Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC YÊU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN RẠP PHIM CỦA KHÁCH HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC YÊU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN RẠP PHIM CỦA KHÁCH HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa



2.1.1. Đánh giá thang đo

2.1.1.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha

Việc đánh giá độ tin cậy của từng thang đo bằng cách kiểm định hệ số

Cronbach’s Alpha của từng thang đo và hệ số tương quan biến tổng. Hệ số

Cronbach Alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi

trong thang đo tương quan với nhau (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc,

2005). Kiểm tra độ tin cậy của thang đo, giá trị hội tụ và loại bỏ biến rác có thể gây ra

các nhân tố khác trong phân tích nhân tố (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai







Trang, 2007), hệ số Cronbach alpha tối thiểu 0,6 là chấp nhận được. Vì cũng có nhà



H

U



nghiên cứu đề nghị rằng hệ số alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường



TẾ



hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh



H



nghiên cứu (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995 dẫn theo Hoàng Trọng và



KI

N



Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005). Trên 0,8 là thang đo lường tốt nhưng nếu lớn hơn





C



0,95 lại khơng tốt vì các biến đo lường hầu như là một (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn



H



Thị Mai Trang, 2007). Trong khi đó, những biến có hệ số tương quan biến - tổng phải



ẠI



lớn hơn 0,3; nếu nhỏ hơn 0,3 được xem là biến rác, cần loại bỏ ra khỏi thang đo. Bằng



G



Đ



cách sử dụng phương pháp này, tác giả có thể loại bỏ những biến quan sát khơng phù



N



hợp và hạn chế các biến rác trong mơ hình nghiên cứu.



Ư







Ở khóa luận này khi phân tích độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach Alpha, sẽ



TR



lấy chuẩn Cronbach’s Alpha > 0,6 và hệ số tương quan biến tổng > 0,3. Được thực

hiện bằng phần mềm SPSS 20,0. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo xem chi tiết

phụ lục 5. Sau đây là kết quả của đánh giá độ tin cậy thang đo:

2.1.1.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo “ Ảnh hưởng xã hội” (AH)

Thang đo “ Ảnh hưởng xã hội” gồm 4 biến quan sát, được ký hiệu là : AH1, AH2,

AH3, AH4 với giá trị Cronbach’s Alpha bằng 0.574 (< 0,6), hệ số này khơng có ý nghĩa.



SVTH: Dương Văn Điền



50



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa



Bảng 2.11. Độ tin cậy thang đo “ Ảnh hưởng xã hội”

Ký hiệu



Tương qua

biến tổng



Dựa theo lời khuyên của bạn bè



AHXH1



0,508



Cronbach’s

Alpha nếu xóa

biến

0,336



Dựa theo lời khuyên của gia đình



AHXH2



0,596



0,303



Dựa theo lời khuyên của đồng nghiệp



AHXH3



0,538



0,344



Dựa theo lời khuyên của truyền thông



AHXH4



-0,084



0,797



Ảnh hưởng xã hội



Nguồn xử lý số liệu SPSS



H

U







Tiến hành loại bỏ biến AHXH4 và chạy lại phân tích crombach alpha cho 3 biến



TẾ



còn lại ta có thang đo “ Ảnh hưởng xã hội” gồm 3 biến quan sát, được ký hiệu là :

AHXH1, AHXH2, AHXH3 với giá trị Cronbach’s Alpha bằng 0.797 (> 0,6), hệ số này



KI

N



H



có ý nghĩa. Hệ số tương quan biến – tổng của các biến đều > 0,3. Bên cạnh đó, hệ số

Alpha nếu loại bỏ biến của các biến đều nhỏ hơn hệ số Cronbach’s Alpha nên các biến





C



đo lường thành phần này đều được sử dụng trong các phân tích tiếp theo.



H



Bảng 2.12. Độ tin cậy thang đo “ Ảnh hưởng xã hội” lần 2

Cronbach’s



Ký hiệu



biến tổng



Alpha nếu xóa biến



AHXH1



0,621



0,748



Dựa theo lời khun của gia đình



AHXH2



0,712



0,653



Dựa theo lời khuyên của đồng nghiệp



AHXH3



0,597



0,770



Đ



ẠI



Tương qua



G



Ảnh hưởng xã hội



TR



Ư







N



Dựa theo lời khuyên của bạn bè



Nguồn xử lý số liệu SPSS



2.1.1.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo “ Gía cả cảm nhận” (GC)

Thang đo “Gía cả cảm nhận” gồm 4 biến quan sát, được ký hiệu là : GCCN1,

GCCN2, GCCN3, GCCN4 với giá trị Cronbach’s Alpha bằng 0,875(> 0,6), hệ số này

có ý nghĩa. Hệ số tương quan biến – tổng của các biến đều > 0,3. Nhưng mà nếu loại

bỏ biến giá cả cảm nhận 1 thì hệ số crombach’s alpha sẽ cao hơn



SVTH: Dương Văn Điền



51



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa



Bảng 2.13 . Độ tin cậy thang đo “ Gía cả cảm nhận”

Ký hiệu



Giá phù hợp với khả năng thanh tốn

của tơi

Giá cạnh tranh so với các rạp chiếu

phim khác



Alpha nếu xóa

biến



0,561



0,905



GCCN2



0,773



0,824



GCCN3



0,721



0,844



GCCN4



0,890



TẾ



Giá vé ổn định, hợp lý



Cronbach’s



GCCN1







Giá cả phù hợp với chất lượng



biến tổng



H

U



Gía cả cảm nhận



Tương qua



0,774



Nguồn xử lý số liệu SPSS



H



Tiến hành chạy với 3 biến còn lại GCCN2, GCCN3, GCCN4 ta có được bảng sau



KI

N



với crombach’s alpha là 0,905 (> 0,6), hệ số này có ý nghĩa. Hệ số tương quan biến –





C



tổng của các biến đều > 0,3. Bên cạnh đó, hệ số Alpha nếu loại bỏ biến của các biến

đều nhỏ hơn hệ số Cronbach’s Alpha nên các biến đo lường thành phần này đều được



ẠI



H



sử dụng trong các phân tích tiếp theo.



N



G



Đ



Bảng 2.14. Độ tin cậy thang đo “ Gía cả cảm nhận” lần 2

Ký hiệu



TR



Ư







Gía cả cảm nhận



Giá phù hợp với khả năng thanh

tốn của tơi

Giá cạnh tranh so với các rạp

chiếu phim khác

Giá vé ổn định, hợp lý



Tương qua

biến tổng



Cronbach’s

Alpha nếu xóa

biến



GCCN2



0,756



0,908



GCCN3



0,779



0,890



GCCN4



0,902



0,783



Nguồn xử lý số liệu SPSS

2.1.1.4. Đánh giá độ tin cậy của thang đo “Nhận biết thương hiệu” (TH)

Thang đo “Nhận biết thương hiệu” gồm 4 biến quan sát, được ký hiệu là : TH1,

TH2, TH3, TH4 với giá trị Cronbach’s Alpha bằng 0,927 (> 0,6), hệ số này có ý nghĩa.

SVTH: Dương Văn Điền



52



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa



Hệ số tương quan biến – tổng của các biến đều > 0,3. Hệ số Alpha nếu loại bỏ biến của

các biến đều nhỏ hơn hệ số Cronbach’s Alpha nên các biến đo lường thành phần này

đều được sử dụng trong các phân tích tiếp theo.

Bảng 2.15 . Độ tin cậy thang đo “ Nhận biết thương hiệu”

Ký hiệu



người biết đến

Hệ thông nhận diện thương hiệu dễ dàng

Hình ảnh thương hiệu thường xuyên xuất



TH1



0,803



0,916



TH2



0,814



0,911



TH3

TH4



0,866



0,894



0,843



KI

N



H



hiện



biến







Thương hiệu danh tiếng và được nhiều



Alpha nếu loại



H

U



Thương hiệu uy tín



biến tổng



Cronbach's



TẾ



Nhận Biết thương hiệu



Tương quan



0,901



Nguồn xử lý số liệu SPSS





C



2.1.1.5. Đánh giá độ tin cậy của thang đo “Thuận tiện ” (TT)

Thang đo “Thuận tiện về vị trí” gồm 3 biến quan sát, được ký hiệu là : TT1, TT2,



ẠI



H



TT3,TT4,TT5 với giá trị Cronbach’s Alpha bằng 0,914 ( > 0,6), hệ số này có ý nghĩa.



Đ



Hệ số tương quan biến – tổng của các biến đều > 0,3. Bên cạnh đó, hệ số Alpha nếu



G



loại bỏ biến của các biến đều nhỏ hơn hệ số Cronbach’s Alpha nên các biến đo lường







N



thành phần này đều được sử dụng trong các phân tích tiếp theo.



TR



Ư



Bảng 2.16 Độ tin cậy thang đo“ Thuận tiện về vị trí”



Thuận Tiện về vị trí

Vị trí thuận lợi ngay trung tâm thành phố





hiệu

TT1



Vị trí gắn liền với nhiều trung tâm mua TT2

sắm, khu vui chơi, dịch vụ ăn uống

Vị trí gần nhà



TT3



Có thể đặt vé và mua vé qua điện thoại, TT4

mobie app, website

Có thể thanh tốn bằng ví điện tử, thẻ TT5

ngân hàng, ứng dụng



Tương quan

biến tổng

0,728



Cronbach's Alpha

nếu loại biến

0,905



0,790



0,892



0,815



0,887



0,797



0,891



0,771



0,896



Nguồn xử lý số liệu SPSS

SVTH: Dương Văn Điền



53



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa



2.1.1.6. Đánh giá độ tin cậy của thang đo “Chất lượng cảm nhận” (CLCN)

Thang đo “Chất lượng cảm nhận” gồm 7 biến quan sát, được ký hiệu là : CLCN1,

CLCN2, CLCN3, CLCN4, CCN5, CLCN6,CLCN7 với giá trị Cronbach’s Alpha bằng

0,854(>0,6), hệ số này có ý nghĩa. Hệ số tương quan biến – tổng của các biến đều >

0,3. Bên cạnh đó, hệ số Alpha nếu loại bỏ biến của CLCN6 lớn hơn hệ số Cronbach’s

Alpha nên cần loại biến CLCN6

Bảng 2.17. Độ tin cậy thang đo“ Chất lượng cảm nhận”

Chất lượng cảm nhận



Kí hiệu



Tương quan



Cronbach's Alpha nếu



biến tổng



xóa biến

,809



CLCN1



,784



Chất lượng hình ảnh, âm thanh tốt



CLCN2



,741



,814



Rạp chiếu phim có dịch vụ giải trí đi kèm



CLCN3



,794



,806



Khơng gian rộng rãi



CLCN4



,679



,825



Nhà vệ sinh sạch sẽ



CLCN5



,682



,823



,275



,880



,405



,863



H

U



TẾ

H



KI

N



CLCN6





C



Mua vé, đặt vé nhanh chóng tiện lợi với

nhiều phương thức lựa chọn



H



Thái độ phục vụ tốt







Trang thiết bị hiện đại, hấp dẫn



ẠI



CLCN7



Đ



Nguồn xử lý số liệu SPSS



G



Chạy tiếp Crombach’s alpha cho 6 biến còn lại







N



Bảng 2.18. Độ tin cậy thang đo“ Chất lượng cảm nhận” lần 2



Ư



Tương



Cronbach's Alpha nếu xóa



TR



Chất lượng cảm nhận



Kí hiệu



Trang thiết bị hiện đại, hấp dẫn



CLCN1



,832



,835



Chất lượng hình ảnh, âm thanh tốt



CLCN2



,763



,846



CLCN3



,795



,840



Khơng gian rộng rãi



CLCN4



,693



,858



Nhà vệ sinh sạch sẽ



CLCN5



,669



,862



CLCN7



,398



,904



Rạp chiếu phim có dịch vụ giải trí đi

kèm



Thái độ phục vụ tốt



quan

biến tổng



biến



Nguồn xử lý số liệu SPSS

SVTH: Dương Văn Điền



54



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa



Nhận thấy cần loại bỏ CLCN7 để Crombach’s alpha lớn nhất

Bảng 2.19. Độ tin cậy thang đo “ Chất lượng cảm nhận” lần 3

Chất lượng cảm nhận



Kí hiệu



Tương quan



Cronbach's Alpha



biến tổng



nếu xóa biến



CLCN1



,835



,867



Chất lượng hình ảnh, âm thanh tốt



CLCN2



,779



,879



CLCN3



,794



,876



Không gian rộng rãi



CLCN4



,700



,895



Nhà vệ sinh sạch sẽ



CLCN5



,697



đi kèm



,897



H

U



Rạp chiếu phim có dịch vụ giải trí







Trang thiết bị hiện đại, hấp dẫn



TẾ



Nguồn xử lý số liệu SPSS



KI

N



H



2.1.1.7. Đánh giá độ tin cậy của thang đo “Tần suất chiếu phim” (TSCP)

Thang đo “Tần suất chiếu phim” gồm 3 biến quan sát, được ký hiệu là :





C



TSCP1,TSCP2,TSCP3 với giá trị Cronbach’s Alpha bằng 0,772(>0,6), hệ số này có ý



H



nghĩa. Hệ số tương quan biến – tổng của các biến đều > 0,3. Bên cạnh đó, hệ số Alpha



Đ



ẠI



nếu loại bỏ biến của 03 biến đều nhỏ hơn hệ số Cronbach’s Alpha nên các biến đo



G



lường thành phần này đều được sử dụng trong các phân tích tiếp theo.



Ư







N



Bảng 2.20 Độ tin cậy thang đo “Tần suất chiếu phim”



TR



Tần Suất chiếu phim







Tương quan



Cronbach's Alpha nếu



hiệu



biến tổng



xóa biến



,680



,613



,589



,718



,559



,742



Rạp phim có nhiều suất chiếu TSCP1

trong cùng thời điểm

Rạp



phim







nhiều



phim TSCP2



“HOT”

Có nhiều thể loại phim trong TSCP3

khung giờ yêu thích



Nguồn xử lý số liệu SPSS



SVTH: Dương Văn Điền



55



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa



2.1.1.8. Đánh giá độ tin cậy của thang đo “Chương trình khuyến mãi” (KM)

Thang đo “Chương trình khuyên mãi” gồm 5 biến quan sát, được ký hiệu là :

KM1, KM2, KM3, KM4, KM5 với giá trị Cronbach’s Alpha bằng 0,853(>0,6), hệ số

này có ý nghĩa. Hệ số tương quan biến – tổng của các biến đều > 0,3. Bên cạnh đó, hệ

số Alpha nếu loại bỏ biến của 05 biến đều nhỏ hơn hệ số Cronbach’s Alpha nên các

biến đo lường thành phần này đều được sử dụng trong các phân tích tiếp theo.

Bảng 2.21 Độ tin cậy thang đo “Chương trình khuyến mãi”

Kí hiệu



Thường xun có các chương trình khuyến

mãi hấp dẫn

Chương trình khuyến mãi dễ tham gia



Tương quan

biến tổng



Cronbach's Alpha

nếu xóa biến



KM1



,716



,809



KM2



,728



,808



Giảm giá một số ngày định kì



KM3



,610



,837



Giảm giá giờ chiếu nhất định



KM4



,602



,840



Giảm giá vé cho người già, trẻ nhỏ, học

sinh sinh viên, Khi đi theo nhóm



KM5



,683



,819



Nguồn xử lý số liệu SPSS





C



KI

N



H



TẾ



H

U







Chương trình khuyến mãi



2.1.1.9. Đánh giá độ tin cậy của thang đo “Quyết định lựa chọn” (QD)



ẠI



H



Thang đo “Xu hướng lựa chọn” gồm 3 biến quan sát, được ký hiệu là : QD1,



Đ



QD2, QD3 với giá trị Cronbach’s Alpha bằng 0,882 (>0,6), hệ số này có ý nghĩa. Hệ



G



số tương quan biến – tổng của 03 biến đều > 0,3. Bên cạnh đó, hệ số Alpha nếu loại bỏ







N



biến của 03 biến đều nhỏ hơn hệ số Cronbach’s Alpha nên các biến đo lường thành



TR



Ư



phần này đều được sử dụng trong các phân tích tiếp theo.

Bảng 2.22. Độ tin cậy thang đo “Quyết định lựa chọn rạp chiếu phim”

Quyết định lựa chọn rạp chiếu phim

Tôi tự tin khi quyết định xem phim ở rạp

mà tôi chọn

Tôi khuyến khích bạn bè người thân xem

phim tại đó khi có nhu cầu

Tôi chắc chắn sử dụng dịch vụ tại rạp

chiếu phim đó trong thời gian tới







Tương quan



Cronbach's Alpha



hiệu



biến tổng



nếu xóa biến



QD1



,783



,825



QD2



,750



,854



QD3



,785



,820



Nguồn xử lý số liệu SPSS

SVTH: Dương Văn Điền



56



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa



Kết luận 1: Sau khi chạy Crombach’s alpha cho tất cả các biến phụ thuộc và độc

lập trong mơ hình thì đã loại đi 4 biến là AHXH1, GCCN1, CLCN6,CLCN7 Các biến

còn lại gồm 28 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc có thể đưa vào mơ hình tiếp theo

2.1.2. Đánh giá giá trị thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA

Sau khi tất các các nhân tố và các biến vượt qua kiểm định bằng phương pháp

Cronbach’s Alpha, mơ hình nghiên cứu sẽ được tiến hành phân tích nhân tố khám phá

EFA. Trong phân tích nhân tố khám phá EFA, các biến sẽ hội tụ về các nhân tố mà

đúng bản chất nó phản ánh, đồng thời giá trị hệ số tải nhân tố (Factor loading) của mỗi

biến phải đạt giá trị lớn hơn 0,5 để được xem là có ý nghĩa thực tiễn. Bên cạnh đó, q



H

U







trình phân tích nhân tố khám phá EFA chỉ thật sự sử dụng được khi thỏa mãn tât cả

các điều kiện của kiểm định hệ số KMO (0,5< KMO < 0,05) và phần trăm phương sai



TẾ



toàn bộ > 50%.



KI

N



H



Đưa tất cả các biến quan sát vào phần mềm SPSS 20.0 để tiến hành q trình phân

tích nhân tố khám phá EFA và đồng thời tiến hành kiểm định hệ số KMO, Bartlett và





C



phần trăm phương sai tồn bộ. Ngồi ra, phân tích nhân tố khám phá sử dụng phép



H



xoay viramax để giúp các biến sắp xếp và hội tụ tại các nhân tố.



ẠI



Bảng 2.23 Kiểm định KMO and Bartlett's Test



N



TR



Ư







Kiểm định Bartlett's



G



Đ



Kiểm định Kaiser-Meyer-Olkin



,885



Chỉ số - chi bình phương



3955,440



df



378



Sig.



,000

Nguồn xử lý số liệu SPSS



Hệ số KMO = 0,885 > 0,5 đạt yêu cầu, như vậy phân tích nhân tố là phù hợp.

Kiểm định Barlett được tính tốn dựa trên đại lượng Chi – bình phương và được ra

quyết định chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết H0 căn cứ trên mức ý nghĩa P-value của

kiểm định. Ở đây giá trị P-value = 0,000 cho phép ta an toàn bác bỏ giả thuyết H0 (H0:

Phân tích nhân tố khơng phù hợp với dữ liệu). Kết quả này chỉ ra rằng các biến quan

sát trong tổng thể có mối tương quan với nhau và phân tích nhân tố (EFA) là thích hợp



SVTH: Dương Văn Điền



57



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa

Bảng 2.24 Tổng phương sai giải thích cho biến độc lập





H

U

TẾ

H



%

of Cumulative

Variance

%

1

10,089 36,032

36,032

2

4,241

15,147

51,179

3

1,904

6,798

57,977

4

1,445

5,162

63,139

5

1,320

4,715

67,854

6

1,064

3,799

71,654

7

,982

3,506

75,160

8

,687

2,453

77,613

9

,643

2,296

79,909

10

,604

2,157

82,066

11

,537

1,917

83,983

12

,512

1,828

85,811

13

,442

1,580

87,392

14

,408

1,458

88,850

15

,383

1,368

90,217

16

,360

1,287

91,504

17

,307

1,095

92,599

18

,294

1,051

93,650

19

,287

1,025

94,675

20

,252

,899

95,574

21

,230

,821

96,395

22

,212

,758

97,153

23

,187

,669

97,822

24

,171

,610

98,431

25

,139

,497

98,929

26

,123

,439

99,367

27

,095

,340

99,707

28

,082

,293

100,000

Extraction Method: Principal Component Analysis.



Rotation Sums of Squared

Loadings

Total %

of Cumulative

Variance

%

4,681 16,717

16,717

3,650 13,035

29,752

3,493 12,474

42,226

3,458 12,352

54,577

2,790 9,965

64,542

1,991 7,111

71,654



ẠI



H



Total



Extraction Sums of Squared

Loadings

Total

%

of Cumulative

Variance

%

10,089 36,032

36,032

4,241

15,147

51,179

1,904

6,798

57,977

1,445

5,162

63,139

1,320

4,715

67,854

1,064

3,799

71,654



KI

N



Initial Eigenvalues





C



Component



G



Đ



Nguồn xử lý số liệu SPSS



Ư







N



Bảng 2.25 Ma trận xoay các nhân tố



1

,761

,739

,739

,691

,690

,648

,637

,572



2



3



5



6



TR



TT4

TT5

TT3

TT2

TSCP2

TSCP1

TT1

TSCP3

TH4

TH3

TH1

TH2

CLCN1

CLCN3



Nhân tố

4



SVTH: Dương Văn Điền



,774

,770

,767

,758

,796

,766

58



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa



CLCN2

CLCN5

CLCN4

KM1

KM2

KM5

KM4

KM3

GCCN4

GCCN2

GCCN3

AHXH3

AHXH1

AHXH2



,732

,638

,552

,818

,790

,777

,752

,725

,922

,848

,817



H

U







,744

,733

,727

Nguồn xử lý số liệu SPSS



TẾ



2.1.2.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA thang đo phụ thuộc “Quyết định lựa chọn”



H



Thang đo quyết định lựa chọn rạp chiếu phim gồm 3 biến quan sát. Sau khi phân



KI

N



tích Cronbach’s Alpha, các biến đều đảm bảo độ tin cậy, không biến nào bị loại nên





C



tiếp tục được tiến hành phân tích nhân tố khám phá để đánh giá độ hội tụ của các biến quan



H



sát nhằm kiểm tra xem sự phù hợp của dữ liệu theo các thành phần qua các bảng sau:



ẠI



Bảng 2.26 Kiểm định KMO and Bartlett's Test

Kiểm định Kaiser-Meyer-Olkin



Đ



,743



TR



Ư







N



G



Kiểm định Bartlett's Test



Chỉ số chi – bình phương



315,573



df



3



Sig.



,000

Nguồn xử lý số liệu SPSS



Communalities

Initial Extraction

QD1 1,000 ,821

QD2 1,000 ,788

QD3 1,000 ,824

Nguồn xử lý số liệu SPSS



SVTH: Dương Văn Điền



59



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa



Total Variance Explained

Component



Initial Eigenvalues



Extraction Sums of Squared

Loadings



Total



% of



Cumulative



Variance



%



1



2,433



81,086



81,086



2



,314



10,470



91,556



3



,253



8,444



100,000



Total



2,433



% of



Cumulative



Variance



%



81,086



81,086







Ma trận xoay



H

U



Component



TẾ



1



H



QD3 ,908



KI

N



QD1 ,906



Nguồn xử lý số liệu SPSS



H





C



QD2 ,888



Đ



ẠI



Kết quả phân tích EFA của thang đo “quyết định lựa chọn”, chỉ số KMO =



G



0,743 > 0,5 đạt yêu cầu chứng tỏ phân tích nhân tố phù hợp. EFA trích được gom vào







N



một yếu tố tại Eigenvalue là 2443, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. là 0,00 (<



Ư



0,05), tổng phương sai trích đạt 81,086% cho biết nhân tố quyết định lựa chọn rạp



TR



chiếu phim giải thích được 81,086% biến thiên của dữ liệu. Do đó, biến phụ thuộc vẫn

giữ lại 3 biến quan sát và được đưa vào phân tích hồi quy ở bước tiếp theo.

2.2 Điều chỉnh mơ hình

Dựa vào kết quả đánh giá độ tin cậy (Cronbach’s alpha) và đánh giá giá trị thang

đo thông qua việc phân tích nhân tố (EFA), các nhân tố trích ra đều đạt yêu cầu về giá

trị và độ tin cậy. Sau phân tích nhân tố (EFA) thì khơng có biến nào bị loại trong 28

biến quan sát, và mơ hình ban đầu có 7 nhân tố độc lập sau khi chạy phân tích nhân tố

EFA thì còn lại 6 nhân tố với 28 biến quan sát có sự gộp của 8 biến quan sát thuộc 2

nhân tố là nhân tố “sự thuân tiện” và ‘tần suất phim chiếu”.



SVTH: Dương Văn Điền



60



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC YÊU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN RẠP PHIM CỦA KHÁCH HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×