Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Các tiêu chí đánh giá Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH

2 Các tiêu chí đánh giá Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH

Tải bản đầy đủ - 0trang

13



Tính phù hợp có nghĩa là đánh giá mức độ phù hợp của Chương trình với

mục tiêu phát triển của vùng, ngành và yêu cầu của đối tượng thụ hưởng; đánh giá

xem hoạt động của Chương trình có phù hợp với mục tiêu chiến lược của vùng,

ngành, có đáp ứng yêu cầu của đối tượng thụ hưởng hay không.

Để đánh giá tính phù hợp của Chương trình tín dụng HSSV, cần xem xét

đánh giá các yếu tố cấu thành nên sự phù hợp của Chương trình: Chính sách tín

dụng đối với HSSV là một chính sách có ý nghĩa về kinh tế, chính trị và xã hội,

phù hợp với lòng dân, tạo được sự đồng thuận cao của các ngành, các cấp, của

cộng đồng xã hội. Tính phù hợp thể hiện trong các khâu từ khâu tạo lập, huy

động nguồn vốn đến việc tổ chức cho vay, thu hồi và xử lý nợ. Chương trình có

sự gắn kết giữa kinh tế và xã hội trong cơng tác xóa đói giảm nghèo, an sinh xã

hội, sự bình đẳng trong giáo dục, góp phần tạo nguồn nhân lực cho phát triển

kinh tế, xã hội của đất nước.



1.2.2. Tính hiệu quả của Chương trình

Tính hiệu quả có nghĩa là xem xét mức độ đạt được các mức tiêu của một

chương trình so với các yếu tố đầu vào; đánh giá xem một chương trình có đạt được

mục đích đặt ra và liệu có thể giảm đươcc quy mô đầu vào mà không ảnh hưởng

đến mục đích hay khơng. Hay nói cách khác, tính hiệu quả của Chương trình là

tương quan so sánh giữa kết quả do Chương trình đó đưa lại so với chi phí và cơng

sức đã bỏ ra cho kết quả đó.

Việc xem xét Chương trình tín dụng HSSV mang lại hiệu quả bằng cách:

xem xét trước hết là giảm tỷ lệ thất học, cải thiện đời sống một bộ phận HSSV, góp

phần đảm bảo an ninh trật tự, hạn chế những mặt tiêu cực, tệ nạn xã hội.

Khi đánh giá hiệu quả của Chương trình cần phải xác định hiệu quả tổng hợp

của Chương trình, đó là, hiệu quả tổng hợp cả về kinh tế – xã hội của chính sách.

Hiệu quả tổng hợp phản ánh mức độ đạt được các kết quả về kinh tế và tác động xã

hội theo mục tiêu đã đề ra với một chi phí và cơng sức nhất định. Trong q trình

đánh giá chính sách, có nhiều chỉ tiêu khơng thể lượng hóa được, mà chỉ có thể xác

định về mặt định tính, nhất là những tác động xã hội. Đối với hiệu quả kinh tế thì có



14



thể đánh giá bằng chỉ tiêu định lượng, thể hiện tương quan so sánh giữa kết quả thu

được với chi phí bỏ ra, cụ thể: Hiệu quả trước hết thể hiện ở việc vốn tín dụng

HSSV của NHCSXH được chuyển tải đến đúng đối tượng vay vốn và được sử dụng

có hiệu quả, mang lại giá trị thiết thực để đối tượng vay vốn có thu nhập cải thiện

mức sống, thốt được những khó khăn về tài chính mà họ đang phải đối mặt giúp

các em học tập tốt hơn. Trên cơ sở đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp

phần đảm bảo an sinh xã hội. Giải quyết tốt mối quan hệ tăng trưởng tín dụng và

tăng trưởng kinh tế, giúp người vay vốn nhận thức rõ quyền hạn và trách nhiệm

trong quan hệ vay mượn này. Theo đó, phải đảm bảo thu hồi được vốn (gốc – lãi)

đúng thời hạn, giảm tối đa nợ q hạn, nợ xấu khó đòi.

Là một ngân hàng nên NHCSXH cũng sử dụng các chỉ tiêu phản ánh hiệu

quả hoạt động tương tự như các ngân hàng thương mại khác, đó là:

- Tỷ lệ nợ quá hạn (NQH):

Tỷ lệ NQH = Tổng số NQH/Tổng dư nợ

Theo đó, tỷ lệ nợ quá hạn cao đồng nghĩa với việc nhiều khoản nợ vay bị

khách hàng sử dụng sai mục đích, khách hàng cố tình khơng trả nợ, nhiều khoản nợ

đến hạn nhưng vì nhiều lý do nên khơng thu hồi được. Do vậy, không những nguồn

vốn của ngân hàng bị ảnh hưởng (khơng thu hồi để quay vòng đúng hạn) mà những

mục tiêu đặt ra của tín dụng HSSV là khơng đạt được. Xét theo chiều ngược lại tỷ lệ

nợ quá hạn thấp nghĩa là hiệu quả tín dụng đã được nâng cao.

- Vòng quay vốn tín dụng:

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân

Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ vòng quay của tín dụng ngân hàng càng nhanh,

điều này cũng chứng tỏ việc thu hồi nợ nhanh và đúng hạn, do đó tỷ lệ này cao cũng

chứng tỏ hiệu quả tín dụng của ngân hàng rất tốt.



1.2.3. Tính hiệu lực của Chương trình

Tính hiệu lực của Chương trình là việc so sánh mức độ đầu ra với đầu vào

của Chương trình, xem xét khả năng tiết kiệm đầu vào trong khi vẫn đảm bảo đầu ra

của Chương trình.

Tính hiệu lực là đại lượng đặc trýng nói lên tính hiệu quả của một q trình.



15



Do đó, việc cho vay HSSV diễn ra trong một q trình dài, từ khi có Quyết định số

157/2007/QĐ – TTg đến nay, có thể xem xét đánh giá hiệu suất của Chương trình

trong suốt quá trình 5 năm (2007-2012). Việc trực tiếp cho vay hộ gia đình HSSV

thơng qua ủy thác một số nhiệm vụ đối với tổ chức CT - XH đã chuyển tải vốn tín

dụng ưu đãi nhanh chóng, kịp thời, tiết kiệm thời gian, chi phí cho cả người vay và

ngân hàng. Đồng thời tranh thủ được sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của chính quyền

địa phương, sự tham gia của Tổ TK&VV, của các tổ chức CT - XH cùng triển khai

thực hiện chương trình từ bình xét, xác nhận đối tượng, hướng dẫn thủ tục để cho

vay đến việc sử dụng vốn vay và trả nợ tiền vay khi đến hạn.

Chương trình tín dụng HSSV là một trong những giải pháp để thực hiện triệt

để Chương trình mục tiêu quốc gia đề ra. Do đó, tính hiệu lực được thể hiện trong

việc: Chương trình góp phần giảm được bao nhiêu phần trăm % tỷ lệ HSSV bỏ học

nghỉ học do điều kiện gia đình khó khăn trong cả nước? góp phần như thế nào trong

việc đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước? Đóng góp vào nền kinh tế bao nhiêu lao

động có tay nghề?



1.2.4. Tác động của Chương trình

Tác động của Chương trình có nghĩa là đánh giá mức độ ảnh hưởng của

Chương trình đến các mặt đời sống kinh tế - xã hội, xem xét Chương trình có ảnh

hưởng tiêu cực hay khơng. Những tác động tích cực là gì và có thể tối đa hóa được

khơng? Chương trình ảnh hưởng như thế nào đến dài hạn.

Qua đó, xem xét tác động của Chương trình đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội,

văn hoá, đời sống của người dân và chính bản thân HSSV được vay vốn.



1.2.5 Tính bền vững của Chương trình

Tính bền vững của Chương trình là nhằm đánh giá khả năng tiếp tục hoạt

động của Chương trình sau khi Chương trình triển khai thực hiện một thời gian nhất

định. Từ đó, đánh giá xem liệu các cơ quan, tổ chức liên quan, người thụ hưởng

Chương trình có thể tiếp tục triển khai vận hành Chương trình với nguồn vốn được

đáp ứng, cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý, nhu cầu của người thụ hưởng đảm bảo.

Để xem xét Chương trình tín dụng HSSV có bền vững hay khơng, cần căn cứ



16



vào tiêu chí về bảo tồn vốn cụ thể như sau:

-



Hệ số an toàn vốn (CAR):

CAR = Vốn Chủ sở hữu/tổng tài sản có rủi ro



Để bảo đảm an tồn vốn, ngân hàng phải có tỷ lệ vốn bắt buộc tính trên tổng

tài sản điều chỉnh theo hệ số rủi ro phải đạt tối thiểu 8%. Theo đó, ngân hàng có

mức vốn tốt nhất là ngân hàng có CAR >10%, có mức vốn thích hợp khi CAR> 8%,

thiếu vốn khi CAR<8%, thiếu vốn rõ rệt khi CAR<6% và thiếu vốn trầm trọng khi

CAR<2%. Chỉ số này càng giảm thì rủi ro càng lớn và ngược lại chỉ số này càng

tăng trên 8% thì an tồn vốn của ngân hàng càng đảm bảo.

- Tỷ lệ trích lập Quỹ dự phòng rủi ro:

Tỷ lệ trích lập Quỹ DPRR= Số vốn trích lập Quỹ DPRR/ Tổng dư nợ

Hoặc sử dụng cơng thức:

Tỷ lệ trích lập Quỹ DPRR= Số vốn trích lập Quỹ DPRR/Vốn CSH

Chỉ số này phản ánh sự chuẩn bị của ngân hàng cho các khoản tổn thất nhằm

đảm bảo nguồn vốn thực hiện hoạt động của ngân hàng thơng qua việc trích lập

Quỹ dự phòng tổn thất tín dụng hàng năm.



1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến Chương trình tín dụng HSSV qua hệ

thống NHCSXH

Để đánh giá Chương trình tín dụng HSSV một cách tồn diện cần phải nắm

được những nhân tố tác động đến Chương trình (hay chính là nguyên nhân của các

hạn chế của Chương trình), đó là các nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan, cụ

thể như sau:



1.3.1 Các nhân tố khách quan

1.3.1.1 Môi trường kinh tế - xã hội

- Xét về mặt kinh tế:

Cuộc khủng hoảng tài chính, suy giảm kinh tế toàn cầu trong những năm gần

đây đã giảm sự thu hút đầu tư, giảm sản lượng xuất khẩu, du lịch; làm suy giảm

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giảm nhu cầu việc làm và thu

nhập của người lao động. Trong khi đó, ở Việt Nam mức độ lạm phát cao, giá cả



17



trên thị trường liên tục có xu hướng tăng, tạo áp lực đến đời sống của người dân,

trong đó những đối tượng cho vay của NHCSXH là những người bị ảnh hưởng

nhiều nhất. Để thay đổi với tình hình giá cả thị trường tăng hàng năm, mức cho vay

với đối tượng HSSV đã được điều chỉnh theo mỗi giai đoạn nhưng vẫn chưa đủ đáp

ứng với nhu cầu của nhóm đối tượng này. Bên cạnh đó, tình trạng sinh viên thất

nghiệp, cơng việc khơng phù hợp với chuyên ngành được đào tạo, thu nhập thấp tạo

nên những rào cản tâm lý của các gia đình muốn vay vốn cho con đi học là một yếu

tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động tín dụng HSSV.

- Xét về mặt xã hội:

+ Xã hội có nhu cầu học tập như nhau: Tất cả mọi người trong xã hội đều có

cơ hội học tập như nhau. Mỗi người sinh ra đều có quyền sống, quyền học hành như

lời Bác nói. Do đó, nhu cầu học tập là một tất yếu của xã hội nhằm nâng cao sự hiểu

biết, trình độ chun mơn, tay nghề.

+ Xã hội cần có nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội: Một trong những

nhân tố quan trong để góp phần phát triển kinh tế - xã hội đó là nguồn lực: đó là các

yếu tố đầu vào để vận hành Chương trình nhằm đạt được kết quả cao nhất.

+ Xã hội đòi hỏi yêu cầu về an sinh xã hội: Con người sống trong xã hội mong

muốn được đảm bảo an sinh xã hội, trợ cấp các khoản như ốm đau, bệnh tật, người

nghèo, người cô đơn....Nhà nước coi trọng vấn đề an sinh xã hội. Chương trình

đóng góp việc an sinh xã hội.



1.3.1.2 Môi trường pháp lý

Tất cả các bên tham gia hoạt động tín dụng HSSV đều phải hoạt động và

tuân thủ theo pháp luật của nhà nước, vì vậy mơi trường pháp lý là một nhân tố có

ảnh hưởng lớn đến hoặc động cho vay HSSV của NHCSXH. HSSV trúng tuyển vào

các trường đại học công lập thuộc các gia đình nghèo, cận nghèo được vay vốn từ

chương trình tín dụng HSSV phải tuân theo pháp luật của nhà nước. Hoạt động tín

dụng của NHCSXH cũng phải tuân theo các quy định của nhà nước, tuân theo luật

TCTD, luật dân sự,... Nếu những văn bản pháp luật không rõ ràng, chồng chéo,

không đồng bộ sẽ tạo ra những khe hở pháp luật làm ảnh hưởng đến lợi ích của các



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Các tiêu chí đánh giá Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống NHCSXH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×