Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tải bản đầy đủ - 0trang

82



PHỤ LỤC 1

Mẫu Phiếu điều tra

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

LỚP CAO HỌC KINH TẾ PHÁT TRIỂN K20

---------o0o-------Hà Nội, ngày tháng năm 2013



PHIẾU ĐIỀU TRA

(Phục vụ cho luận văn tốt nghiệp)

Họ và tên:

Năm sinh:



Giới tính:



Địa chỉ:



Số điện thoại:



Anh (chị) hãy trả lời các câu hỏi bằng cách đánh dấu “x” vào ơ trống:



1. Anh chị biết đến Chương trình cho vay đối với HSSV qua hệ thống

Ngân hàng chính sách xã hội qua các kênh thông tin nào?



A.

B.

C.

D.



Từ tổ tiết kiệm và vay vốn của Phường, xã.

Qua loa đài phát thanh

Qua tờ rơi quảng cáo ở trường và địa phương.

Hình thức khác:











……………………………………

2. Theo anh chị mức độ tuyên truyền về Chương trình cho vay này đối với

HSSV có mang tính phổ biến chưa?



A. Phổ biến

B. Chưa phổ biến







(Nếu chưa phổ biến) cho biết đề xuất của bạn: …………………………….....

…………………………………………………………………………………



3. Theo Anh chị đối tượng cho vay hiện tại đã hợp lý hay chưa?

A. Hợp lý







83

B. Chưa hợp lý





Ý kiến khác: …………………….....................................................................

…………………………………………………………………………………

4. Với mức giá cho vay 1.100.000 đồng/tháng hiện nay bạn thấy?



A. Hợp lý

B. Chưa hợp lý







Đề xuất khác: ……………………...................................................................

…………………………………………………………………………………

5 Mức lãi suất 0.65%/tháng theo anh (chị) đã phù hợp hay chưa?

A. Phù hợp



B. Chưa phù hợp



C. Đề xuất của anh (chị): ................................................................................

………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………............................

6. Theo anh chị thời gian giải ngân của Ngân hàng đã hợp lý hay chưa?



A. Phù hợp

B. Chưa phù hợp







C. Ý kiến của anh (chị): ……………………………………………………..

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

7. Theo anh chị thời hạn trả lãi Ngân hàng (ĐH: 9 năm, CĐ: 7 năm, TC: 5

năm) đã hợp lý hay chưa?



A. Hợp lý

B. Chưa Chưa hợp lý







C. Ý kiến khác: ……………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

8. Theo anh (chị) Chương trình cho vay đối với HSSV có cần thiết được

nhân rộng, phát triển hơn khơng?



A. Có

B. Khơng







C. Ý kiến khác: ……………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………



84



XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN ANH (CHỊ)!



85



PHỤ LỤC 2



BẢNG HỎI Ý KIẾN CHUYÊN GIA

(Lãnh đạo Vụ Tài chính ngân hàng Bộ Tài chính,

Lãnh đạo Ban Tín dụng HSSV - NHCSXH)



STT

1



Nội dung câu hỏi

Theo



Ơng



(Bà),



Chương trình tín dụng

HSSV có nên duy trì và

mở rộng phát triển?



2



Nguồn vốn hiện tại

không ổn định và hạn

chế ảnh hưởng đến việc

thực thi Chương trình.

Ơng (Bà) có thể gợi ý

một số giải pháp để ổn

định







nguồn vốn



phát



triển



Ý kiến chuyên gia



86



PHỤ LỤC 3:



CÁC NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG HSSV

1. Đối tượng khách hàng vay vốn

Theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 về tín dụng đối với

học sinh, sinh viên, đối tượng được vay vốn:

HSSV có hồn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương

đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề

được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:

- HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ cơi cha hoặc mẹ nhưng người còn

lại khơng có khả năng lao động.

- HSSV là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:

+ Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.

+Hộ gia đình có mức thu nhập bình qn đầu người tối đa bằng 150% mức thu

nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.

- HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai,

hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã,

phường, thị trấn nơi cư trú.

2. Phương thức cho vay

Việc cho vay đối với HSSV được thực hiện theo phương thức cho vay thông

qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm

trả nợ NHCSXH. Trường hợp HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ cơi cha

hoặc mẹ nhưng người còn lại khơng có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn

tại NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở.

3. Điều kiện vay vốn

- HSSV đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi

cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại mục.

- Đối với HSSV năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác

nhận được vào học của nhà trường.

- Đối với HSSV từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về

việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi:

cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.

4. Mức vốn cho vay

Tính đến 31/12/2012, Mức cho vay tối đa đối với một HSSV là 800.000

đồng/tháng (8.000.000 đồng/năm học). Đến 19/7/2013, mức cho vay tăng lên



87



1.100.000 đồng/tháng/HSSV. NHCSXH nơi cho vay căn cứ vào mức thu học phí

của từng trường, sinh hoạt phí và nhu cầu của người vay để quyết định mức cho vay

cụ thể đối với từng HSSV, nhưng tối đa mỗi HSSV không quá 800.000 đồng/tháng.

Số tiền cho vay đối với mỗi hộ gia đình căn cứ vào số lượng HSSV trong gia đình,

thời gian còn phải theo học tại trường và mức cho vay đối với mỗi HSSV.

5. Thời hạn cho vay

- Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay nhận

món vay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc và lãi được thoả thuận trong khế ước

nhận nợ.

- Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ.

+ Thời hạn phát tiền vay: là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhận

món vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khoá học, kể cả thời gian HSSV

được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập

(nếu có).

Trong thời hạn phát tiền vay, người vay chưa phải trả nợ gốc và lãi tiền vay; lãi

tiền vay được tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ

gốc.

+ Thời hạn trả nợ: là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay trả món nợ

đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và lãi. Người vay và Ngân hàng thoả thuận thời

hạn trả nợ cụ thể nhưng không vượt qua thời hạn trả nợ tối đa được quy định cụ thể

như sau:

Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo đến một năm, thời gian

trả nợ tối đa bằng 2 lần thời gian phát tiền vay.

Đối với chương trình đào tạo trên một năm, thời gian trả nợ tối đa bằng thời

gian phát tiền vay.

- Trường hợp một hộ gia đình vay vốn cho nhiều HSSV cùng một lúc, nhưng

thời hạn ra trường của từng HSSV khác nhau, thì thời hạn cho vay được xác định theo

HSSV có thời gian còn phải theo học tại trường dài nhất.

6. Lãi suất cho vay

- Theo Nghị định số 78/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối

tượng chính sách, lãi suất cho vay HSSV là 0.65%/tháng (7,8%/năm) (Hiện nay,

năm 2013, giảm lãi suất còn 0,62%/tháng)

- Lãi suất quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.

7. Hồ sơ cho vay và quy trình cho vay

♦ Đối với hộ gia đình

Hồ sơ cho vay bao gồm:



88



- Giấy đề nghị vay vốn kiêm Khế ước nhận nợ ( mẫu số 01/TD) kèm Giấy xác

nhận của nhà trường (bản chính) hoặc Giấy báo nhập học (bản chính hoặc bản

phơtơ có cơng chứng).

- Danh sách hộ gia đình có HSSV đề nghị vay vốn với NHCSXH (mẫu

03/TD).

- Biên bản họp tổ TK&VV (mẫu số 10/TD).

- Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD).

Quy trình cho vay

- Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn ( mẫu số 01/TD) kèm Giấy xác nhận

của nhà trường hoặc Giấy báo nhập học gửi cho Tổ TK & VV.

- Tổ TK &VV nhận được hồ sơ xin vay của người vay, tiến hành họp Tổ để

bình xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên Giấy đề nghị vay vốn, đối chiếu với đối

tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ. Trường hợp người vay

chưa là thành viên của Tổ TK&VV thì Tổ TK&VV tại thơn đang hoạt động hiện

nay tổ chức kết nạp thành viên bổ sung hoặc thành lập Tổ mới nếu đủ điều kiện.

Nếu chỉ có từ 1 đến 4 ngươi vay mới thì kết nạp bổ sung vào Tổ cũ kể cả Tổ đã có

50 thành viên. Sau đó lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH ( mẫu

03/TD) kèm Giấy đề nghị vay vốn, Giấy xác nhận của nhà trường hoặc Giấy báo

nhập học trình UNND cấp xã xác nhận.

- Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ TK&VV gửi toàn bộ hồ sơ đề

nghị vay vốn cho NHCSXH để làm thủ tục phê duyệt cho vay.

- NHCSXH nhận được hồ sơ do Tổ TK&VV gửi đến, cán bộ NHCSXH được

Giám đốc phân công thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của hồ

sơ vay vốn, trình Trưởng phòng tín dụng (Tổ trưởng tín dụng) và Giám đốc phê

duyệt cho vay. Sau khi phê duyệt, NHCSXH lập thông báo kết quả phê duyệt cho

vay (mẫu số 04/TD) gửi UBND cấp xã.

- UBND cấp xã thơng báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (đơn vị nhận uỷ

thác cho vay) và Tổ TK&VV để thông báo cho người vay đến điểm giao dịch tại xã

hoặc trụ sở NHCSXH nơi cho vay để nhận tiền vay.

♦ Đối với HSSV mồ côi vay trực tiếp tại NHCSXH

Hồ sơ cho vay bao gồm: Giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ (mẫu

số 01/TD) kèm Giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc Giấy báo nhập học

(bản chính hoặc photo có cơng chứng).

Quy trình cho vay

- Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) có xác nhận của nhà

trường đang theo học tại trường và là HSSV mồ cơi có hồn cảnh khó khăn gửi

NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở.



89



- Nhận được hồ sơ xin vay, NHCSXH xem xét cho vay, thu hồi nợ (gốc, lãi) và

thực hiện các nội dung khác theo quy định tại văn bản 2162A/NHCS-TD.

8. Tổ chức giải ngân

- Việc giải ngân của NHCSXH được thực hiện mỗi năm 02 lần vào các kỳ

học.

+ Số tiền giải ngân từng lần căn cứ vào mức cho vay tháng và số tháng của

từng học kỳ.

+ Giấy xác nhận của nhà trường hoặc giấy báo nhập học được sử dụng làm

căn cứ giải ngân cho 2 lần của năm học đó. Để giải ngân cho năm học tiếp theo

- Đến kỳ giải ngân, người vay mang chứng minh nhân dân, Khế ước nhận nợ

đến điểm giao dịch quy định của NHCSXH để nhận tiền vay. Trường hợp, người

vay không trực tiếp đến nhận tiền vay được uỷ quyền cho thành viên trong hộ lĩnh

tiền nhưng phải có giấy uỷ quyền có xác nhận của UBND cấp xã. Mỗi lần giải ngân,

cán bộ Ngân hàng ghi đầy đủ nội dung và yêu cầu người vay ký xác nhận tiền vay

theo quy định.

- NHCSXH có thể giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho người vay

theo phương thức NHCSXH nơi cho vay chuyển tiền cho HSSV nhận tiền mặt tại

trụ sở NHCSXH nơi gần trường học của HSSV hoặc chuyển khoản cho HSSV đóng

học phí cho nhà trường theo đề nghị của người vay.

9. Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi tiền vay

- Khi giải ngân số tiền cho vay của kỳ học cuối cùng, NHCSXH nơi cho vay

cùng người vay thoả thuận việc định kỳ hạn trả nợ của toàn bộ số tiền cho vay.

Người vay phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên khi HSSV có việc làm, có thu

nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học. Số tiền cho

vay được phân kỳ trả nợ tối đa 6 tháng 1 lần, phù hợp với khả năng trả nợ của người

vay do Ngân hàng và người vay thoả thuận ghi vào Khế ước nhận nợ.

- Trường hợp người vay vốn cho nhiều HSSV cùng một lúc, nhưng thời hạn ra

trường của từng HSSV khác nhau, thì việc định kỳ hạn trả nợ được thực hiện khi

giải ngân số tiền cho vay kỳ học cuối của HSSV ra trường sau cùng.

10. Thu nợ gốc

- Việc thu nợ gốc được thực hiện theo phân kỳ trả nợ đã thoả thuận trong Khế

ước nhận nợ.

- Trường hợp người vay có khó khăn chưa trả được nợ gốc theo đúng kỳ hạn

trả nợ thì được theo dõi vào kỳ hạn trả nợ tiếp theo.

11. Thu lãi tiền vay

- Lãi tiền vay được tính kể từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên đến ngày

trả hết nợ gốc. NHCSXH thoả thuận với người vay trả lãi theo định kỳ tháng hoặc

quý trong thời hạn trả nợ. Trường hợp, người vay có nhu cầu trả lãi theo định kỳ



90



hàng tháng, quý trong thời hạn phát tiền vay thì NHCSXH thực hiện thu theo yêu

cầu của người vay.

- Nhà nước có chính sách giảm lãi suất đối với trường hợp người vay trả nợ

trước hạn.

- Đối với các khoản nợ quá hạn, thu nợ gốc đến đâu thì thu lãi đến đó; trường

hợp người vay thực sự khó khăn có thể ưu tiên thu gốc trước, thu lãi sau.

12. Giảm lãi tiền vay

- Số tiền lãi được giảm tính trên số tiền gốc trả nợ trước hạn và thời gian trả nợ

trước hạn của người vay.

- Mức lãi suất được giảm bằng 50% lãi suất cho vay.

- Số tiền lãi được giảm cho mỗi lần trả nợ trước hạn được tính theo công thức

sau:



Số tiền

Số ngày

Lãi suất cho vay

Số lãi được

gốc trả nợ X trả nợ X

=

X 50%

giảm

trước hạn

trước hạn

30 ngày

Số ngày trả nợ trước hạn được tính từ ngày trả nợ đến ngày trả nợ cuối cùng

ghi trên khế ước nhận nợ.

13. Gia hạn nợ

- Đến thời điểm trả nợ cuối cùng, nếu người vay có khó khăn khách quan chưa

trả được nợ thì được NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ.

- Thủ tục gia hạn nợ: Người vay viết Giấy đề nghị gia hạn nợ (theo mẫu số

09/TD) gửi NHCSXH nơi cho vay xem xét cho gia hạn nợ.

- Thời gian cho gia hạn nợ: tuỳ từng trường hợp cụ thể, ngân hàng có thể gia

hạn nợ một hoặc nhiều lần cho một khoản vay, nhưng thời gian gia hạn nợ tối đa

bằng 1/2 thời hạn trả nợ.



91



PHỤ LỤC 4



CÁC CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG CỦA NHCSXH VIỆT NAM

Hoạt động tín dụng của NHCSXH khơng ngừng tăng trưởng về quy mô và cải

thiện về chất lượng. Hiện nay, NHCSXH đã được Chính phủ và các nhà đầu tư

trong và ngồi nước tin tưởng giao nhiệm vụ cũng như uỷ thác vốn thực hiện 14

chương trình sử dụng vốn trong nước; 4 chương trình, dự án sử dụng vốn uỷ thác

của nước ngồi. Ngồi ra, có các chương trình, dự án của các địa phương, các tổ

chức và cá nhân uỷ thác cho NHCSXH thực hiện. Tổng dư nợ của NHCSXH đến

ngày 31/12/2012 đạt 113.921 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt

32,8% (so với thời điểm nhận bàn giao từ năm 2002). Hiện có 7,1 triệu hộ nghèo và

các đối tượng chính sách còn dư nợ, với dư nợ bình quân là 16 triệu đồng/hộ. Dư nợ

của hoạt động tín dụng tập trung vào một số Chương trình lớn sau:

(1) Chương trình tín dụng hộ nghèo: là hợp phần của Chương trình mục tiêu

quốc gia về giảm nghèo của nhà nước nhằm tập trung nguồn lực tài chính của Nhà

nước vào một đầu mối để cho người nghèo vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh

, cải thiện đời sống và từng bước tiếp cận với các điều kiện của kinh tế thị trường.

Đến 31/12/2012, tổng doanh số cho doanh vay đạt 101.646 tỷ đồng (chiếm

48,2% doanh số cho vay các chương trình tín dụng ưu đãi do NHCSXH quản lý).

Dư nợ là 41.560 tỷ đồng, với hơn 3 triệu hộ còn dư nợ. Mức dư nợ bình quân một

hộ là 12,7 triệu đồng /hộ. Đây là chương trình tín dụng có dư nợ lớn nhất (chiếm tỷ

trọng 36,5%) trong các chương trình tín dụng chính sách.

(2) Chương trình tín dụng đối với HSSV: nhằm mục đích sử dụng nguồn lực

của nhà nước để cung cấp tín dụng ưu đãi cho HSSV có hồn cảnh khó khăn được

vay vốn học tập, thực hiện công bằng xã hội, bảo đảm khơng để HSSV nào phải bỏ

học vì lý do khơng có khả năng đóng học phí và trang trải các nhu cầu sinh hoạt tối

thiểu, góp phần vào sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao cho đất nước.



92



Đến 31/12/2012, tổng doanh số cho doanh vay đạt 43.572 tỷ đồng. Dư nợ

đến 31/12/2012 là 35.802 tỷ đồng, với hơn 1,9 triệu hộ đang vay vốn cho trên 2,3

triệu HSSV đi học. Đây là chương trình tín dụng có dư nợ lớn thứ hai sau Chương

trình tín dụng hộ nghèo (chiếm tỷ trọng 31,4%) trong các chương trình tín dụng

chính sách.

(3) Chương trình tín dụng đối với hộ sản xuất, kinh doanh vùng khó khăn:

nhằm mục đích sử dụng các nguồn lực tài chính do nhà nước huy động, để cho vay

phát triển sản xuất kinh doanh, góp phần thực hiện phát triển nơng nghiệp, nông

thôn, tăng trưởng kinh tế đồng đều giữa các vùng trong cả nước.

Đến 31/12/2012, tổng doanh số cho vay đạt 23.712 tỷ đồng, doanh số thu nợ

đạt 10.841 tỷ đồng. Dư nợ 12.871 tỷ đồng, với hơn 655.000 khách hàng đang còn

dư nợ. Đây là chương trình tín dụng có dư nợ lớn thứ ba (chiếm tỷ trọng 11,3%)

trong các chương trình tín dụng chính sách.

(4) Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: nhằm

mục đích giúp các hộ gia đình ở khu vực nơng thôn vay vốn để đầu tư xây dựng

mới hoặc cải tạo, nâng cấp các cơng trình nước sạch, các cơng trình vệ sinh, bảo

đảm theo tiêu chuẩn quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nhằm nâng cao,

sức khỏe, cải thiện điều kiện sinh hoạt, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực

nông thôn.

Đến 31/12/2012, tổng doanh số cho vay đạt 15.954 tỷ đồng, doanh số thu nợ

đạt 5.323 tỷ đồng. Dư nợ 10.631 tỷ đồng, với hơn 1.726 khách hàng đang còn dư

nợ. Đây là chương trình tín dụng có dư nợ lớn thứ 4 (chiếm tỷ trọng 9,3%) trong các

chương trình tín dụng chính sách.

(5) Chương trình tín dụng cho vay từ Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm: Mục

đích cho vay Quỹ quốc gia về việc làm là nhằm tạo việc làm mới và tăng thêm việc

làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, đóng góp thực hiện Chương trình

mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo và tạo việc làm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×