Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.5 . Thang đo “ Thuận tiện”

Bảng 2.5 . Thang đo “ Thuận tiện”

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa



1.5.5 Thang đo “Chất lượng cảm nhận”

Chất lượng cảm nhận là sự nhận thức của khách hàng về chất lượng và tính ưu việt

của một sản phẩm hoặc dịch vụ, mục đích sử dụng sản phẩm đó.Căn cứ vào kết quả

nghiên cứu định tính, tác giả đã hiệu chỉnh và đưa ra thang đo “ Chất lượng cảm nhận”

gồm 7 biến quan sát, được kí hiệu là CLCN1, CLCN2, CLCN3, CLCN4, CLCN5

CLCN6 và CLCN7

Bảng 2.6. Thang đo “ Chất lượng cảm nhận”

Chất lượng cảm nhận



Kí hiệu



Trang thiết bị hiện đại, hấp dẫn



Phạm Thị Tâm & Phạm Ngọc







CLCN1



Nguồn thang đo



Chất lượng hình ảnh, âm thanh tốt



Nguyễn Thị Bảo Trinh(2016)



TẾ



CLCN2



H

U



Thúy (2014)

Rạp chiếu phim có dịch vụ giải trí đi kèm CLCN3



Nguyễn Thị Bảo Trinh (2016)



Không gian rộng rãi



Phạm Thị Tâm & Phạm Ngọc



KI

N



H



CLCN4



CLCN5



Bổ sung mới



CLCN6



Bổ sung mới



CLCN7



Bổ sung mới





C



Nhà vệ sinh sạch sẽ



ẠI



Đ



nhiều phương thức lựa chọn



H



Mua vé, đặt vé nhanh chóng tiện lợi với



G



Thái độ phục vụ tốt



Thúy (2014)







N



1.5.6 Tần suất chiếu phim



Ư



Tần suất chiếu phim mới phim HOT với nhiều lựa chọn về thời gian, cùng với



TR



nhiều thể loại phim trong khung giờ vàng là 3 biến quan sát của tần suất chiếu phim

được kí hiệu là TS1,TS2,TS3

Bảng 2.7. Thang đo “ Tần suất chiếu phim”

Tần suất chiếu phim



Kí hiệu



Nguồn

thang đo



Rạp phim có nhiều suất chiếu trong thời điểm



TSCP1



Bổ sung mới



Rạp phim có nhiều phim “HOT”



TSCP2



Bổ sung mới



Có nhiều thể loại phim trong khung giờ u thích



TSCP3



Bổ sung mới



SVTH: Dương Văn Điền



41



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa



1.5.7 Chương trình khuyến mãi

Để thể hiện mức độ quan tâm của khách hàng đến chương trình khuyến mãi tảc giả

đã đề cập đến 6 biến nhỏ với kí hiệu là KM1,KM2,KM3,KM4,KM5,KM6

Bảng 2.8. Thang đo “ Chất lượng cảm nhận”

Kí hiệu



mãi hấp dẫn



Nguyễn Xuân Bảo Sơn



KM1

KM2



Giảm giá một số ngày định kì



KM3



Giảm giá giờ chiếu nhất định



KM4



Bổ sung mới

Công ty nghiên cứu thị trường

W&S (2016)



Công ty nghiên cứu thị trường

W&S (2016)



Công ty nghiên cứu thị trường

W&S (2016)





C



sinh sinh viên, Khi đi theo nhóm



KM5



KI

N



Giảm giá vé cho người già, trẻ nhỏ, học



H



TẾ



Chương trình khuyến mãi dễ tham gia



(2008)







Thường xun có các chương trình khuyến



Nguồn thang đo



H

U



Chương trình khuyến mãi



H



1.5.8 Thang đo “Quyết định lựa chọn”



Đ



ẠI



Quyết định lựa chọn dịch vụ thể hiện ý định thực hiện hành vi sử dụng dịch vụ của



G



khách hành trong tương lai. Căn cứ vào kết quả nghiên cứu định tính, tác giả đã hiệu







N



chỉnh và đưa ra thang đo “ Quyết định lựa chọn” gồm 3 biến quan sát, được kí hiệu là :



Ư



QD1, QD2 và QD3



TR



Bảng 2.9. Thang đo “ Quyết định lựa chọn rạp phim”



Quyết định lựa chọn



Tôi tự tin khi quyết định xem phim ở rạp mà tơi chọn

Tơi khuyến khích bạn bè người thân xem phim tại đó khi

có nhu cầu

Tơi chắc chắn sử dụng dịch vụ tại rạp chiếu phim đó

trong thời gian tới



SVTH: Dương Văn Điền



Kí hiệu



Nguồn thang đo



QD1



Bổ sung mới



QD2



Bổ sung mới



QD3



Bổ sung mới



42



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa



1.6 CƠ SỞ THỰC TIỄN

Tổng quan về thị trường dịch vụ chiếu phim tại thành phố Huế

Hiện nay tại thành phố Huế có 02 cụm rạp chiếu phim đang hoạt động là Lotte

Cinema và Starlight cinema sắp tới có thêm rạp chiếu phim BHD cinema.



H

U







- Starlight cinema



TẾ



Ngày 20/04/2004, Công ty cổ phần Truyền hình cáp Đà Lạt – N.T.H được thành lập,



H



hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 5800 423 275 của Sở KHĐT tỉnh Lâm Đồng.



KI

N



Tháng 06/2011, để đảm bảo tính hệ thống cho việc tổ chức kinh doanh và quản lý,

Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Truyền hình cáp Đà Lạt – N.T.H và Cơng ty cổ





C



phần Truyền hình cáp Đắk Lắk – N.T.H đã thống nhất chủ trương sát nhập hai công ty



H



thành Công ty cổ phần Truyền hình cáp NTH, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng



ẠI



ký kinh doanh số 6000 499 598 của Sở KHĐT Đắk Lắk cấp.



G



Đ



Năm 2013, nhận thấy vai trò quan trọng của dịch vụ vận chuyển hàng khơng đồng



N



thời trên cơ sở khảo sát nhu cầu của người dân tại địa bàn các tỉnh Tây Nguyên, Công



Ư







ty NTH đã thành lập và đưa vào hoạt động Hệ thống phòng vé máy bay Blue And Sky,



TR



văn phòng chính đặt tại Buôn Ma Thuột và Đà Lạt, cùng với hệ thống đại lý trải dài 03

tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.

Bước sang năm 2014, xuất phát từ nhu cầu vui chơi giải trí, hưởng thụ văn hóa ngày

càng cao của người dân tại Bn Ma Thuột nói riêng và tỉnh Đắk Lắk nói chung, nhằm

góp phần cùng Nhà nước, UBND tỉnh, Thành phố và các cấp chính quyền thúc đẩy sự

phát triển kinh tế xã hội, đầu tư ngành nghề phù hợp với xu thế phát triển hiện đại. Cơng

ty cổ phần Tryền hình cáp quyết định đầu tư xây dựng hệ thống Trung tâm vui chơi giải

trí chất lượng cao với tên gọi “Trung Tâm giải trí công nghệ cao Star light”.

Starlight cinema Huế

Đưa vào hoạt động tháng 6 năm 2017 đến nay Là khu giải trí phức hợp chất lượng

cao bao gồm: 4 Cụm rạp chiếu phim 3D – 2D hiện đại, Bowling đẳng cấp, Khu game,

SVTH: Dương Văn Điền



43



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa



Kidzone an tồn, café, thức ăn nhanh… Cụm rạp chiếu phim với trang thiết bị hiện

đại, sử dụng công nghệ 3D tiên tiến nhất. Cụm rạp Starlight có thể phục vụ trung bình

200 lượt khách cho mỗi suất chiếu với công suất trên 20 suất chiếu mỗi ngày. Đem đến

cho khán giả hàng loạt phim bom tấn được công chiếu đồng thời với các rạp ở thành

phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh.

- Lotte Cinema

Lotte là tập đồn lớn thứ 5 của Hàn Quốc, hoạt động trên nhiều lĩnh vực như Phân

phối, thực phẩm, hóa dầu, xây dựng, giải trí, du lịch, v.v… Tính đến năm 2008, tập

đồn Lotte có tổng cộng 52 cơng ty thành viên, trong đó có 19 cơng ty trong lĩnh vực







thực phẩm - tín dụng, 27 cơng ty trong lĩnh vực hóa chất nặng, xây dựng, du lịch và



H

U



lĩnh vực kinh doanh trọng tâm là phân phối với 6 công ty thành viên.



TẾ



Tập đoàn Lotte được thành lập 1948 tại Nhật Bản khởi nghiệp từ việc thành lập công ty

bánh kẹo Lotte vào năm 1967. Bành trướng kinh doanh vào những năm 70 và phát triển



KI

N



H



thành doanh nghiệp lớn nhất Hàn Quốc trong lĩnh vực thực phẩm. Tiếp theo đó là các

ngành khách sạn, trung tâm thương mại, phân phối, du lịch ra đời. Lotte còn tham gia vào





C



các ngành cơng nghiệp mũi nhọn quốc gia như Xây dựng, Hóa dầu v.v… Sang những



H



năm 80, với sự nở rộ của khoa học kỹ thuật và phát triển mạnh của nền tài chính trong



Đ



ẠI



nước, nâng cao sức cạnh tranh tới mức tối đa các ngành phân phối, du lịch, thực phẩm và



G



tăng trưởng thành doanh nghiệp lớn thứ 10 của Hàn Quốc. Đến những năm 90, Lotte







N



chiễm giữ vị trí số 1 trong các lĩnh vực nêu trên và mạnh dạn đầu tư ra thị trường thế giới.



Ư



Hội đủ các yếu tố cạnh tranh trong các ngành kinh doanh huyết mạch, Lotte cố gắng thay



TR



đổi để trở thành doanh nghiệp mang tầm cỡ toàn cầu trong thế kỷ 21.

Lotte Shopping là cơng ty đóng vai trò cốt lõi của tập đồn và sở hữu tồn bộ các

loại hình kinh doanh trong ngành phân phối như trung tâm thương mại, siêu thị cao

cấp, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, home-shopping, internet-shopping, v.v… đồng thời

được đánh giá là doanh nghiệp đứng dầu trong ngành phân phối của Hàn Quốc. Doanh

số năm đạt 14 tỉ USD, chiếm 35% tổng doanh số của tập đoàn, Lotte Shopping tự hào

là doanh nghiệp có hệ thống tài chính vững mạnh và luôn được xếp vào thứ hạng cao

trong đánh giá xếp hạng tín dụng của Hàn Quốc.



SVTH: Dương Văn Điền



44



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa



Lotte cinema Huế



Thành lập từ năm 2008, với cụm Rạp đầu tiên tọa lạc tại Lotte Cinema Diamond thành phố Hồ Chí Minh, đến nay, Lotte Cinema Việt Nam đã mở được 33

cụm rạp chiếu phim quy mơ với 141 phòng chiếu phim, sử dụng công nghệ tiên

tiến bậc nhất tại các khu vực: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh thành miền

Bắc, Trung, Nam với hệ thống phòng chiếu phim cao cấp, hiện đại cùng thiết kế sang

trọng, ấm cúng. Lotte Cinema thuộc sở hữu của tập đoàn Hàn Quốc Lotte



H

U







Tại thành phố Huế, ngày 31/10/2014 Lotte Cinema khai trương cụm rạp tại vùng

đất cố đô Huế. Lotte Cinnema Huế ngụ tại địa chỉ là 181 Bà Triệu là tầng 4 của trung



TẾ



tâm thương mại BigC Huế nổi tiếng . Với 3 phòng chiếu phim hiện đại có tổng sức

Huế vào thời điểm lúc bấy giờ





C



Cơ cấu tổ chức của Lotte cinema



KI

N



H



chứa là 434 chỗ ngồi, Lotte Cinema Huế là cụm rạp mang chuẩn quốc tế đầu tiên tại



H



Cấu trúc nhân sự Lotte Cinema Huế :



Ư



TR



Spervisor

Trần Nhật Tuấn







N



G



Đ



ẠI



Cinema manager

Nguyễn Văn

Tưởng



Dreamie

Nhân viên

Partime



Supervisor

Nguyễn Thị Kim

Cương



Dreamie

Nhân viên

Partime



Supervisor

Nguyễn Lê Ngọc

Quỳnh



Dreamie

Nhân viên

Partime



Supervisor

Phan Đình Nhất





Dreamie

Nhân viên

Partime



(Nguồn Lotte cinema Huế)

Sơ đồ 2.14 Cơ cấu tổ chức Lotte Cinema Huế

Cơ cấu tổ chức của Lotte Cinema Huế rất đơn giản, với một rạp trưởng và giám

sát bốn quản lý khách, và đồng thời giám sát 45 nhân viên Partime.



SVTH: Dương Văn Điền



45



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa



Chức năng của từng vị trí :

Cinema manager : Nguyễn Văn Tưởng là rạp trưởng là người giám sát chung

điều hành chi nhánh

Supervisor Marketing : Trần Nhật Tuấn là Giám sát rạp phim với chức năng và

nhiệm vụ chính liên quan đến quản lý vé xem phim, hoạt động marketing của công ty

tổng cũng như hoạt động marketing tự thiết kế tại chi nhánh Huế.

Supervisor Canteen : Nguyễn Thị Kim Cương là Giám sạt rạp phim ở hoạt động bán

hàng thực phẩm, kiêm quản lý kho, cùng với quản lý sổ sách kế tốn cơng ty tại chi nhánh.

Supervisor Nhân sự : Nguyễn Lê Ngọc Quỳnh là Giám sát rạp phim trong nhân







sự, xử lý hợp đồng nhân viên chính thức, cộng tác viên, quản lý xếp ca nhân viên,



H

U



cùng việc chấm cơng tại chi nhánh



TẾ



Supervisor Phòng máy chiếu : Phan Đình Nhất Vũ là Giám sát rạp phim trong

việc điều hành rạp chiếu, xếp lịch phim, quản lý cơ sở vật chất, phổ biến quảng cáo



KI

N



H



thương mại, khắc phục sự cố kĩ thuật tại chi nhánh.



Và các hoạt động này điều được thơng qua phòng điều hành, phòng nghiên cứu





C



và phát triển của công ty tổng Lotte cinema Việt Nam.



H



Tình hình kinh doanh của Lotte Cinema Huế



ẠI



Là rạp chiếu phim độc quyền trên thị trường huế từ 2014 đến 2017 khái quát



Đ



thông tin về dịch vụ chiếu phim tại huế được thể hiện qua Biểu đồ doanh thu sau đây



TR



Ư







N



G



của Lotte cinema Huế dùng để làm cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu



(Nguồn Lotte cinema Huế)

Biểu đồ 2.1 Tổng doanh thu của Lotte Cinema Huế từ 2015 đến 2017

SVTH: Dương Văn Điền



46



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa



Giai đoạn 2016 cho thấy doanh thu của Lotte Cinema Huế cao nhất đạt hơn 26,6 tỷ

(VNĐ) so với 2015 chỉ 23,62 tỷ, với năm 2017 cho thấy doanh thu của Lotte Cinema

Huế cũng chỉ gần xấp xỉ 2015 doanh thu 2017 đạt 23,9 tỷ thấp hơn năm 2016. Doanh

thu của Lotte có sự giảm sút đáng kể từ năm 2017 so với 2016. Để nghiên cứu rõ hơn

về vấn đề tác giả đã xin thông tin chi tiết tình hình hoạt động theo tháng của cơng ty



N



G



Đ



ẠI



H





C



KI

N



H



TẾ



H

U







của 3 năm 2015 2016 và 2017 và được mã hóa dưới biểu đồ sau



(Nguồn Lotte cinema Huế)



Ư







Biểu đồ 2.2 Doanh thu theo tháng của rạp chiếu phim Lotte cinema Huế 2015 đến 2018



TR



Doanh thu trung bình tăng theo từng năm nhìn thấy rõ ở năm 2017 tình hình kinh

doanh từ tháng 1 đến tháng 5 của 2017 mức tăng trưởng doanh thu đạt 132% tăng 32%

so với cùng kì năm trước là một tín hiệu tốt cho Lotte Huế năm 2017.

Đánh giá nửa cuối năm 2017 thầy rằng tình hình kinh doanh giảm xuống rõ rệt từ

2,99 tỷ của tháng 5 xuống 1,96 tỷ của tháng 6 giảm hơn 1tỷ đồng sụt giảm 34,34% so

với tháng 5 năm 2017 và giảm 27.2% so với cùng kì năm trước 2016 từ tháng 6 trở đi

tình hình kinh doanh giảm sút nghiêm trọng với đỉnh điểm 4 tháng cuối năm 2017 mức

doanh thu thấp nhất chưa từng thấy từ lúc thành lập chi nhánh đến nay với mức sụt

giảm của tổng 4 tháng là 2,912 tỷ đồng so với cùng quý năm trước sụt giảm 43,19% .

Người điều hành chi nhánh nhận xét rằng nửa cuối 2017 Lotte cinema Huế không

SVTH: Dương Văn Điền



47



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa



còn độc quyền nửa khi mà Starlight đã đặt chân vào thị trường này năm phân chia lợi

nhuận, với lời thế đi sau trong ngành dịch vụ đối thủ đã thu hút một lượng lớn khách

hàng trung thành của Lotte. Vì là cơng ty độc quyền trước thời điểm đó tồn bộ doanh

thu của Lotte được xem như là tình hình hoạt động của Dịch vụ chiếu phim trên tồn

bộ địa bàn thành phố Huế. Sau khi Star light Cinema ra đời thì việc lợi nhuận giảm sút

là khơng tránh khỏi.

Nghiên cứu sau hơn về vấn đề lời nhuận giảm đến 43,19% của quý cuối năm 2017

chúng ta thấy khi mà khách hàng có lựa chọn thứ 2 thì thị trường trở nên khốc liệt hơn

khơng còn dễ dàng như lúc ban đầu nữa. Để thu hút khách chúng ta cần phải làm gì



H

U







hay nói cách khác những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của khách

hàng để từ đó đưa ra giải pháp khắc phục lấy lại thị phần là vấn đề mà Lotte cinema



TR



Ư







N



G



Đ



ẠI



H





C



KI

N



H



TẾ



VN đặt ra cho chi nhánh Huế



SVTH: Dương Văn Điền



48



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa



CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC YÊU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT

ĐỊNH LỰA CHỌN RẠP PHIM CỦA KHÁCH HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ HUẾ

2.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 2.10. Đặt điểm mẫu điều tra

Ký hiệu



Số lượng



Tỷ trọng



SEX



195



100%



Nam



1



89



45.64



Nữ



2



106



54.36



Giới tính



AGE



18-25



1



25-35



2



35-50



3



100%



125



64.1



47



24.1



23



11.8



EDU



195



100%



1



94



48.2



2



101



51.8



JOB



195



100%



1



104



53.34



Nhân viên



2



27



13.85



Cán bộ quản lý



3



21



10.7



Doanh Nhân



4



4



2



Nghề tự do



5



39



20



INC



195



100%



< 3 triệu



1



101



51.8



3 - 5 triệu



2



79



40.5



5 – 10 triệu



3



15



7.7



TYPE



195



100%



Độc thân



1



134



68.7



Đã kết hơn



2



61



31.3



Trình độ học vấn



H



Dưới đại học

Trên đại học



4







Ư



HSSV



N



G



Nghề nghiệp



ẠI



Đại học



Đ



3



Thu nhập bình qn

5



Tình trạng hơn nhân

6



TẾ



H

4





C



Trên 50



H

U



195



KI

N



2



Tuổi



TR



1







Loại nhóm



Nhóm



3



(Nguồn số liệu phân tích SPSS)

SVTH: Dương Văn Điền



49



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa



2.1.1. Đánh giá thang đo

2.1.1.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha

Việc đánh giá độ tin cậy của từng thang đo bằng cách kiểm định hệ số

Cronbach’s Alpha của từng thang đo và hệ số tương quan biến tổng. Hệ số

Cronbach Alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi

trong thang đo tương quan với nhau (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc,

2005). Kiểm tra độ tin cậy của thang đo, giá trị hội tụ và loại bỏ biến rác có thể gây ra

các nhân tố khác trong phân tích nhân tố (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai







Trang, 2007), hệ số Cronbach alpha tối thiểu 0,6 là chấp nhận được. Vì cũng có nhà



H

U



nghiên cứu đề nghị rằng hệ số alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường



TẾ



hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh



H



nghiên cứu (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995 dẫn theo Hoàng Trọng và



KI

N



Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005). Trên 0,8 là thang đo lường tốt nhưng nếu lớn hơn





C



0,95 lại khơng tốt vì các biến đo lường hầu như là một (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn



H



Thị Mai Trang, 2007). Trong khi đó, những biến có hệ số tương quan biến - tổng phải



ẠI



lớn hơn 0,3; nếu nhỏ hơn 0,3 được xem là biến rác, cần loại bỏ ra khỏi thang đo. Bằng



G



Đ



cách sử dụng phương pháp này, tác giả có thể loại bỏ những biến quan sát không phù



N



hợp và hạn chế các biến rác trong mơ hình nghiên cứu.



Ư







Ở khóa luận này khi phân tích độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach Alpha, sẽ



TR



lấy chuẩn Cronbach’s Alpha > 0,6 và hệ số tương quan biến tổng > 0,3. Được thực

hiện bằng phần mềm SPSS 20,0. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo xem chi tiết

phụ lục 5. Sau đây là kết quả của đánh giá độ tin cậy thang đo:

2.1.1.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo “ Ảnh hưởng xã hội” (AH)

Thang đo “ Ảnh hưởng xã hội” gồm 4 biến quan sát, được ký hiệu là : AH1, AH2,

AH3, AH4 với giá trị Cronbach’s Alpha bằng 0.574 (< 0,6), hệ số này khơng có ý nghĩa.



SVTH: Dương Văn Điền



50



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.5 . Thang đo “ Thuận tiện”

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×