Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Kinh nghiệm về tín dụng HSSV trên thế giới và bài học áp dụng cho Việt Nam

4 Kinh nghiệm về tín dụng HSSV trên thế giới và bài học áp dụng cho Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

21



sinh viên học tập thông qua các khoản vay từ Ngân hàng. Trung Quốc đã sử dụng

rộng rãi hệ thống ngân hàng nhằm cung cấp nguồn vốn cho vay do vậy giảm bớt

gánh nặng tài chính đối với Chính phủ. Điều kiện cho vay là sinh viên và gia đình

họ phải chắc chắn có khó khăn trong kinh tế hoặc thu nhập hàng năm chưa đầy

8.000 nhân dân tệ (1.081 USD) hoặc ở vào một số hoàn cảnh cụ thể như mồ côi, tàn

tật hoặc cha mẹ thất nghiệp. Mỗi sinh viên được phép vay khoảng 6.000 nhân dân

tệ/ năm chủ yếu là đóng học phí và trang trải chi phí nhà ở. Khoản cho vay khơng

cần có đảm bảo và có thể hồn nợ trong vòng 10 năm sau tốt nghiệp. Tiền lãi và đền

bù rủi ro sẽ do cả chính quyền địa phương và trung ương chịu trách nhiệm.



1.4.1.2 Hồng Kơng

Đặc điểm chính của chương trình cho vay HSSV ở Hồng Kông là phạm vi

hoạt động rộng khắp của nó. Đó là một chương trình được kiểm tra bằng các công

cụ và được cung cấp nguồn vốn tốt nhất, do một cơ quan cho vay tập trung điều

hành và cung cấp các khoản hỗ trợ hoàn toàn về học phí cho sinh viên nghèo, và

cung cấp các khoản vay để sinh hoạt; các sinh viên khác cũng được vay những

không được hỗ trợ về mặt lãi suất. Mặc dù chương trình đã cung cấp nguồn vốn cho

trên 1/3 số sinh viên, nhưng do khu vực địa lý nhỏ đã tạo điều kiện thuận lợi cho

việc quản lý và thu hồi vốn có hiệu quả. Việc khảo sát chi tiêu của sinh viên đã cung

cấp một nguồn tham khảo khách quan về việc tiếp tục mở rộng các khoản vay. Điều

kiện kinh tế và các điều kiện thị trường lao động kém thuận lợi có thể dẫn đến gánh

nặng hồn vốn cao và tỉ lệ khơng trả được nợ lớn.



1.4.1.3 Hàn Quốc

Tại Hàn Quốc, chương trình tín dụng HSSV cho các đối tượng là các sinh viên

nghèo, thuộc gia đình có thu nhập thấp. Hàn Quốc khơng có các khoản vay tập

trung, mà có 6 chương trình độc lập cùng hoạt động, có các mục tiêu khác, tập trung

vào những nhóm dân số cụ thể như: giáo viên hoặc công chức ( không chỉ hạn chế

đối với các đối tượng nghèo); nguồn vốn cho vay đến từ các quỹ hiện có như Quỹ

lương hưu. Tổng số sinh viên được vay vốn vào khoảng 15%. Chương trình lớn

nhất do Bộ Giáo dục điều hành cung cấp tài chính cho 6,4% số sinh viên, có mục



22



tiêu hỗ trợ người nghèo; nguồn vốn do các ngân hàng thương mại cung cấp. Đây là

chương trình được Bộ Giáo dục và Phát triển nguồn nhân lực đề xuất, quy định các

chính sách chung như lãi suất, tiêu chí cho vay, chỉ tiêu cho các ngân hàng thương

mại thực hiện. Các ngân hàng cho vay tự cấp vốn, điều hành và thu hồi vốn.

Giới hạn của chương trình tín dụng HSSV của Hàn Quốc là vốn cho HSSV

vay chỉ được thanh toán cho các khoản học phí, khơng bao gồm chi phí sinh hoạt

làm chương trình này khơng thực sự thành cơng.



1.4.1.4 Philipin

Được hình thành từ năm 1976, chương trình ”Học trước trả nợ sau” áp dụng

cho các sinh viên nghèo học ở các trường công lập. Vốn cho HSSV vay ở Philippin

chỉ dành cho những sinh viên theo các khóa học đặc biệt trong các lĩnh vực cần cho

sự phát triển kinh tế xã hội. Vì thế chương trình chỉ được áp dụng trong quy mơ

nhỏ, mức ảnh hưởng khơng lớn đến tài chính giáo dục đại học.

Phạm vi chương trình rất hạn chế do ngân sách của chính phủ khơng đủ.

Mức vay có thể được điều chỉnh nhằm phù hợp với nhu cầu sinh viên; đồng thời

nâng cao tỷ lệ thu hồi nợ nhằm tăng tỷ lệ hoàn vốn. Hiện đang thử nghiệm 02

chương trình mới trọng tâm vào khu vực cực nghèo và các trung tâm đào tạo nhân

tài của các trường đại học; các chương trình này được thiết kế nhằm tăng hiệu quả

hoạt động bằng cách đặt việc thu hồi nợ vào tay của các trường đại học tham gia.



1.4.1.5 Thái Lan

Khác với Philippin, Quỹ Sinh viên vay tiền được thực hiện từ năm 1996 với

quy mô lớn cho học sinh từ trung học phổ thông đến sinh viên các trường dạy nghề,

cao đẳng, đại học công lập, tư thục. Các cơ quan điều hành quỹ cho sinh viên vay là

Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục, phòng ngân quỹ cho vay giáo dục. Nhà nước quản lý và

các cơ quan chịu trách nhiệm cho vay là Ngân hàng công cộng Thai Krung. Ban đầu

chương trình có phạm vi hoạt động lớn, nhưng khó khăn về ngân sách đã dẫn tới

tình trạng giảm sút như số lượng sinh viên mới được vay vốn giảm và các khoản

vay nhỏ hơn. Hiện đang lập kế hoạch để cơ cấu lại cơ bản chương trình.

So với các nước như Trung Quốc, Hàn Quốc, Philippin, chương trình tín



23



dụng HSSV của Thái Lan được chính phủ trợ cấp cao hơn. Nguốn vốn vay được

dành cho trả học phí, chi phí ăn ở, sau khi tốt nghiệp sinh viên phải hồn trả lại số

tiền trong vòng 15 năm với lãi suất 1%/năm.

Tổng hợp kinh nghiệm của các nước nêu trên cho thấy:

- Về tỷ lệ lãi suất cho vay HSSV: Tại mỗi nước tỷ lệ lãi suất cho vay khác

nhau. Tuy nhiên, các nước có lãi suất cho vay thường bằng một nửa lãi suất thị

trường. Trong khi đó, lãi suất cho vay của Việt Nam hiện nay là 0,65%/tháng

(7,8%/năm) gần với lãi suất thị trường (khoảng 8%-10%).

- Về đối tượng vay vốn: Các nước chủ yếu tập trung vào đối tượng HSSV

nghèo, có nước cho vay cả sinh viên không thuộc hộ nghèo nhưng không hỗ trợ lãi

suất (Hồng Kơng), có nước chỉ tập trung sinh viên nghèo học ở các trường công lập,

các trường trong các lĩnh vực cần cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Việt Nam cho

vay các đối tượng là HSSV có hồn cảnh khó khăn (HSSV mồ cơi, HSSV thuộc

diện Hộ nghèo, hộ cận nghèo, HSSV thuộc diện hộ gặp khó khãn về tài chính).

- Về mức cho vay: Hầu hết các nước cho vay với mức đáp ứng đủ một phần

về học phí và sinh hoạt, nhưng cũng có nước cho vay với mức đảm bảo thanh tốn

cho khoản học phí, khơng bao gồm chi phí sinh hoạt (Hàn Quốc). Mức cho vay của

Việt Nam hiện nay là 1.100.000 đồng/tháng/HSSV để hỗ trợ thanh tốn học phí và

các chi phí phục vụ cho học tập và sinh hoạt (chi phí mua sắm sách vở, phương tiện

học tập, chi phí ăn ở, đi lại) giống như Thái Lan,

- Về thời gian trả nợ: So với các nước như Trung Quốc, Hàn Quốc, Philippin

thì Thái Lan quy định thời gian hồn trả nợ dài nhất trong vòng 15 năm. Có nước

phải trả nợ ngay sau khi ra trường như Trung Quốc vì cho vay theo phương thức

khơng lấy lãi nên khó khăn trong việc thu nợ. Tuy nhiên, hiện nay Trung Quốc thực

hiện hỗ trợ cho vay qua hệ thống ngân hàng, khơng cần tài sản đảm bảo nhưng được

hồn trả nợ trong vòng 10 năm sau tốt nghiệp. Việt Nam quy định thời gian trả nợ

tối đa bằng thời hạn phát tiền vay (nếu thời hạn phát tiền vay là 5 năm thì thời hạn

trả nợ tối đa sẽ là năm thứ 10).



24

Bảng 1.1: Chương trình cho vay tín dụng ở một số quốc gia

Một số chỉ tiêu

Chương trình tín dụng



Tỷ lệ lãi suất (%)

Tỷ lệ lăi Lăi suất



HSSV tại



suất của



thị



một số nước



Chương



trường



Trung Quốc



trình

Bằng một



6,21%



Chương trình có sự trợ



nửa lăi



cấp của Chính phủ



suất thị



Hồng Kơng



trường

2,5%



Đối tượng vay vốn



Thời gian



Thời gian trả nợ



Mức vay



GDP bình



ân hạn



định kỳ



quân đầu



(số năm)



(số năm)



người/

năm



Sinh viên nghèo



0,5



4



6000 nhân



5.000 USD



dân tệ



6,125%



Sinh viên nghèo, các



Tài trợ HSSV địa



sinh viên khác cũng



phương, được trợ cấp



được vay nhưng không



0



5



35.000

USD



được hỗ trợ về mặt

lăi suất

Hàn Quốc

5,75%



10,5%



-Các hộ gia đình nghèo



Dài hạn:



Dài hạn: 7 năm



40-60 triệu



20.600



Cho vay qua Bộ Giáo



nhất trong xếp hạng



3 năm



Ngắn hạn: 2 năm



won



USD



dục và phát triển nguồn



hộ nghèo (7 mức)



Ngắn hạn: 0



nhân lực



- Bắt đầu cho vay từ

con thứ 3 đối với gia

đình có nhiều con.



25

Cho vay qua Bộ Giáo



0



10,5%



dục và phát triển nguồn



2 năm

HSSV kỹ thuật



Trường hợp học 4

năm: 4 năm;



nhân lực, vốn vay cho



Trường hợp học 2



HSSV kỹ thuật

Philipin

Học trước trả nợ sau



năm, 3 năm

6%



Khu vực 5

Vốn của các trung tâm

chất lượng cao

Thái Lan

Việt Nam



2 năm



10 năm



6%



2 năm



10



6%



1 năm



5 năm



1 năm

1 năm



13 năm

10 năm



1%

7,8%



Sinh viên nghèo ở các

trường cơng lập, các

sinh viên theo học các

khố đặc biệt trong các

lĩnh vực cần cho sự

phát triển kinh tế xã hội



6%

14%



Theo quy định tại

Quyết định số

157/2007/QĐ –TTg



Tối đa 7.250 4.500 USD

peso/kỳ học



Tối đa 7.250

peso/kỳ học

10.000

Peso/kỳ học

10 triệu

đồng/học kỳ



4.700 USD

1.540 USD



(Nguồn: Báo cáo Ngân hàng Chính sách)



Bảng 1.2: Các chương trình cho vay: Những điểm mạnh và điểm yếu chính



26

Nghiên cứu

Trung Quốc











Hồng Kơng













Hàn Quốc













Phi-líp-pin









Điểm mạnh chính

Nguồn vốn do hệ thống ngân hàng cung cấp (giảm

gánh nặng tài chính đối với chính phủ)

Tỉ lệ trả nợ cao

Thử nghiệm đầy triển vọng với các khoản vay thương

mại

Phạm vi hoạt động lớn

Các chương trình cho vay khác nhau được lồng ghép

tốt bởi một cơ quan giám sát trung ương

Có chương trình cho vay đối với sinh viên nghèo và

không nghèo

Sử dụng bảng khảo sát chi tiêu của sinh viên nhằm

quyết định mức cho vay một cách khách quan

Khu vực địa lý hẹp: thuận lợ cho việc thu hồi nợ

Nguồn vốn do hệ thống ngân hàng hoặc các quỹ tài

chính hiện có cung cấp (giảm bớt gánh nặng tài

chính đối với chính phủ)

Nhiều chương trình, với các mục tiêu khác nhau, có

thể đáp ứng nhu cầu của các nhóm dân số khác nhau

Tỉ lệ hoàn vốn và thu hồi nợ tương đối cao

Các chương trình mới đang được thiết kế và thử

nghiệm nhằm cung cấp tài chính cho những nhóm

dân số rất cụ thể (CEO và Vùng 5)















Điểm yếu chính

Phạm vi hoạt động nhỏ (tác động trên phạm vi cả nước nhỏ)

Gánh nặng trả nợ đối với người vay lớn

Những chứng cớ gần đây cho thấy những khó khăn trong

việc thu hồi nợ

Nguồn vốn để mở rộng chương trình có thể hạn chế

Tương lai chính trị và kinh tế bất ổn



• Nhiều chương trình: cần hợp lý hố và lồng ghép

• Các chương trình tập trung vào người nghèo có phạm vi

hẹp, chỉ đủ trang trải tiền học phí và trọng tâm chưa hiệu

quả

• Các chương trình đối với các quan chức chính phủ lại hào

phóng q mức

• Nguồn vốn rất hạn chế

• Tác động trên phạm vi cả nước thấp: chi hỗ trợ được rất ít

sinh viên (chưa đến 1%)

• Cần nhiều kỹ năng hành chính hơn trong việc quản lý

chương trình



27

Nghiên cứu



Điểm mạnh chính











Thái Lan

• Phạm vi hoạt động rộng, cung cấp tài chính cho cả •

học sinh trung học phổ thơng và các sinh viên đại •

học, cao đẳng và trung học chun nghiệp



• Việc cơ cấu lại chương trình cho vay hiện đang nằm •

trong chương trình nghị sự của chính quyền







Trong đó, tỷ giá quy đổi:

1 nhân dân tệ = 3.391,85 VND



1 Peso = 509,69 VND



1 Bạt = 717,88 VND



1 WOW = 20,91 VND



1 USK = 2.723,25 VND



Điểm yếu chính

Rõ ràng khơng thu hồi vốn trong chương trình SNPL (Nhìn

chung, Vùng 5 và các chương trình CEO gần như chưa

được thử nghiệm)

Khoản vay quá nhỏ không đáp ứng đủ nhu cầu của sinh

viên

Không chuẩn bị cải tổ chương trình cho vay

Chương trình q lớn; kiểm sốt của trung ương kém

Nguồn vốn khơng đủ đã dẫn tới việc bó hẹp chương trình

Hỗ trợ các khoản vay quá lớn

Tỉ lệ hoàn trả vốn và thu hồi nợ thấp

Chưa thực sự tập trung vào nhóm dân số có nhu cầu thực sự

Vẫn còn nhiều bất bình đẳng theo chiều ngang

Biện pháp xử lý tình trạng khơng trả nợ còn yếu



28



1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Từ thực tế ở một số nước trên thế giới và các nước trong khu vực,với lợi thế

của người đi sau, Việt Nam chắc chắn sẽ học hỏi và rút ra được nhiều bài học bổ ích

cho mình góp phần hồn thiện Chương trình tín dụng HSSV của NHCSXH.

Tuy vậy, vấn đề là áp dụng như thế nào cho phù hợp với tình hình Việt Nam

lại là vấn đề đáng để quan tâm, bởi lẽ mỗi mơ hình phù hợp với từng hồn cảnh

cũng như điều kiện kinh tế của chính nước đó.

Việc cho vay thơng qua tổ, nhóm tương hỗ nhằm tăng cường quản lý, giám

sát lẫn nhau, hạn chế tình trạng sử dụng vốn vay khơng đúng mục đích, liên đới

chịu trách nhiệm trong việc trả nợ, lãi ngân hàng. Tính liên đới trách nhiệm của các

thành viên trong tổ, nhóm tương hỗ là cơng cụ hữu hiệu giúp ngân hàng kiểm sốt

việc sử dụng vốn đúng mục đích và hồn trả đúng hạn của người vay.

Lãi suất cho vay dần chuyển sang áp dụng cơ chế lãi suất thực dương phù

hợp với điều kiện thực tế hoạt động. Lãi suất đủ bù đắp chi phí và có lãi là cơ sở để

tổ chức cấp tín dụng tồn tại và phát triển bền vững. Đồng thời, lãi suất phù hợp sẽ

hạn chế một số vấn đề tiêu cực ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng.

Cơng tác kiểm tra, kiểm sốt, duy trì kỷ cương là một vấn đề quan trọng

trong hoạt động tín dụng chính sách.

Đối với Việt Nam, khơng chỉ có tỷ lệ HSSV có hồn cảnh khó khăn cao mà

còn có số đối tượng thuộc diện chính sách lớn. Vì vậy, khi áp dụng cần vận dụng

một cánh có sáng tạo vào mơ hình cụ thể của Việt Nam. Sự sáng tạo như thế nào thể

hiện ở trình độ của những nhà hoạch định chính sách. Qua việc nghiên cứu hoạt

động cho vay HSSV ở một số nước rút ra được bài học có thể vận dụng vào Việt

Nam như sau:

- Tãng cường nguồn vốn do hệ thống ngân hàng hoặc các Quỹ tài chính hiện

có nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính đối với Chính phủ, một kênh huy động thêm

nguồn vốn cho Chương trình tín dụng HSSV.

- Thực hiện điều tra, khảo sát về các nội dung liên quan đến cho vay HSSV

như chi tiêu của sinh viên để quyết định mức cho vay một cách khách quan.



29



- Nghiên cứu, xem xét việc cho vay đối với HSSV không thuộc các đối

tượng có hồn cảnh khó khăn thơng qua các ngân hàng thương mại.

Thực hiện công cuộc cho vay đối với HSSV ở mỗi nước để có cách làm khác

nhau, thành công ở một số nước đều bắt nguồn từ thực tiễn của chính nước đó. Ở

Việt Nam, trong thời gian qua đã bước đầu rút ra được bài học kinh nghiệm của các

nước trên thế giới giải quyết nghèo đói, giải quyết chế độ chính sách. Tin tưởng

rằng trong thời gian tới, bằng việc giải quyết những vấn đề còn tồn tại và tạo những

hướng đi đúng đắn giữa các định chế tài chính phục vụ vốn cho HSSV với những

giải pháp hợp lý, Chính phủ, các Bộ ban ngành và NHCSXH sẽ giúp cho HSSV có

hồn cảnh khó khăn nâng cao tri thức vươn lên trong học tập.



Kết luận Chương 1

.Chương này hệ thống hoá cơ sở lý luận cơ bản về tín dụng HSSV như đặc

điểm và vai trò của Chương trình tín dụng HSSV, khái niệm về tín dụng HSSV,

nghiệp vụ tín dụng HSSV và các tiêu chí đánh giá Chương trình tín dụng HSSV,

các nhân tố ảnh hưởng đến Chương trình, bài học kinh nghiệm của các

nước...Đóng góp của Chương này là việc làm rõ cơ sở lý thuyết để hồn thiện

Chương trình tín dụng HSSV, trong đó, chú trọng phân tích các tiêu chí để đánh

giá kết quả thực hiện Chương trình tín dụng HSSV và các nhân tố tác động tới

Chương trình tại Chương 2.



30



CHƯƠNG 2

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG

HỌC SINH, SINH VIÊN QUA HỆ THỐNG NHCSXH

2.1 Khái qt chung về NHCSXH và Chương trình tín dụng HSSV qua

hệ thống NHCSXH

2.1.1 Khái quát chung về NHCSXH

2.1.1.1 Lịch sử hình thành Ngân hàng chính sách xã hội

Thực hiện chủ trương của Đảng về xóa đói giảm nghèo, phát triển nguồn lực,

Chính phủ đã triển khai thực hiện nhiều chính sách và phương thức quản lý khác

nhau về tín dụng ưu đãi đối với người nghèo như: giao cho các ngân hàng thương

mại Nhà nước cho vay lãi suất ưu đãi đối với các tổ chức kinh tế và dân cư thuộc

vùng núi cao, hải đảo, vùng đồng bào Khơ me sống tập trung (1986-2002), thành

lập Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo (năm 1993-1994), tổ chức Ngân hàng phục vụ

người nghèo nằm trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (năm

1995-2002). Năm 1997, Quốc hội ban hành Luật các Tổ chức tín dụng, trong đó, tại

khoản 3 Điều 4 quy định: ”Phát triển các ngân hàng chính sách hoạt động khơng vì

mục đích lợi nhuận phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm

thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. Để triển khai thực hiện quy

định trên của Luật, ngày 04/10/2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định số

78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

Cùng ngày đó, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định thành lập NHCSXH.



NHCSXH được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày

04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã

hội trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo sau khi tách khỏi Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn.

Đặc điểm của NHCSXH

Ngân hàng Chính sách xã hội là tổ chức tín dụng của Nhà nước, hoạt động vì

mục tiêu xố đói giảm nghèo, phát triển kinh tế và ổn định xã hội, khơng vì mục



31



đích lợi nhuận.

NHCSXH là một pháp nhân, có con dấu, có tài sản và hệ thống giao dịch từ

trung ương đến địa phương, vốn điều lệ ban đầu là 5000 tỷ đồng, thời hạn hoạt động

là 99 năm. Đến 31/12/2012, vốn điều lệ của NHCSXH tăng lên là 10.000 tỷ đồng.

Vốn điều lệ được bổ sung hàng năm phù hợp với tỷ lệ tăng trưởng tín dụng (theo

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hàng năm) theo Chiến lược phát triển của

NHCSXH đến năm 2020 (Quyết định số 852/QĐ-TTg ngày 10/7/2012).

NHCSXH có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cả

nước, được Nhà nước cấp, giao vốn và đảm bảo khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ

bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các

khoản phải nộp ngân sách Nhà nước.

Phương thức cho vay NHCSXH là ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội.

Có Hội đồng quản trị và Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp.



2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của NHCSXH

NHCSXH thực hiện chức năng huy động vốn; Cho vay hộ nghèo và các đối

tượng chính sách khác; Thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ; Tiếp nhận,

quản lý, sử dụng và bảo tồn nguồn vốn của Chính phủ dành cho Chương trình tín

dụng xóa đói giảm nghèo và các chương trình khác; Tiếp nhận nguồn vốn tài trợ uỷ

thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân trong và

ngoài nước để cho vay theo các Chương trình dự án.

Cơ chế tín dụng chính sách xã hội do Chính phủ ban hành, được điều chỉnh

qua các năm cho phù hợp với chiến lược, mục tiêu phát triên kinh tế - xã hội của đất

nước qua từng giai đoạn. Hiện nay, cơ chế tín dụng chính sách xã hội thực hiện theo

Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với

người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

a/ Về nguồn vốn

Theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ nêu

trên, Nguồn vốn của NHCSXH gồm:

- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Kinh nghiệm về tín dụng HSSV trên thế giới và bài học áp dụng cho Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×