Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển làng nghề

2 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển làng nghề

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khố luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Văn Sơn



Ngun liệu ln gắn liền với sản phẩm và chất lượng sản phẩm, giá thành, lợi

nhuận của các doanh nghiệp. Nguồn nguyên liệu chính tại địa phương, đây chính là

lợi thế của làng nghề. Thị trường ngun liệu khơng chính thức, phương thức thanh

toán do hai bên tự thỏa thuận, phụ thuộc thời vụ do tư thương cung cấp nên giá cả

lên xuống theo mùa. Sử dụng nguyên liệu đa dạng hoặc thay thế sẽ là xu hướng cần

được quan tâm để làng nghề phát triển bền vững.

-



Thị trường

Hầu hết các sản phẩm của làng nghề Việt Nam chưa có thương hiệu, thiếu các



chuẩn quy định về chất lượng, về quy cách kỹ thuật nên chưa tạo ra được lợi thế về

độc quyền trong buôn bán quốc tế và gặp cản trở từ các hàng rào kỹ thuật của các

nước nhập khẩu, nhất là các nước phát triển. Mặt khác, các sản phẩm tiểu thủ công

nghiệp hầu hết đều sử dụng tài nguyên thiên nhiên nên đều liên quan đến các quy

định quốc tế về vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái và chưa thực hiện quy trình quản

lý chất lượng, nên khi thâm nhập vào thị trường các nước như Mỹ, EU, Nhật Bản…

đều gặp những cản trở từ những quy định của các nước nhập khẩu.

2.2.3 Nhân tố vốn

Vốn có vai trò quan trọng, quyết định trực tiếp vào quá trinh sản xuất kinh

doanh trong làng nghề. Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh gay gắt

trên thị trường hiện nay, thì đòi hỏi các cơ sở sản xuất kinh doanh trong làng nghề

phải có lượng vốn lớn đầu tư khoa học-công nghệ, đổi mới trang thiết bị ở một số

công đoạn sản xuất phù hợp để thay thế lao động thủ công, tăng năng suất lao động,

nâng cao chất lượng, giá thành phù hợp để đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường.

Vốn tồn tại dưới hai hình thức: vốn tài chính và vốn hiện vật, trong đó vốn

tài chính trong làng nghề là tiền; còn vốn hiện vật tồn tại dưới hình thức vật chất

của quá trình sản xuất trong làng nghề như cơ sở vật chất của các hợp tác xã thủ

công trước kia, máy móc, ngun liệu và đặc biệt còn có nguồn vốn phi vật chất là

kinh nghiệm bí quyết nghề nghiệp.

2.2.4 Nhân tố kết cấu hạ tầng

Kết cấu hạ tầng ở nông thôn bao gồm: kỹ thuật, điện nước, giao thông, thông

tin liên lạc, phương tiện đi lại... hạ tầng xã hội như: phòng khám đa khoa, bệnh



SVTH: Lê Thị Hồng Anh



15



Khoá luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Văn Sơn



viện, các trường học; các loại hình dịch vụ như: thư viện, bưu điện... Hạ tầng ở

nơng thơn nói chung và các làng nghề nói riêng còn yếu kém, nên quy mơ làng

chậm được mở rộng, cản trở sự phát triển các làng nghề.

Hệ thống giao thơng được ví như mạch máu chạy trong con người, sự hoàn

thiện và thuận lợi của giao thơng thì dẫn đến trao đổi hàng hóa sẽ dễ dàng hơn và

nhanh chóng. Chính vì thế nên hình thành các làng nghề gần các tuyến giao thông

thủy bộ.

Hệ thống cung cấp điện nước tốt, giá rẻ sẽ giúp làng nghề sản xuất liên tục,

giảm chi phí, tăng năng suất, đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Hệ thống dịch vụ thông tin tốt sẽ giúp các nghệ nhân và cơ sở sản xuất kinh

doanh trong làng nghề nắm bắt kịp thời những thông tin về nhu cầu, giá cả, mẫu mã,

chất lượng, thị hiếu để có sự điều chỉnh kịp thời nhanh nhạy, đáp ứng yêu cầu thị

trường, bắt kịp với xu thế trong và ngoài nước.

2.2.5 Nhân tố khoa học công nghệ

Ngày nay khoa học công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp ảnh

hưởng đến khả năng cạnh tranh sản phẩm làng nghề. Khoa học công nghệ là yếu tố

quyết định về năng suất lao động, chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, doanh thu, giá

thành sản phẩm, thay thế lao động cho con người, quyết định lợi thế cạnh tranh và

tốc độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Sử dụng tốt công nghệ giúp phát triển

kinh tế thì chúng ta cần phải có:

+ Trình độ người lao động, đội ngũ các nhà nghiên cứu.

+ Cơ sở vật chất tiến bộ phục vụ nghiên cứu, triển khai sản xuất.

+ Khả năng tiếp thu, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ.

Sử dụng công nghệ một cách phù hợp để hạn chế ô nhiễm môi trường. Công

nghệ nó làm giảm bớt tính chất lao động nặng nhọc nhưng sản phẩm tạo ra phải

đảm bảo tính đơc đáo, sáng tạo, tinh xảo của sản phẩm truyền thống, không được

làm mất đi giá trị bản sắc văn hóa của sản phẩm đó.

2.2.6 Nhân tố mơi trường

Mơi trường làng nghề tác động không nhỏ đến sự phát triển kinh tế - xã hội nói

chung, làng nghề nói riêng. Các chất thải độc hại của làng nghề không những gây ô



SVTH: Lê Thị Hồng Anh



16



Khố luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Văn Sơn



nhiễm mơi trường nước, đất, gây khó khăn cho sản xuất nơng nghiệp, thủ cơng

nghiệp trong vùng mà còn gây hậu quả xấu đến sức khoẻ dân cư. Vì vậy, nếu không

thực hiện tốt yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường của các nước nhập khẩu thì sản phẩm

của làng nghề sẽ không xuất khẩu được, sẽ làm ảnh hưởng tới sự phát triển của các

làng nghề Việt Nam.

2.2.7 Nhân tố về thể chế và chính sách của nhà nước

Nhân tố thể chế kinh tế, chính sách kinh tế và sự quản lý của nhà nước

đóng vai trò quan trọng là “bà đỡ” cho sự phát triển các làng nghề, có tác dụng

thúc đẩy hoặc kìm hãm sản xuất làng nghề.

Làng nghề có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội

của địa phương cũng như nền kinh tế Việt Nam. Để phát triển làng nghề, các doanh

nghiệp và hộ gia đình đơn lẻ khơng thể thực hiện hiệu quả được mà cần có vai trò

quản lý của Nhà nước trong việc định hướng, hỗ trợ cho các làng nghề. Vai trò của

chính sách đối với sự phát triển của làng nghề được thể hiện cụ thể như sau: định

hướng và điều tiết hoạt động của làng nghề, kích thích sự phát triển làng nghề, tạo

môi trường sản xuất kinh doanh thuận lợi để phát triển làng nghề. Tuy nhiên các văn

bản quy định, các thủ tục hướng dẫn liên quan chưa được cụ thể hóa, còn mang tính

chung chung, hình thức; các văn bản chính sách thiếu tính thuyết phục. Điều đó dẫn

đến các thủ tục hành chính để hưởng các hỗ trợ chính sách còn rườm rà, chưa thuận

lợi; dẫn đến hiệu quả thực thi chính sách chưa cao nên chưa được mọi người quan

tâm hoặc tin tưởng vào chính sách.

1.3 Kinh nghiệm phát triển làng nghề ở một số tỉnh

1.3.1 Kinh nghiệm Tỉnh Nghệ An

Theo báo cáo của Liên minh HTX tỉnh Nghệ An, hiện nay tồn tỉnh có 146

làng nghề, trong đó có 127 làng phát triển ổn định, thu hút gần 10.000 hộ gia đình

và hơn 20.000 lao động tham gia. Thu nhập bình quân đạt 30,6 triệu

đồng/người/năm; tổng trị giá sản xuất của các làng nghề đạt 160 tỷ đồng. Đa số các

làng nghề đều phát triển khá hiệu quả. Các làng nghề có đầu ra ổn định, sản phẩm

đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng và xuất khẩu như: Sản xuất



SVTH: Lê Thị Hồng Anh



17



Khố luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Văn Sơn



gạch, ngói, nghề mộc dân dụng và mỹ nghệ, chế biến nông sản thực phẩm, hoa cây

cảnh, sản xuất hương…

Phát triển tiểu thủ cơng nghiệp, xây dựng làng nghề, làng có nghề, hàng năm

đã tạo ra giá trị kinh tế cho các địa phương trung bình từ 2.000 - 2.500 tỷ đồng/năm.

Thông qua hoạt động sản xuất, phát triển ngành nghề đã tạo những chuyển biến

quan trọng trong phát triển kinh tế ở nông thôn và thực hiện các mục tiêu chuyển

dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo, xây dựng hạ tầng nông thôn, thực hiện

mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và ổn định an sinh xã hội.

Một số giải pháp của tỉnh Nghệ An

- Thực hiện các hoạt động khuyến công và xúc tiến thương mại nhằm nâng

cao chất lượng sản phẩm làng nghề. Trung tâm Khuyến công và Phát triển công

nghiệp là đơn vị thực hiện việc cấp kinh phí bằng cách tổ chức các lớp tập huấn kỹ

thuật, tham quan học tập kinh nghiệm, tìm hiểu thị trường tiêu thụ; tổ chức đào tạo

nghề, nâng cao tay nghề và bổ sung kỹ năng làm nghề đối với các làng nghề truyền

thống trên địa bàn tỉnh.

- Ưu tiên duy trì và phát triển làng nghề truyền thống, du nhập các nghề mới

có sản phẩm tiêu thụ mạnh, có tiềm năng, lợi thế của tỉnh phù hợp thị hiếu, nhu cầu

tiêu dùng trong và ngoài nước; phát triển ngành nghề theo thế mạnh về lao động, tài

nguyên trên từng địa bàn; phát triển làng nghề gắn với phát triển du lịch, góp phần

thúc đẩy xuất khẩu tại chỗ…

- Đầu tư cơ sở hạ tầng, xử lý môi trường, xúc tiến thương mại, ưu đãi đầu tư.

Đặc biệt, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao, bồi dưỡng người lao

động trở thành nghệ nhân, thợ giỏi.

- Chú trọng đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng

nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.

- Kêu gọi các tổ chức, doanh nghiệp về đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất

kinh doanh trên địa bàn để thu hút lao động tại địa phương. Ưu tiên phát triển các

ngành nghề truyền thống, các ngành nghề khai thác tiềm năng về đất đai, lao động,

sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ; khuyến khích đầu tư vào các ngành nghề kỹ

thuật như sửa chữa cơ khí, xây dựng, may mặc, thủ cơng mỹ nghệ, tạo sự chuyển



SVTH: Lê Thị Hồng Anh



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển làng nghề

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×