Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

9



nợ gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món

vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc.

Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau

khi HSSV có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV kết

thúc khoá học.

Tuy nhiên trong thời hạn phát tiền vay nếu người vay có nhu cầu trả lãi thì

Ngân hàng Chính sách sẽ tiến hành thu. Chương trình tín dụng HSSV là chương

trình có thời hạn cho vay dài, việc trả lãi hàng tháng sẽ tạo lập cho hộ gia đình

nghèo thói quen tiết kiệm trả lãi dần nếu có điều kiện không để đến hạn cuối cùng

mới trả cả gốc và lãi sẽ gây khó khăn cho gia đình trong việc trả nợ.



1.1.2 Vai trò và sự cần thiết phải có Chương trình tín dụng dành cho đối

tượng HSSV

1.2.1.1 Điều kiện học tập của HSSV có hồn cảnh khó khăn ở Việt nam

Số tiền chi tiêu cho các HSSV hiện nay hồn tồn do bố mẹ cung cấp. Có thể

thấy mỗi sinh viên khi bước chân vào cánh cổng đại học, cao đẳng, trung học

chuyên nghiệp hay dạy nghề gần như là bước vào một "thế giới" mới. Trong "thế

giới" đó họ có rất nhiều sự thay đổi, từ cách ăn mặc trong môi trường mới, chi tiêu

khi xa gia đình, đặc biệt là sự thay đổi khá lớn về chi tiêu cho học tập (tiền học phí,

mua sách vở, tài liệu tham khảo...). Tất cả sự thay đổi đó đều đòi hỏi một khả năng

tài chính tốt. Điều này khơng phải gia đình nào cũng có thể đáp ứng được số tiền

dành cho việc học tập đó, đặc biệt ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, tất yếu sẽ

có rất nhiều HSSV khơng thể đi học hoặc tiếp tục theo học các trường như mong

muốn. Theo thống kế của Bộ Giáo dục và Đại học, hàng năm số lượng sinh viên

theo học các trường Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp phải nghỉ học giữa

chừng vì lý do khơng đủ tài chính là 1.000 HSSV.

Trong điều kiện hiện nay, khi còn thiếu lao động tay nghề cao thì việc để số

lượng sinh viên đó phải dừng việc học tập của mình là một sự lãng phí nguồn nhân

lực. Do đó, vấn đề cấp bách là chúng ta cần một biện pháp để hỗ trợ cho họ tiếp tục

con đường học tập của mình. Biện pháp đó chính là tín dụng HSSV.



1.1.2.2 Vai trò của Chương trình tín dụng HSSV



10



Chương trình tín dụng HSSV góp phần giảm tỷ lệ thất học, phục vụ cho sự

phát triển nền kinh tế tri thức, đào tạo những tài năng cho đất nước, tạo điều kiện

phát triển giáo dục đáp ứng u cầu sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất

nước; góp phần cân đối đào tạo cho các vùng miền và các đối tượng là người học có

hồn cảnh khó khăn vươn lên; giảm bớt sự thiếu hụt cán bộ, rút dần khoảng cách

chênh lệch về dân trí về kinh tế giữa các vùng miền, tạo ra khả năng đáp ứng yêu

cầu xây dựng bảo vệ đất nước trong giai đoạn mới, cải thiện đời sống một bộ phận

HSSV, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự, hạn chế được những mặt tiêu cực.



- Giáo dục đào tạo là ngoại ứng tích cực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.

Giáo dục đào tạo đã đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức, trình độ tay nghề góp

phần phát triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Chương trình tín dụng HSSV góp phần

hỗ trợ cho HSSV được tham gia và tiếp tục học tập, tạo ra nguồn nhân lực đó. Qua

10 năm hoạt động, đã thu hút 2,5 triệu lao động có việc làm, giúp hơn 3 triệu HSSV

có hồn cảnh khó khăn được vay vốn. Do đó, với vai trò đó, Nhà nước cần phải có

duy trì và phát triển Chương trình tín dụng HSSV.

- Tăng cường mối quan hệ giữa Nhà trường, Ngân hàng và HSSV…Nêu cao

tinh thần tương thân tương ái giúp đỡ lẫn nhau trong sinh hoạt và học tập, tạo niềm

tin của thế hệ tri thức trẻ đối với Đảng và Nhà nước.



1.1.2.3 Sự cần thiết khách quan của Chương trình tín dụng cho HSSV qua hệ

thống NHCSXH

Chương trình tín dụng đối với HSSV được áp dụng hỗ trợ cho HSSV có hồn

cảnh khó khăn để theo học đại học, cao đẳng và học nghề là một chính sách có ý

nghĩa cho chính gia đình và cả người vay tiền, có ý nghĩa cả về kinh tế và chính trị xã hội nhằm đầu tư để phát triển nguồn nhân lực, nhất là cơ cấu nguồn nhân lực cho

các vùng nơng thơn, vùng khó khăn.

* Xét về giác độ gia đình và cá nhân HSSV có hồn cảnh khó khăn: Giảm

thiểu được tình trạng nhiều gia đình phải đi vay nặng lãi khi không chu cấp đủ cho

con đi học, việc con đi học khơng còn là mối lo của họ nữa. Họ sẽ yên tâm hơn để

sản xuất kinh doanh. Bản thân các em HSSV cũng chuyên tâm hơn trong q trình

học tập của mình, khơng còn phải lo nghĩ nhiều trong việc trang trải chi tiêu. Do đó,



11



các em cũng sẽ học tập tốt hơn, đạt kết quả cao hơn. Khi sử dụng vốn vay này các

em sẽ quyết tâm học tập tốt hơn, được tiếp cận với nhiều dịch vụ giáo dục chuyên

nghiệp cải thiện và bổ sung kiến thức.

* Xét trên giác độ kinh tế: Việc hỗ trợ HSSV có hồn cảnh khó khăn đã góp

phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

cho các doanh nghiệp và góp phần vào sự phát triển chung của đất nước ngày càng

giàu mạnh hơn.

Nhờ tiếp cận nguồn vốn ưu đãi này, đã có nhiều HSSV có hồn cảnh kinh tế

khó khăn có nguy cơ bỏ học được tiếp tục học nghề, tạo nguồn nhân lực có tay nghề.

* Xét trên giác độ chính trị - xã hội: Chương trình tín dụng đã góp phần tạo

được lòng tin của nhân dân với Đảng và Nhà nước. Chương trình cũng tránh được

vấn đề nhiều HSSV vì tới bước đường cùng phải bỏ học hoặc sa vào những hành

động phạm pháp. Mặt khác, chương trình cũng góp phần thực hiện cơng bằng xã

hội, đảm bảo cho mọi người đều có điều kiện tiếp cận dịch vụ giáo dục chuyên

nghiệp. Tóm lại, việc thực hiện Chương trình tín dụng cho HSSV đã góp phần đảm

bảo an sinh xã hội.

Bài học rút ra từ một số nước trên thế giới cho thấy những nước có nền kinh tế

phát triển là những nước đã quan tâm đầu tư cho giáo dục đào tạo. Bởi vậy, trong bối

cảnh Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển kinh tế, mở cửa hội nhập kinh tế quốc

tế, nhất là Việt Nam đã gia nhập WTO. Đảng và Nhà nước ta lại càng chú trọng tới

sự nghiệp giáo dục - đào tạo. Giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự

nghiệp của Nhà nước và của toàn dân. Để phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng

cường hiệu lực quản lý Nhà nước về giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân

lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, đáp ứng

nhu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công

bằng, dân chủ văn minh.

Tuy nhiên, có một thực tế đáng lo ngại ở nước ta hiện nay là HSSV có hồn

cảnh khó khăn chiếm tỷ lệ cao so với tổng số HSSV đang theo học tại các trường đại

học, cao đẳng, trung học chun nghiệp, học nghề có hồn cảnh khó khăn, nếu khơng



12



được sự hỗ trợ của Nhà nước thì bộ phận HSSV này khó có thể theo học được, đất

nước sẽ mất đi một số lượng lớn nhân tài, những vùng sâu, vùng xa, vùng núi hải đảo

khơng có điều kiện tiếp nhận cán bộ.

Nhận thức được đầy đủ những vấn đề này, ngày 02/03/1998, Thủ tướng

Chính phủ đã ký Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg thành lập Quỹ tín dụng đào tạo để

hỗ trợ vốn cho HSSV có hồn cảnh khó khăn nhằm mục đích:

- Giúp HSSV giải quyết những vấn đề khó khăn trong thời gian học tập tại

trường để tiếp tục theo học, giải quyết những khó khăn cho cha mẹ HSSV.

- Giúp HSSV và cha mẹ HSSV (hoặc người đỡ đầu) xác định rõ trách nhiệm của

mình trong quan hệ vay mượn, khuyến khích người vay sử dụng vốn vào mục đích

học tập tốt để sau này ra trường có việc làm, từ đó có thu nhập trả nợ Ngân hàng.

Việc triển khai tốt chương trình cho vay HSSV góp phần làm cho chính sách

đi nhanh vào cuộc sống, giúp cho hàng triệu HSSV có hồn cảnh khó khăn có cơ

hội ngang bằng với các HSSV khác về học tập tại các trường đại học, cao đẳng,

trung cấp và học nghề.



1.2 Các tiêu chí đánh giá Chương trình tín dụng HSSV qua hệ thống

NHCSXH

Theo lý thuyết về quản lý dự án, đánh giá một Chương trình là q trình xác

định, phân tích một cách có hệ thống và khách quan các kết quả, mức độ hiệu quả

và các tác động, mối liên hệ của dự án trên cơ sở các mục tiêu của Chương trình.

Việc đánh giá Chương trình nhằm các mục tiêu: khẳng định lại tính cần thiết của

Chương trình, đánh giá các mục tiêu, xác định tính khả thi, hiện thực, hợp lý, hợp

pháp của Chương trình, nhằm làm rõ thực trạng diễn biến của Chương trình, những

điểm mạnh, điểm yếu, những sai lệch, mức độ rủi ro của Chương trình. Từ đó, có

các giải pháp quản lý, thực hiện phù hợp, xem xét tính khoa học, hợp lý của các

phương pháp được áp dụng trong việc triển khai thực hiện Chương trình.

Theo đó, để đánh giá một chương trình thường bao gồm 05 tiêu chí sau: Tính

phù hợp, tính hiệu quả, tính hiệu lực, tác động và tính bền vững.



1.2.1 Tính phù hợp của Chương trình



13



Tính phù hợp có nghĩa là đánh giá mức độ phù hợp của Chương trình với

mục tiêu phát triển của vùng, ngành và yêu cầu của đối tượng thụ hưởng; đánh giá

xem hoạt động của Chương trình có phù hợp với mục tiêu chiến lược của vùng,

ngành, có đáp ứng yêu cầu của đối tượng thụ hưởng hay không.

Để đánh giá tính phù hợp của Chương trình tín dụng HSSV, cần xem xét

đánh giá các yếu tố cấu thành nên sự phù hợp của Chương trình: Chính sách tín

dụng đối với HSSV là một chính sách có ý nghĩa về kinh tế, chính trị và xã hội,

phù hợp với lòng dân, tạo được sự đồng thuận cao của các ngành, các cấp, của

cộng đồng xã hội. Tính phù hợp thể hiện trong các khâu từ khâu tạo lập, huy

động nguồn vốn đến việc tổ chức cho vay, thu hồi và xử lý nợ. Chương trình có

sự gắn kết giữa kinh tế và xã hội trong cơng tác xóa đói giảm nghèo, an sinh xã

hội, sự bình đẳng trong giáo dục, góp phần tạo nguồn nhân lực cho phát triển

kinh tế, xã hội của đất nước.



1.2.2. Tính hiệu quả của Chương trình

Tính hiệu quả có nghĩa là xem xét mức độ đạt được các mức tiêu của một

chương trình so với các yếu tố đầu vào; đánh giá xem một chương trình có đạt được

mục đích đặt ra và liệu có thể giảm đươcc quy mơ đầu vào mà khơng ảnh hưởng

đến mục đích hay khơng. Hay nói cách khác, tính hiệu quả của Chương trình là

tương quan so sánh giữa kết quả do Chương trình đó đưa lại so với chi phí và cơng

sức đã bỏ ra cho kết quả đó.

Việc xem xét Chương trình tín dụng HSSV mang lại hiệu quả bằng cách:

xem xét trước hết là giảm tỷ lệ thất học, cải thiện đời sống một bộ phận HSSV, góp

phần đảm bảo an ninh trật tự, hạn chế những mặt tiêu cực, tệ nạn xã hội.

Khi đánh giá hiệu quả của Chương trình cần phải xác định hiệu quả tổng hợp

của Chương trình, đó là, hiệu quả tổng hợp cả về kinh tế – xã hội của chính sách.

Hiệu quả tổng hợp phản ánh mức độ đạt được các kết quả về kinh tế và tác động xã

hội theo mục tiêu đã đề ra với một chi phí và cơng sức nhất định. Trong q trình

đánh giá chính sách, có nhiều chỉ tiêu khơng thể lượng hóa được, mà chỉ có thể xác

định về mặt định tính, nhất là những tác động xã hội. Đối với hiệu quả kinh tế thì có



14



thể đánh giá bằng chỉ tiêu định lượng, thể hiện tương quan so sánh giữa kết quả thu

được với chi phí bỏ ra, cụ thể: Hiệu quả trước hết thể hiện ở việc vốn tín dụng

HSSV của NHCSXH được chuyển tải đến đúng đối tượng vay vốn và được sử dụng

có hiệu quả, mang lại giá trị thiết thực để đối tượng vay vốn có thu nhập cải thiện

mức sống, thốt được những khó khăn về tài chính mà họ đang phải đối mặt giúp

các em học tập tốt hơn. Trên cơ sở đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp

phần đảm bảo an sinh xã hội. Giải quyết tốt mối quan hệ tăng trưởng tín dụng và

tăng trưởng kinh tế, giúp người vay vốn nhận thức rõ quyền hạn và trách nhiệm

trong quan hệ vay mượn này. Theo đó, phải đảm bảo thu hồi được vốn (gốc – lãi)

đúng thời hạn, giảm tối đa nợ q hạn, nợ xấu khó đòi.

Là một ngân hàng nên NHCSXH cũng sử dụng các chỉ tiêu phản ánh hiệu

quả hoạt động tương tự như các ngân hàng thương mại khác, đó là:

- Tỷ lệ nợ quá hạn (NQH):

Tỷ lệ NQH = Tổng số NQH/Tổng dư nợ

Theo đó, tỷ lệ nợ quá hạn cao đồng nghĩa với việc nhiều khoản nợ vay bị

khách hàng sử dụng sai mục đích, khách hàng cố tình khơng trả nợ, nhiều khoản nợ

đến hạn nhưng vì nhiều lý do nên khơng thu hồi được. Do vậy, không những nguồn

vốn của ngân hàng bị ảnh hưởng (khơng thu hồi để quay vòng đúng hạn) mà những

mục tiêu đặt ra của tín dụng HSSV là không đạt được. Xét theo chiều ngược lại tỷ lệ

nợ quá hạn thấp nghĩa là hiệu quả tín dụng đã được nâng cao.

- Vòng quay vốn tín dụng:

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình qn

Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ vòng quay của tín dụng ngân hàng càng nhanh,

điều này cũng chứng tỏ việc thu hồi nợ nhanh và đúng hạn, do đó tỷ lệ này cao cũng

chứng tỏ hiệu quả tín dụng của ngân hàng rất tốt.



1.2.3. Tính hiệu lực của Chương trình

Tính hiệu lực của Chương trình là việc so sánh mức độ đầu ra với đầu vào

của Chương trình, xem xét khả năng tiết kiệm đầu vào trong khi vẫn đảm bảo đầu ra

của Chương trình.

Tính hiệu lực là đại lượng đặc trýng nói lên tính hiệu quả của một q trình.



15



Do đó, việc cho vay HSSV diễn ra trong một q trình dài, từ khi có Quyết định số

157/2007/QĐ – TTg đến nay, có thể xem xét đánh giá hiệu suất của Chương trình

trong suốt quá trình 5 năm (2007-2012). Việc trực tiếp cho vay hộ gia đình HSSV

thông qua ủy thác một số nhiệm vụ đối với tổ chức CT - XH đã chuyển tải vốn tín

dụng ưu đãi nhanh chóng, kịp thời, tiết kiệm thời gian, chi phí cho cả người vay và

ngân hàng. Đồng thời tranh thủ được sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của chính quyền

địa phương, sự tham gia của Tổ TK&VV, của các tổ chức CT - XH cùng triển khai

thực hiện chương trình từ bình xét, xác nhận đối tượng, hướng dẫn thủ tục để cho

vay đến việc sử dụng vốn vay và trả nợ tiền vay khi đến hạn.

Chương trình tín dụng HSSV là một trong những giải pháp để thực hiện triệt

để Chương trình mục tiêu quốc gia đề ra. Do đó, tính hiệu lực được thể hiện trong

việc: Chương trình góp phần giảm được bao nhiêu phần trăm % tỷ lệ HSSV bỏ học

nghỉ học do điều kiện gia đình khó khăn trong cả nước? góp phần như thế nào trong

việc đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước? Đóng góp vào nền kinh tế bao nhiêu lao

động có tay nghề?



1.2.4. Tác động của Chương trình

Tác động của Chương trình có nghĩa là đánh giá mức độ ảnh hưởng của

Chương trình đến các mặt đời sống kinh tế - xã hội, xem xét Chương trình có ảnh

hưởng tiêu cực hay khơng. Những tác động tích cực là gì và có thể tối đa hóa được

khơng? Chương trình ảnh hưởng như thế nào đến dài hạn.

Qua đó, xem xét tác động của Chương trình đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội,

văn hoá, đời sống của người dân và chính bản thân HSSV được vay vốn.



1.2.5 Tính bền vững của Chương trình

Tính bền vững của Chương trình là nhằm đánh giá khả năng tiếp tục hoạt

động của Chương trình sau khi Chương trình triển khai thực hiện một thời gian nhất

định. Từ đó, đánh giá xem liệu các cơ quan, tổ chức liên quan, người thụ hưởng

Chương trình có thể tiếp tục triển khai vận hành Chương trình với nguồn vốn được

đáp ứng, cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý, nhu cầu của người thụ hưởng đảm bảo.

Để xem xét Chương trình tín dụng HSSV có bền vững hay khơng, cần căn cứ



16



vào tiêu chí về bảo toàn vốn cụ thể như sau:

-



Hệ số an toàn vốn (CAR):

CAR = Vốn Chủ sở hữu/tổng tài sản có rủi ro



Để bảo đảm an tồn vốn, ngân hàng phải có tỷ lệ vốn bắt buộc tính trên tổng

tài sản điều chỉnh theo hệ số rủi ro phải đạt tối thiểu 8%. Theo đó, ngân hàng có

mức vốn tốt nhất là ngân hàng có CAR >10%, có mức vốn thích hợp khi CAR> 8%,

thiếu vốn khi CAR<8%, thiếu vốn rõ rệt khi CAR<6% và thiếu vốn trầm trọng khi

CAR<2%. Chỉ số này càng giảm thì rủi ro càng lớn và ngược lại chỉ số này càng

tăng trên 8% thì an tồn vốn của ngân hàng càng đảm bảo.

- Tỷ lệ trích lập Quỹ dự phòng rủi ro:

Tỷ lệ trích lập Quỹ DPRR= Số vốn trích lập Quỹ DPRR/ Tổng dư nợ

Hoặc sử dụng cơng thức:

Tỷ lệ trích lập Quỹ DPRR= Số vốn trích lập Quỹ DPRR/Vốn CSH

Chỉ số này phản ánh sự chuẩn bị của ngân hàng cho các khoản tổn thất nhằm

đảm bảo nguồn vốn thực hiện hoạt động của ngân hàng thơng qua việc trích lập

Quỹ dự phòng tổn thất tín dụng hàng năm.



1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến Chương trình tín dụng HSSV qua hệ

thống NHCSXH

Để đánh giá Chương trình tín dụng HSSV một cách tồn diện cần phải nắm

được những nhân tố tác động đến Chương trình (hay chính là ngun nhân của các

hạn chế của Chương trình), đó là các nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan, cụ

thể như sau:



1.3.1 Các nhân tố khách quan

1.3.1.1 Môi trường kinh tế - xã hội

- Xét về mặt kinh tế:

Cuộc khủng hoảng tài chính, suy giảm kinh tế toàn cầu trong những năm gần

đây đã giảm sự thu hút đầu tư, giảm sản lượng xuất khẩu, du lịch; làm suy giảm

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giảm nhu cầu việc làm và thu

nhập của người lao động. Trong khi đó, ở Việt Nam mức độ lạm phát cao, giá cả



17



trên thị trường liên tục có xu hướng tăng, tạo áp lực đến đời sống của người dân,

trong đó những đối tượng cho vay của NHCSXH là những người bị ảnh hưởng

nhiều nhất. Để thay đổi với tình hình giá cả thị trường tăng hàng năm, mức cho vay

với đối tượng HSSV đã được điều chỉnh theo mỗi giai đoạn nhưng vẫn chưa đủ đáp

ứng với nhu cầu của nhóm đối tượng này. Bên cạnh đó, tình trạng sinh viên thất

nghiệp, cơng việc khơng phù hợp với chuyên ngành được đào tạo, thu nhập thấp tạo

nên những rào cản tâm lý của các gia đình muốn vay vốn cho con đi học là một yếu

tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động tín dụng HSSV.

- Xét về mặt xã hội:

+ Xã hội có nhu cầu học tập như nhau: Tất cả mọi người trong xã hội đều có

cơ hội học tập như nhau. Mỗi người sinh ra đều có quyền sống, quyền học hành như

lời Bác nói. Do đó, nhu cầu học tập là một tất yếu của xã hội nhằm nâng cao sự hiểu

biết, trình độ chun mơn, tay nghề.

+ Xã hội cần có nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội: Một trong những

nhân tố quan trong để góp phần phát triển kinh tế - xã hội đó là nguồn lực: đó là các

yếu tố đầu vào để vận hành Chương trình nhằm đạt được kết quả cao nhất.

+ Xã hội đòi hỏi yêu cầu về an sinh xã hội: Con người sống trong xã hội mong

muốn được đảm bảo an sinh xã hội, trợ cấp các khoản như ốm đau, bệnh tật, người

nghèo, người cô đơn....Nhà nước coi trọng vấn đề an sinh xã hội. Chương trình

đóng góp việc an sinh xã hội.



1.3.1.2 Môi trường pháp lý

Tất cả các bên tham gia hoạt động tín dụng HSSV đều phải hoạt động và

tuân thủ theo pháp luật của nhà nước, vì vậy mơi trường pháp lý là một nhân tố có

ảnh hưởng lớn đến hoặc động cho vay HSSV của NHCSXH. HSSV trúng tuyển vào

các trường đại học công lập thuộc các gia đình nghèo, cận nghèo được vay vốn từ

chương trình tín dụng HSSV phải tn theo pháp luật của nhà nước. Hoạt động tín

dụng của NHCSXH cũng phải tuân theo các quy định của nhà nước, tuân theo luật

TCTD, luật dân sự,... Nếu những văn bản pháp luật không rõ ràng, chồng chéo,

không đồng bộ sẽ tạo ra những khe hở pháp luật làm ảnh hưởng đến lợi ích của các



18



bên tham gia tín dụng. Với những văn bản pháp luật đầy đủ, rõ ràng, đồng bộ góp

phần tạo nên mơi trường bình đẳng, ổn định để hoạt động tín dụng nói chung và

hoạt động cho vay HSSV nói riêng được diễn ra hiệu quả. Bên cạnh đó, nếu nhà

nước có định hướng đào tạo, chuyên ngành đào tạo, chính sách tuyển dụng với đối

tượng vay vốn có cơ hội tìm kiếm việc làm, có nguồn thu ngập trả nợ khoản đã vay.



1.3.2 Các nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Về phía NHCSXH

- Xem xét về nguồn vốn: Để đánh giá Chương trình, trước tiên cần xem xét

nhân tố quan trọng nhất của Chương trình là nguồn vốn. Vì nguồn vốn có đủ mới

đáp ứng được nhu cầu vay vốn của HSSSV. Khi HSSV đã đề nghị được vay vốn

nhưng không có vốn để giải ngân, HSSV sẽ phải chạy vạy ở ngồi để lo đóng học

phí trước với việc vay khó khăn, lãi suất có khi nặng lãi, trường hợp không vay

được sẽ mất cơ hội được học tập nếu trường học đó khơng có chính sách cho các

đối tượng khó khăn được chậm nộp học phí.

- Tổ chức vận hành Chương trình: Việc vận hành Chương trình trơn tru sẽ

giúp cho việc hoạt động của Chương trong mọi công đoạn vận hành tốt, đem lại

hiệu quả cao cho Chương trình.

- Chất lượng cán bộ tín dụng:

Để xem xét các nhân tố tác động Chương trình, một trong những nhân tố quan

trọng tạo nên sự thành công là nhân tố con người, chính là nhân tố trung tâm. Con

người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động nghiệp vụ và quản lý

kinh doanh Ngân hàng. Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự

ngày càng cao để có thể đáp ứng kịp thời. Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề

nghiệp tốt và giỏi về chun mơn sẽ giúp Ngân hàng có thể ngăn ngừa được những

sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện hoạt động cho vay đối với HSSV.

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì hoạt động của ngân hàng cũng

càng ngày càng tinh vi và phức tạp đòi hỏi cán bộ ngân hàng có đủ phẩm chất đạo

đức, trình độ chun mơn để lĩnh hội và ứng dụng khoa học tiên tiến. Trình độ cán



19



bộ quản lý điều hành và cán bộ tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến Chương trình

tín dụng HSSV.

- Cơng tác kiểm sốt nội bộ:

Đây là cơng tác mà Ngân hàng cần tiến hành thường xuyên, liên tục nhằm

duy trì chất lượng, hiệu quả cho vay của mình phù hợp với các chính sách, đáp ứng

yêu cầu, mục tiêu đã đề ra. Để làm tốt công tác này, Ngân hàng cần sắp xếp một đội

ngũ cán bộ giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, trung thực và có chế độ thưởng, phạt

nghiêm minh. Có như thế, cơng tác tín dụng mới được thực hiện đúng quy trình

nhằm nâng cao chất lượng tín dụng.



1.3.2.2 Về phía khách hàng

- Nhận thực của khách hàng về món vay: Việc cho vay HSSV có hồn cảnh

khó khăn nhằm mục đích phục vụ cho von em đi học được yên tâm hơn. Nếu nhiều

em HSSV lại không tận dụng cơ hội này để cố gắng trong học tập mà sử dụng nó

sai mục đích thì sẽ dẫn tới tác động tiêu cực. Như vậy, hiệu quả tín dụng sẽ không

cao và ngược lại.

- Đạo đức của khách hàng trong nghĩa vụ trả nợ: Đối với mỗi chương trình

đều khơng tránh khỏi một vài thiếu sót trong chính sách và cách thức thực hiện. Nếu

người vay lợi dụng những thiếu sót này chây ỳ trong việc trả nợ sẽ dẫn tới nợ quá

hạn tăng, chất lượng tín dụng không cao và ngược lại.



1.3.3 Các nhân tố khác

- Việc thẩm tra, bình xét khách hàng được vay vốn tại các địa phương (xã,

phường) là khâu quan trọng và có ảnh hưởng khơng nhỏ đến chất lượng tín dụng.

Việc thẩm tra bình xét tốt đối tượng vay vốn sẽ là tiền đề cho việc thực hiện tốt mục

tiêu của ngân hàng đề ra. Trong quá trình này yêu cầu các cán bộ địa phương phải

có trình độ chun mơn, làm việc với tháí độ cơng bằng, tránh tình trạng đối tượng

cần vay khơng được vay vốn còn hộ có khả năng tài chính cung cấp cho con cái đi

học lại được vay.

- Tổ TK & VV là một mắt xích quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×