Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhìn trên sơ đồ tổ chức ta thấy, cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của NHCSXH gồm có: Hội đồng quản trị, Ban Điều Hành và Ban Kiểm soát. Trong đó:

Nhìn trên sơ đồ tổ chức ta thấy, cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của NHCSXH gồm có: Hội đồng quản trị, Ban Điều Hành và Ban Kiểm soát. Trong đó:

Tải bản đầy đủ - 0trang

35



Nam, Uỷ ban Dân tộc, Văn phòng Chính phủ, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên

hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí

Minh; 02 thành viên chuyên trách gồm: 01 Uỷ viên giữ chức Tổng giám đốc, 01 Uỷ

viên giữ chức Trưởng ban kiểm soát

- Ban Điều Hành của NHCSXH gồm có: Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám

đốc, Văn phòng và các Ban Chun mơn nghiệp vụ.

- Ban Kiểm sốt: Ban kiểm soát NHCSXH giúp việc cho HĐQT trong việc

kiểm tra hoạt động tài chính, thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, giám sát việc

chấp hành chế độ hạch toán, kiểm tra việc chấp hành chủ trương, chính sách, pháp

luật và Nghị quyết của HĐQT. Ban kiểm soát NHCSXH được sử dụng hệ thống

kiểm tra, kiểm toán nội bộ trong toàn hệ thống để thực hiện các nhiệm vụ của mình;

kiến nghị với HĐQT các biện pháp bổ sung, sửa đổi các văn bản, cải tiến hoạt động

của ngân hàng theo quy định của pháp luật

Ban kiểm soát NHCSXH theo điều lệ có tối thiểu 5 thành viên, trong đó có

ít nhất 3 thành viên chun trách, 2 thành viên kiêm nhiệm của Bộ Tài chính và

NHNN do 02 cơ quan này đề cử.

* Dưới bộ máy tổ chức quản lý của NHCSXH có chi nhánh NHCSXH tỉnh,

thành phố, trong đó, có Ban Đại diện HĐQT cấp tỉnh. Hiện nay, trong tồn hệ thống

NHCSXH có 63 chi nhánh NHCSXH tỉnh, thành phố đặt trên địa bàn 63 tỉnh, thành

phố trong phạm vi toàn quốc. Mỗi chi nhánh NHCSXH tỉnh, thành phố có 5 phòng:

Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng, Kế tốn - Ngân quỹ, Hành chính Tổ chức, Kiểm tra

Kiểm toán nội bộ, Tin học với số cán bộ định biên từ 25 - 30 người.

Chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố là đơn vị trực thuộc Hội sở chính,

đại diện pháp nhân theo ủy quyền của Tổng giám đốc trong việc chỉ đạo, điều hành

các hoạt động của NHCSXH trên địa bàn.

Điều hành chi nhánh NHCSXH tỉnh, thành phố là Giám đốc chi nhánh, giúp

việc giám đốc là các Phó giám đốc và các trưởng phòng, chức năng, chun mơn.

* Phòng giao dịch NHCSXH các huyện là đơn vị trực thuộc chi nhánh tỉnh,

thành phố đặt tại các quận, huyện, thị xã, thành phố trong địa bàn hành chính nội

tỉnh, trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ của NHCSXH trên địa bàn.



36



Điều hành Phòng giao dịch quận, huyện là Giám đốc, giúp việc Giám đốc

gồm các Phó giám đốc và các Tổ trưởng nghiệp vụ, mỗi Phòng giao dịch có biên

chế từ 7 - 11 người.



2.1.2 Chương trình tín dụng học sinh, sinh viên qua hệ thống NHCSXH

2.1.2.1 Mục tiêu của Chương trình

Chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên nhằm mục đích sử dụng

nguồn lực của Nhà nước để cung cấp tín dụng ưu đãi cho HSSV có hồn cảnh khó

khăn được vay vốn học tập, thực hiện công bằng xã hội, bảo đảm không để HSSV

nào phải bỏ học vì lý do khơng có khả năng đóng góp học phí và trang trải các nhu

cầu sinh hoạt tối thiểu, góp phần vào sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực có trình độ

cao cho đất nước



2.1.2.2 Q trình triển khai thực hiện

Chương trình tín dụng đối với HSSV được triển khai thực hiện từ tháng 3

năm 1998 theo Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc

thành lập Quỹ tín dụng đào tạo. Mục đích cho vay lãi suất ưu đãi đối với HSSV

đang theo học ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề

phải có học lực khá trở lên với mức cho vay là 150.000 đồng/người/tháng và cho

vay trực tiếp đối với HSSV; giao cho Ngân hàng Công thương Việt Nam tổ chức

triển khai thực hiện. Quỹ tín dụng đào tạo được thiết lập là 160 tỷ đồng, trong đó:

vốn ngân sách cấp là 30 tỷ đồng và vốn ngân hàng Nhà nước cho vay là 130 tỷ

đồng. Cuối năm 2002, Quỹ tín dụng đào tạo được chuyển từ Ngân hàng Cơng

thương về Ngân hàng Chính sách xã hội với tổng nguồn vốn là 160 tỷ đồng và đã sử

dụng cho vay dư nợ là 76 tỷ đồng, với 38.000 học sinh được vay, trong đó, nợ quá

hạn là 9,9 tỷ đồng, chiếm 13% tổng dư nợ.

Ngày 18/05/2006, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số

107/2006/QĐ-TTg về tín dụng đối với HSSV thay thế Quyết định số 51/1998/QĐTTg với những thay đổi về chính sách, điều kiện vay vốn như: đối tượng vay vốn là

HSSV có hồn cảnh khó khăn (gồm HSSV là con em hộ nghèo, hộ cận nghèo) đang



37



học hệ chính quy tập trung tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên

nghiệp và dạy nghề có thời gian đào tạo từ 01 năm trở lên. Mức cho vay là 300.000

đồng/học sinh/tháng. Phương thức cho vay được chuyển từ cho vay trực tiếp với

HSSV sang cho vay hộ nghèo. Theo đó, hộ gia đình là người đại diện cho HSSV

trực tiếp vay vốn và trả nợ Ngân hàng. Kết quả đến tháng 9/2007, NHCSXH đã cho

vay trên 100.000 HSSV với tổng dư nợ đạt 298 tỷ đồng.

Để tiếp tục tập trung cho việc đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn mới,

tháng 9/2007, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về

tín dụng đối với HSSV, thay thế Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg theo hướng tạo

điều kiện nhiều hơn cho các đối tượng là HSSV có hồn cảnh khó khăn thuộc hộ

nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hồn cảnh khó khăn về tài chính do tai nạn,

bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh được vay vốn để theo học tại các trường

đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề, không

phân biệt loại hình đào tạo (cơng lập hay dân lập) và thời gian đào tạo trên một

năm hay dưới một năm và mức cho vay tối đa hàng tháng. Lãi suất cho vay của

Chương trình được điều chỉnh theo hướng linh hoạt, phù hợp hơn với thực tế trong

từng thời kỳ. Tháng 10/2007 mức cho vay là 800.000 đồng/HSSV/tháng; tháng

8/2009 điều chỉnh mức cho vay lên 860.000 đồng/HSSV/tháng; tháng 11/2010

điều chỉnh mức cho vay lên 900.000 đồng/HSSV/tháng; tháng 8/2011 điều chỉnh

mức cho vay lên 1.000.000 đồng/HSSV/tháng; từ tháng 7/2013 đến nay điều chỉnh

mức cho vay lên 1.100.000 đồng/HSSV/tháng (Quyết định số 1196/QĐ – TTg

ngày 19/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ). Trong thời gian đang theo học tại các

cơ sở đào tạo người vay chưa phải trả nợ, trả lãi tiền vay và tối đa một năm sau khi

ra trường (12 tháng) người vay phải trả nợ, trả lãi tiền vay. Trường hợp trả nợ

trước hạn được hưởng chính sách giảm lãi suất cho vay.

Sau 5 năm thực hiện quyết định 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính

phủ về tín dụng đối với HSSV, đối tượng vay vốn đã được mở rộng, mức cho vay

được nâng lên, lãi suất cho vay của chương trình được điều chỉnh theo hướng linh

hoạt, phù hợp hơn với thực tế trong từng thời kỳ.



38



Như vậy, Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg đã thể hiện sự quan tâm của

Đảng, Chính phủ trong việc thực hiện chủ trương về phát triển giáo dục, đảm bảo an

sinh xã hội, giúp hàng triệu lượt HSSV thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hồn

cảnh khó khăn được vay vốn để học tập. Chương trình đã đạt được những kết quả

có ý nghĩa xã hội to lớn.



2.1.2.3 Các nội dung về nghiệp vụ tín dụng học sinh sinh viên bao gồm: Đối

tượng khách hàng vay vốn, Phương thức cho vay, điều kiện vay vốn, mức vốn vay,

thời hạn cho vay, hồ sơ cho vay, giảm lãi vay, tổ chức giải ngân, Định kỳ hạn trả

nợ, thu nợ, thu lãi tiền vay; giảm lãi tiền vay, gia hạn nợ. được thực hiện theo Quyết

định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 29/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng

HSSV và các văn bản sửa đổi, bổ sung, các văn bản hướng dẫn của NHCSXH (chi

tiết theo Phụ lục 3 đính kèm).



2.2 Hoạt động của Chương trình tín dụng học sinh sinh viên qua hệ

thống NHCSXH trong giai đoạn 2007-2012

2.2.1 Về nguồn vốn

2.2.1.1 Nguồn vốn của NHCSXH

Đến 31/12/2012, tổng nguồn vốn của NHCSXH đã đạt 120.483 tỷ đồng, tốc

độ tăng trưởng vốn bình quân hàng năm đạt 33,3%. Trong đó, vốn tín dụng đạt

115.890 tỷ đồng. Trong đó, cấu tổng nguồn vốn, có 20,5% là vốn được NSTW cấp

(cấp vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng, cấp vốn cho các chương trình tín dụng 13.760 tỷ

đồng); 28% là vốn vay Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước; 45% là vốn huy

động trên thị trường; 3,3% vốn nhận uỷ thác của chính quyền địa phương (63 tỉnh,

thành phố trong cả nước).

Như vậy, Qua 5 năm hoạt động (từ năm 2007 đến nay), tình hình sử dụng vốn

của NHCSXH đã có sự thay đổi đáng kể với việc tăng lên không ngừng về qui mô

nguồn vốn và tổng dư nợ, phù hợp với sự tăng lên về kết cấu nguồn vốn của

NHCSXH. NHCSXH ngày càng được Đảng, Nhà nước tin tưởng giao cho các chương

trình tín dụng để truyền tải vốn đến HSSV và các đối tượng chính sách khác.

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng nguồn vốn



39



Đơn vị: Tỷ đồng

TT



Chỉ tiêu



2007



2008



2009



2010



2011



2012



1



Tổng nguồn vốn



36.052



54.691



73.202



90.400



105.498 120.483



34.940



52.511



72.660



89.462



103.731 113.921



97%



96%



99%



99%



Tổng dư nợ các

2

3



chương trình

cho vay

Hiệu suất sử

dụng vốn



98%



95%



(Nguồn: Báo cáo hàng năm của NHCSXH)

Do được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh tốn và khơng phải thực hiện dự

trữ bắt buộc tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nên NHCSXH đã có thể sử dụng

bình qn trên 97% tổng nguồn vốn hoạt động vào lĩnh vực đầu tư tín dụng cho các

đối tượng chính sách. Tổng dư nợ thực tế ln được duy trì ở mức 98% so với tổng

nguồn vốn hoạt động.



2.2.1.2 Nguồn vốn của Chương trình tín dụng HSSV

Tính đến 31/12/2012, tổng nguồn vốn Chương trình tín dụng HSSV là:

36.125 tỷ đồng, đáp ứng đủ, kịp thời nhu cầu vay vốn của đối tượng thụ hưởng theo

quy định.

Nguồn vốn cho Chương trình tín dụng HSSV chủ yếu là vốn đi vay và phát

hành trái phiếu Chính phủ bảo lãnh chiếm 84,8%, tương đương 30.630 tỷ đồng,

trong khi nguồn vốn ngân sách cấp chiếm 15,21% (tương đương 5.495 tỷ đồng).

Như vậy, việc vay vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn sẽ làm cho NHCSXH bị

động trong việc tạo lập nguồn vốn để trả nợ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhìn trên sơ đồ tổ chức ta thấy, cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của NHCSXH gồm có: Hội đồng quản trị, Ban Điều Hành và Ban Kiểm soát. Trong đó:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×