Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Đánh giá thực trạng thực hiện chương trình tín dụng học sinh, sinh viên

4 Đánh giá thực trạng thực hiện chương trình tín dụng học sinh, sinh viên

Tải bản đầy đủ - 0trang

49

Stt

1



Nội dung



Văn bản



Mục tiêu của chương trình,



quy định



chiến lược



Chương trình tín dụng HSSV



Luật Giáo dục Đại



Quốc hội ban hành Luật giáo



học



dục đại học số



Theo quy định tại Điều 5 của Luật Giáo Cho một bộ phận nhân dân có thu nhập



08/2012/QH13



dục Đại học, mục tiêu của giáo dục đại thấp có được sự bình đẳng về đào tạo, hỗ

học là: (i) Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trợ kinh phí để theo học các bậc học khác

trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa nhau kể cả đào tạo nghề, giúp họ có việc

học, cơng nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm làm ổn định, phát triển kinh tế bản thân và

mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - gia đình

xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và

hội nhập quốc tế; (ii) Đào tạo người học

có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến

thức, kỹ năng thực hành nghề, năng lực

nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa

học và cơng nghệ tương xứng với trình độ



2



Chính sách về xóa



đào tạo; Học tập có cơ hội như nhau.

Hệ thống chính sách về xóa Thực hiện đạt mục tiêu Nghị quyết số Cho HSSV gặp khó khăn đươc vay vốn để



đói giảm nghèo



đói giảm nghèo: Nghị quyết, 30a/2008/NQ-CP đề ra đến năm 2015: học tập, từ đó,có cơ hội thốt nghèo góp

chỉ thị, chiến lược, quyết giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức ngang phần giảm tỷ lệ hộ nghèo, tăng tỷ lệ được

định, chính sách quan trọng bằng mức trung bình của tỉnh, bình quân đào tạo phù hợp với mục tiêu giảm nghèo

về cơng tác xóa đói giảm dưới 35% theo chuẩn nghèo hiện hành. nhanh và bền vững

nghèo đã được ban hành như Tăng cường năng lực cho người dân và



50

Stt



Nội dung



Văn bản



Mục tiêu của chương trình,



quy định



chiến lược



Chương trình tín dụng HSSV



Chương trình hỗ trợ giảm cộng đồng; tỷ lệ lao động nông thôn qua

nghèo nhanh và bền vững đối đào tạo, tập huấn, huấn luyện đạt 40%...

với 61 huyện nghèo theo Đến năm 2020, tỷ lệ lao động nông thôn

Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP qua đào tạo, tập huấn, huấn luyện là 50%

ngày 27/12/2008

3



Chương trình mục



Có 16 Chương trình mục tiêu



Mục tiêu cơ bản của Chương trình mục Mục tiêu của Chương trình tín dụng HSSV



tiêu quốc gia



quốc gia quy định tại 16 văn



tiêu quốc gia là xóa đói giảm nghèo bền tạo điều kiện cho HSSV tìm đươc việc



bản: Chương trình mục tiêu



vững, phát triển nông thôn mới, an sinh xã làm, tăng thu nhập cho bản thân và gia



quốc gia về việc làm, về giảm



hội



nghèo, về xây dựng nơng thơn



đình hướng tới việc xóa đói giảm nghèo,

góp phần phát triển nơng thơn mới.



mới, về giáo dục và đào tạo, về

y tế ...

4



Chiến lược phát



Chiến lược phát triển kinh tế Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai Đối tượng vay vốn của Chương trình là



triển kinh tế - xã



- xã hội giai đoạn 2011-2020



hội



đoạn 2011-2020 định hướng: “Phát triển



HSSV có hồn cảnh khó khăn theo học tại



và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,



các trường đại học, cao đẳng, trung cấp



nhất là nhân lực chất lượng cao là một



chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề,



đột phá chiến lược”



sau khi ra trường trở thành lao động qua



Theo mục III về mục tiêu chiến lược là: đào tạo, đào tạo nghề. Do đó, phù hợp và

lao động qua đào tạo đạt trên 70%, đào hướng tới mục tiêu đề ra của chiến lược

tạo nghề chiếm 55% tổng lao động xã hội; phát triển kinh tế - xã hội

tỉ lệ hộ nghèo giảm bình quân 1,5 -



51

Stt



Nội dung



Văn bản

quy định



Mục tiêu của chương trình,

chiến lược

2%/năm. Chú trọng phát triển kinh tế tri

thức, thực hiện tiến bộ và công bằng xã

hội, không ngừng nâng cao chất lượng

cuộc sống của nhân dân. Phát triển nhanh

và bền vững phải luôn gắn chặt với nhau

trong quy hoạch, kế hoạch và chính sách

phát triển kinh tế - xã hội.



Chương trình tín dụng HSSV



52



- Phù hợp về nội dung Chương trình: đối tượng vay vốn được mở rộng phù hợp

với nhu cầu vay vốn thực tế từ khi có Quyết định 157/2007/QĐ-TTg gồm các HSSV

có hồn cảnh khó khăn; lãi suất vay vốn linh hoạt được ưu đãi so với lãi suất thị

trường; mức vay vốn tăng lên phù hợp với mức tăng học phí (từ

800.000đồng/HSSV/tháng lên 1.100.000đồng/HSSV/tháng); thời gian vay vốn dài để

tạo điều kiện cho HSSV sau khi ra trường có việc làm mới phải trả nợ (gồm cả gốc

và lãi) cho ngân hàng;

Đây là một chương trình tín dụng chính sách có tính nhân văn sâu sắc, tính

xã hội hóa cao, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều tổ chức, cá nhân từ

trung ương đến địa phương cùng tham gia thực hiện từ khâu tạo lập, huy động

nguồn vốn đến việc tổ chức cho vay, thu hồi và xử lý nợ. Chương trình cũng đã tạo

sự gắn kết giữa kinh tế và xã hội trong cơng tác xã đói giảm nghèo, an sinh xã hội,

sự bình đẳng trong giáo dục, góp phần tạo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế, xã

hội của đất nước.

b/ Một số điểm bất cập chưa phù hợp của Chương trình

Tuy nhiên, Chương trình tín dụng HSSV có một số điểm chưa phù hợp

như sau:

- Nguồn vốn của Chương trình chưa có tính ổn định, bền vững, cơ cấu

nguồn vốn chưa phù hợp: Nguồn vốn cho Chương trình tín dụng HSSV chủ yếu

là vốn đi vay và phát hành trái phiếu Chính phủ bảo lãnh chiếm 84,8%, (tương

đương 30.630 tỷ đồng), trong khi nguồn vốn ngân sách cấp chiếm 15,21% (tương

đương 5.495 tỷ đồng).



53



Bảng 2.7: Cơ chế bố trí nguồn vốn đến 31/12/2012

TT



Cơ cấu nguồn vốn



Số tiền



Tỷ trọng



Cơ chế bố trí



(%)

1



Vốn do nhà nước cấp



5.495



15,21% - 30 tỷ đồng tiếp nhận

từ quỹ tín dụng đào tạo

- 1.465 tỷ đồng được

cấp từ nguồn PRSC10



2



Tạm ứng tồn ngân Kho



7.500



bạc Nhà nước

3



Vay



Ngân hàng Nhà



bạc Nhà nước

10.130



nước, bao gồm:

-Vay thông thường cho quĩ



130



- Vay dự trữ ngoại hối



9.000



- Vay tái cấp vốn



1.000



Phát hành trái phiếu



28,04% Các khoản vay có hồn

trả theo chỉ đạo của Thủ



tín dụng đào tạo.



4



20,76% Tạm ứng tồn ngân Kho



13.000



tướng Chính phủ từ quỹ

dự trữ ngoại hối, vay tái

cấp vốn, quỹ tín dụng

đào tạo

35,98% Phát hành trái phiếu

được Chính phủ bảo

lãnh theo lãi suất thị

trường.



5



Tổng số



36.125

100%

(Nguồn: Báo cáo hàng năm của NHCSXH)



- Dư nợ cho vay đối với HSSV học nghề chiếm tỷ lệ thấp: Dư nợ cho vay đối

với học nghề chiếm tỷ lệ nhỏ nhất là 3,05% với 85 nghìn HSSV, trong khi đó, dư nợ

trình độ Đại học, cao đẳng là 80,18% với hơn 1,7 triệu HSSV, trung cấp là 16,77%

502 nghìn HSSV.

- Việc xác định hộ vay vốn chưa chính xác: Việc xác định hộ cận nghèo, hộ

có hồn cảnh khó khăn đột xuất về tài chính tại một số địa phương chưa chính xác



54



như trường hợp các hộ có khó khãn trầm trọng nhưng khơng phải do thiên tai, hoả

hoạn, bệnh tật, tai nạn...nhưng UBND vẫn xác nhận thuộc đối tượng vay vốn dẫn

đến tỷ lệ cho vay các đối tượng này chiếm tỷ lệ cao, trong khi hộ nghèo lại chiếm tỷ

lệ thấp hơn chỉ chiếm khoảng 30% nên gây áp lực về nguồn vốn cho vay.

- Về thời gian giải ngân: Thời gian giải ngân khác nhau của NHCSXH ở các

địa phương có khác nhau và lệch với thời gian thu học phí của trường học, do vậy,

ảnh hưởng đến thời gian đóng học phí của HSSV.

- Gặp một số khó khăn trong việc thu hồi nợ: Theo chính sách hiện hành,

hiện nay một bộ phận hộ nghèo đang thụ hưởng từ 3 đến 4 chương trình tín dụng

chính sách trong đó, có chương trình cho vay HSSV, dư nợ lên đến hàng trăm triệu

đồng/hộ. Nếu khi ra trường HSSV khơng tìm được việc làm hoặc có tìm được việc

làm nhưng lương thấp, trong khi thu nhập gia đình còn dùng để trả nợ thêm cho các

chương trình khác nên thu hồi nợ gặp khó khăn.

- Một số bất cập khác: việc thu hút người vay tham gia vào hoạt động của Tổ

TK&VV còn hạn chế; nhà trường khơng có thơng tin về việc HSSV thực hiện cam

kết trả nợ NHCS khi thanh tốn ra trường.



2.4.2. Tính hiệu quả

a/ Đánh giá mặt hiệu quả của Chương trình

Để đánh giá tính hiệu quả của chương trình, ta xem xét chi phí bỏ ra với lợi

ích thu được từ Chương trình. Đó chính là tính tiết kiệm thể hiện cụ thể:

- Chương trình vận hành bộ máy gọn nhẹ, tuy nhiên:

+ Có thể cho vay được nhiều đối tượng: HSSV mồ côi, HSSV thuộc hộ gia

đình nghèo, HSSV thuộc hộ gia đình cận nghèo, Hộ gia đình có hồn cảnh khó khăn

đột xuất, Hộ vay vốn lao động nông thôn học nghề, Hộ vay vốn bộ đội xuất ngũ học

nghề với dự nợ tập trung chủ yếu ở đối tượng Hộ cận nghèo, Hộ có khó khăn đột

xuất, Hộ nghèo được thể hiện cụ thể ở bảng dưới đây.



55



Biểu đồ 2.3: Tình hình cho vay HSSV theo đối tượng thụ hưởng

+ Kinh phí quản lý Chương trình tiết kiệm: Chương trình sử dụng kinh phí

chi trả cho các cán bộ ngân hàng chính sách, trả phí cho các tổ chức đồn thể thơng

qua việc ký hợp đồng ủy thác thực hiện một số công đoạn cho vay đến HSSV. Các

tổ chức này tỏa đến từng gia đình để phổ biến chính sách, hướng dẫn hồ sơ thủ tục,

do đó, HSSV tiếp cận được vốn vay nhanh hơn, tiết kiệm thời gian, chi phí trong

việc thực hiện vay vốn. Khi có nhu cầu vay vốn, hộ gia đình có HSSV có nhu cầu

vay vốn để học tập có thể tiếp cận với vốn vay thuận tiện. Do đó, kinh phí thực hiện

Chương trình được tiết kiệm hơn.

+ Tỷ lệ trả được nợ chiếm tỷ lệ cao: Hiện các hộ gia đình có HSSV vay vốn

từ Chương trình đều cố gắng trả nợ cho NHCSXH sau khi ra trường vì HSSV được

tuyên truyền về việc Nhà nước cho vay để tạo điều kiện học tập, có cơ hội làm việc

tốt hơn nên sau khi ra trường phải trả nợ cho Ngân hàng. Trên 95% số hộ vay vốn



56



trả nợ đúng hạn, doanh số thu nợ có chiều hướng tăng qua các năm năm lần lượt là

năm 2010 là: 949 tỷ đồng, năm 2011 là 2.044 tỷ đồng; năm 2012 là 4.385 tỷ đồng.

Tỷ lệ quá hạn là 0,47%, nợ quá hạn từ khi thực hiện Chương trình (từ 2002) đến

31/12/2012 là 167 tỷ đồng. Ngồi ra, thơng qua sự vận động của các tổ chức hội

đoàn thể tại thơn xóm, các hộ gia đình có HSSV vay vốn có ý thức và trách nhiệm

trong việc trả nợ.

- Nhờ đó, HSSV có cơ hội học tập để thăng tiến: Hàng triệu lượt HSSV thuộc

diện nghèo, cận nghèo, hoàn cảnh khó khăn được vay vốn đi học nhất là kể từ khi

có Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (3 triệu lượt HSSV

được vay vốn với 1,9 triệu hộ đang dư nợ vay vốn cho 2,3 triệu HSSV đang theo

học). Một số HSSV học tập tốt, có trình độ, có ngoại ngữ tốt sau khi tốt nghiệp ra

trường được tuyển dụng vào làm tại các công ty, tập đồn kinh tế lớn với mức lương

phù hợp, có cơ hội gia tăng thu nhập và thăng tiến trong cơng việc.

Qua đó, cho thấy Chương trình tín dụng HSSV đã mang một ý nghĩa lớn cả

về kinh tế, chính trị và xã hội, tạo sự gắn kết giữa kinh tế và xã hội trong cơng tác

xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, sự bình đẳng trong giáo dục, góp phần

tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.

b/ Một số điểm chưa hiệu quả của Chương trình

+ Cơng tác tun truyền về Chương trình đến từng hộ gia đình còn hạn chế.

+ Cơng tác thu hồi nợ một số nơi còn khó khăn do người dân chưa nhận thức

được trách nhiệm trả nợ.

+ Công tác kiểm tra, giám sát tại cơ sở còn chưa được chú trọng, vẫn xảy ra

tình trạng UBND xác nhận khơng đúng đối tượng vay vốn gây nên áp lực về vốn

cho NHCSXH.



2.4.3. Tính hiệu lực

Tính hiệu lực của Chương trình đạt được thể hiện qua việc nhà quản lý đã chọn

mục tiêu đúng và sử dụng nguồn lực tốt để đặt được những mục tiêu này, đó là:

- Tăng cơ hội tiếp cận cho đối tượng nghèo trong việc học tập: Hiện

NHCSXH có dư nợ vốn vay cho 2,3 triệu HSSV đang theo học tại các trường Đại



57



học, cao đẳng, trung cấp, học nghề với 1,9 triệu hộ gia đình vay vốn. Các đối tượng

HSSV này được vay vốn học tập tại các trường cụ thể theo bảng sau:

Bảng 2.8. Cơ cấu vay theo trình độ đào tạo

Đơn vị: Tỷ đồng, hộ

Tỷ lệ dư

Stt



Trình độ đào tạo



Dư nợ



nợ/tổng số



Tỷ lệ

Số HSSV



HSSV/tổng



28.706.189

6.005.244



dư nợ

80,18%

16,77%



1.725.874

502.520



số HSSV

74,59%

21,72%

3,69%



1

2



Đại học, cao đẳng

Trung cấp



3



Học nghề



1.090.837



3,05%



85.485



Tổng số



35.802.270



100%



2.313.879



100%



(Nguồn: Báo cáo Ngân hàng Chính sách)



2.4.4. Tác động của Chương trình

Chương trình đã tác động đến các mặt kinh tế, xã hội, văn hóa của đất nước,

tạo được sự minh bạch trong thực hiện chính sách, giảm thiểu được rủi ro, phát huy

được vai trò trách nhiệm của cả xã hội, gia đình, dòng tộc và của HSSV người trực

tiếp sử dụng vốn vay.

Chương trình đã có tác động đến các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội góp

phần tăng thêm cơ hội tìm kiếm việc làm và tăng thu nhập cho bản thân HSSV cũng

như gia đình, cụ thể:

- Nhờ Chương trình tín dụng HSSV mà cơ hội tìm kiếm việc làm của các

HSSV sau khi ra trường tăng lên. Năm 2012, giải quyết việc làm cho gần 1,52 triệu

lao động. Tại Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg,

Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Trần Quang Quý cho biết tỷ lệ sinh viên ra

trường có việc ngay với các trường đại học, cao đẳng cơng lập là 70%, còn trung

cấp, cơ sở đào tạo nghề thì thấp hơn.

- Tạo nên sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các Bộ, ngành, tổ chức CT-XH,

nhà trường, chính quyền địa phương, NHCSXH dưới sự chỉ đạo của Chính phủ.

Nhờ đó, chương trình có doanh số và tỷ lệ thu nợ tốt trong số các chương trình cho



58



vay của NHCSXH. Doanh số thu nợ của Chương trình năm 2012 là 4.546 tỷ đồng,

trong khi đó, doanh số thu nợ Chương trình cho vay hộ gia đình sản xuất kinh

doanh tại vùng khó khăn chỉ đạt là 3.819 tỷ đồng, Chương trình nước sạch và vệ

sinh môi trường nông thôn là 1.786 tỷ đồng.

- Giúp ổn định về số lượng HSSV, nguồn thu của các trường: Riêng đối với

các trường, không chỉ đảm bảo ổn định về số lượng HSSV, nguồn thu mà còn góp

phần phát triển chất lượng giảng dạy của nhà trường. Đến 31/12/2012, Chương trình

đã cho vay hơn 3 triệu lượt HSSV được vay vốn, hiện còn trên 2,3 triệu HSSV đi

học đang có dư nợ tín dụng tại NHCSXH. Với số lượng HSSV như vậy đã góp phần

khơng nhỏ trong việc ổn định về số lượng HSSV, tăng thêm động lực cho trường

nâng cao hiệu quả, chất lượng giảng dạy và nguồn thu đảm bảo chi phí theo kế

hoạch đề ra của nhà trường.



2.4.5. Tính bền vững của Chương trình

Trải qua 10 năm triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ cho HSSV thơng qua

NHCSXH, Chương trình tín dụng HSSV đã chứng minh được tính bền vững của

Chương trình, thể hiện cụ thể như sau:

- Nguồn vốn thực hiện Chương trình đảm bảo đáp ứng nhu cầu vay vốn:

NHCSXH thực hiện cân đối nguồn vốn từ các chương trình để có đủ vốn cho vay,

đồng thời tích cực huy động nguồn vốn cho Chương trình.

- Doanh số cho vay bình quân tăng lên qua từng năm và duy trì ổn định, theo

đó, số hộ có HSSV vay vốn tăng lên (từ năm 2007-2012), cụ thể bảng sau:

Bảng 2.9. Tình hình cho vay và số hộ vay

Đơn vị: tỷ đồng, hộ

Năm



2007



2008



2009



2010



2011



2012



Doanh số

2.627

7.011

8.774

8.770

9.438

6.741

cho vay

Số hộ còn

1.886.28

dư nợ (số

602.746 1.189.369 1.562.135 1.792.000 1.923.159

9

lũy kế)

Doanh số cho vay và số hộ vay tăng lên chứng tỏ Chương trình được đảm



59



bảo duy trì thực hiện. Do vậy, người thụ hưởng Chương trình là HSSV có thể tiếp

tục vay vốn từ Chương trình với nguồn vốn được đáp ứng, cơ cấu tổ chức bộ máy

hợp lý, nhu cầu của người thụ hưởng được đảm bảo.

Ngoài ra, Chương trình lại được sự ủng hộ Chính phủ, đồng lòng của nhân

dân về ý nghĩa nhân văn sâu sắc của Chương trình. Bản thân các em HSSV cũng

mang trong mình một ý thức trách nhiệm trong học tập, sau khi ra trường có việc

làm hầu hết các em đã cùng gia đình trả nợ đầy đủ. Từ đó, nguồn vốn của chương

trình được tiếp tục quay vòng cho các thế hệ học sinh sau được vay vốn để học tập.



2.5. Đánh giá các nhân tố tác động đến kết quả thực hiện Chương trình

2.5.1 Các nhân tố khách quan

2.5.1.1 Mơi trường kinh tế - xã hội

Môi trường kinh tế - xã hội tác động đến kết quả thực hiện Chương trình

thơng qua các nhân tố sau đây:

- UBND cấp xã tại một số địa phương thực hiện việc khảo sát, điều tra bổ

sung chưa kịp thời đối tượng vay vốn, xác nhận không đúng đối tượng dẫn đến một

số hộ gia đình khơng phải là hộ cận nghèo cũng được vay vốn tín dụng ưu đãi của

Nhà nước; một số trường, cơ sở đào tạo thực hiện xác nhận cho HSSV còn chưa đầy

đủ, chưa kịp thời, phần nào ảnh hưởng đến giải ngân vốn vay cho Chương trình qua

hệ thống NHCSXH.

- Đối với vay vốn cho học nghề ít là do: Quan niệm của xã hội là mong muốn

con em vào học tại các trường Đại học, cao đẳng vì học nghề xong khó khăn trong

việc tìm kiếm việc làm hoặc tìm được việc làm nhưng thu nhập thấp khơng có khả

năng trả nợ ngân hàng. Cơng tác tun truyền tư vấn vay vốn học nghề tại một số

địa phương chưa tốt nên thơng tin về chính sách vay vốn đối với HSSV học nghề

còn hạn chế.

2.5.1.2 Mơi trường pháp lý

Nhà nước ban hành các cơ chế chính sách tạo điều kiện cho Chương trình tín

dụng HSSV triển khai thuận lợi. Triển khai Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày

27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với HSSV, các bộ, ban ngành



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Đánh giá thực trạng thực hiện chương trình tín dụng học sinh, sinh viên

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×