Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CƠ SỞ THỰC TIỄN

CƠ SỞ THỰC TIỄN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt



Smartphone đã trở nên cực kỳ phổ biến cũng như một số thiết bị như điều khiển trò

chơi và TV thơng minh đã trở thành thiết bị truy cập Internet rất tiện dụng, từ đó bắt

đầu chiếm một số lượng khơng nhỏ lượng truy cập Internet mỗi năm.

Việc sử dụng Internet di động đã giúp cuộc sống hàng ngày của người sử các

thiết bị này truy cập và chia sẻ thông tin ở mọi lúc mọi nơi kể cả lúc đang di chuyển.

Theo nguồn thông tin từ viện thống kê, Internet di động cho thấy các dự báo đầy hứa

hẹn trong tương lai, vì lưu lượng dữ liệu di động tồn cầu dự kiến sẽ tăng gần 7 lần từ

năm 2016 đến năm 2021. Tính đến tháng 2 năm 2017, thiết bị di động chiếm 49,74%

lượt truy cập các trang web trên toàn thế giới. Nigeria đã đăng ký mức lưu lượng truy



U







cập Internet cao nhất đến từ các thiết bị di động; tiếp đến là Ấn Độ, Nam Phi,



H



Indonesia và Thái Lan. Châu Mỹ và Châu Âu có tỉ lệ truy cập thuê bao băng rộng di



TẾ



động cao nhất, lần lượt là 78,2% và 76,6%. Trung bình tồn cầu đạt mức gần 50%



N

H



năm 2016.



KI



Ứng dụng di động ngày càng phổ biến trong các hoạt động. Hai kho ứng dụng





C



phổ biến nhất hiện nay là Google Play có 2,8 triệu ứng dụng và App Store của Apple



H



có 2,2 triệu ứng dụng. Với khối lượng lớn các ứng dụng có sẵn cho người tiêu dùng,



ẠI



các nhà tiếp thị bắt đầu tập trung vào việc duy trì ứng dụng trên thiết bị di động hơn là



G



Đ



việc phát triển kho ứng dụng. Năm 2016, khoảng 23% người dùng bỏ một ứng dụng



N



sau một lần sử dụng, 27% người dùng ngừng sử dụng ứng dụng sau 2 đến 5 lần và



Ư







38% đã sử dụng ứng dụng nhiều hơn 11 lần trước khi ngừng sử dụng ứng dụng. Gmail,



TR



các dịch vụ của Google Play, Google Maps, YouTube và Google là các ứng dụng

Android phổ biến nhất trên tồn thế giới, trong khi đó Facebook, YouTube, Instagram

và Skype cho iPhone là những ứng dụng có mức truy cập cao nhất trong số những

người sử dụng iOS di động toàn cầu.

Mạng xã hội là một trong những hoạt động phổ biến nhất của người sử dụng

Internet di động. Facebook, trang mạng xã hội phổ biến nhất trên thế giới, cuối năm

2016 đã có 1,74 tỷ người sử dụng trên điện thoại di động hàng tháng. WhatsApp là

ứng dụng nhắn tin di động hàng đầu trên thế giới, hàng tháng có khoảng 1,2 tỷ người

dùng ứng dụng này. Facebook Messenger là ứng dụng nhắn tin di động phổ biến thứ

hai v.v. Các ứng dụng nhắn tin di động phổ biến khác bao gồm QQ Mobile, WeChat

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing



Trang 22



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt



và Skype. Bên cạnh mạng xã hội, người dùng Internet di động cũng chuyển sang các

thiết bị của họ để xem video. Quý 4 năm 2016, thiết bị di động chiếm 54% lượt xem

video trực tuyến.

2.1. Tình hình ứng dụng Online Marketing trong ngành du lịch dịch vụ tại

Việt Nam hiện nay

Theo bà Tammy Phan, Giám đốc bán hàng tại Việt Nam của Google khu vực

châu Á-Thái Bình Dương thì người Việt đang dành nhiều thời gian hơn cho việc truy

cập, tìm kiếm thơng tin trên Internet. Việt Nam là nước có dân số đơng, đứng thứ 14

trên thế giới với xấp xỉ 93,6 triệu dân trong đó tỉ lệ đơ thị hóa là 31%. Tính đến tháng



U







1 năm 2017, Việt Nam có 50,05 triệu người dùng Internet chiếm 53% dân số, tăng 6%



H



so với năm 2016. Số người dùng Internet được xem là ở mức cao trên thế giới, tuy



TẾ



nhiên tỉ lệ người dùng vẫn ở mức trung bình. Việt Nam có đến 46 triệu người dùng



N

H



mạng xã hội, chiếm 48% dân số. Đây là điều kiện tốt để doanh nghiệp ứng dụng công



KI



nghệ số cho phát triển kinh doanh.





C



Đặc biệt đối với nghành du lịch Internet đang dần trở thành nguồn thông tin chủ



H



yếu đối với du khách khi muốn tìm kiếm thơng tin, ra quyết định du lịch và giao địch



ẠI



đặt tour. Trong bối cảnh ngân sách nhà nước đầu tư cho xúc tiến quảng bá của du lịch



G



Đ



Việt Nam còn hạn chế và ít ỏi thì phương thức quảng bá bằng e-Marketing lại càng có



N



ý nghĩa thiết thực. Nắm bắt được xu hướng đó, ngành du lịch Việt Nam trong những



TR



phẩm du lịch.



Ư







năm gần đây đã lựa chọn Internet làm công cụ đắc lực để quảng bá tên tuổi và các sản

Trong những năm gần đây, Việt Nam chứng kiến sự bùng nổ nhanh chóng của

Internet. Tại Châu Á, Việt nam xếp vào một trong những quốc gia có tốc độ và số

lượng người sử dụng thuộc loại cao, nằm ở vị trí thứ 6 trong Top 10 quốc gia, sau

Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc và Indonexia. Theo IWS. 20,2% dân số

Việt nam sử dụng Internet, người dùng Internet là quá trẻ, với khoảng 80% người dùng

ở dưới độ tuổi 30 (và 70% trong đó dưới 24 tuổi). Cùng với đó là các hình thức xã hội

ảo forum và blog như: myspace.com; facebook.com; zing.vn; tamtay.vn ngày càng

nhiều thành viên tham gia. Đây là công cụ mới để doanh nghiệp và những người làm

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing



Trang 23



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt



tiếp thị tiếp cận với thị trường và khách hàng mục tiêu thông qua các hình thức

marketing trực tuyến (nguồn: www.luckyclovermk7.com).

Do Internet có tốc độ phát triển cao nên các doanh nghiệp tiêu dùng cũng đẩy

mạnh các hình thức quảng cáo, tiếp thị, truyền thơng qua Internet với nhóm khách

hàng tiềm năng của họ.

Các doanh nghiệp ngành du lịch cũng không ngoại lệ, Không chỉ đơn vị đứng

đầu ngành là Tổng cục Du lịch bắt đầu chú trọng đến e-Marketing mà nhiều địa

phương đều xây dựng từ một cho đến một số chuyên trang riêng để thiết lập kênh

quảng bá du lịch.



U







Theo Thống kê của Tổng cục Du lịch cho thấy, năm 2016 lượng khách quốc tế



H



đến Việt Nam đã đạt 2 mốc kỷ lục: Việt Nam đón 10 triệu lượt khách du lịch quốc tế,



TẾ



cao nhất từ trước tới nay và mức tăng trưởng tuyệt đối trong 1 năm nhiều nhất so với



N

H



cùng kỳ năm trước (trên 2 triệu lượt khách, tăng 25% so với năm 2015). Đồng thời,



KI



năm 2016, du lịch Việt Nam cũng đã phục vụ 62 triệu lượt khách nội địa với tổng thu





C



đạt 400.000 tỷ đồng (18 tỷ USD). Như vậy, đến nay, ngành Du lịch đã về đích trước 4



H



năm về lượng khách quốc tế và doanh thu du lịch như chiến lược đề ra.



ẠI



Đánh giá kết quả này, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch Nguyễn Văn Tuấn bày



G



Đ



tỏ: Đây là một kỳ tích mà ngành Du lịch Việt Nam mong đợi từ lâu sau chuỗi giai



N



đoạn trầm lắng bởi nhiều tác động khiến lượng khách quốc tế đến Việt Nam sụt giảm



Ư







liên tiếp. Không chỉ vậy, con số 10 triệu lượt khách cũng đã góp phần khẳng định Việt



TR



Nam đang và sẽ là một điểm đến hấp dẫn, an toàn và thân thiện trong khu vực châu Á

- Thái Bình Dương. Là động lực thúc đẩy du lịch Việt Nam vươn tới những thành tựu

trong thời gian tới.

Trước khi đi du lịch, người tiêu dùng thường tham khảo thơng tin từ ý kiến gia

đình-bạn bè, tìm kiếm trên trang tìm kiếm và các website du lịch. Trong đó, gần 70%

người từng đi du lịch cho biết họ tìm kiếm thơng tin du lịch qua thiết bị di động (Điện

thoại & máy tính bảng). Mạng xã hội cũng là một trong những nguồn thông tin tham

khảo quan trọng trước khi du lịch. Một số nghiên cứu khoa học đã khẳng định rằng

những thông tin từ mạng xã hội và người ảnh hưởng (Influencer) là nhân tố then chốt

tác động đến hành vi người tiêu dùng, đặc biệt là giới trẻ khi họ nghiên cứu thông tin

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing



Trang 24



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt



du lịch. Theo khảo sát của Tổng cục Du lịch về tác động của các kênh thông tin đến

hành vi tiêu dùng, khách hàng thường sử dụng 5 - 6 kênh thông tin để chọn sản phẩm,

nhà cung cấp, gồm thông tin truyền miệng (79%), website (71%), ý kiến chuyên gia

trên Internet (63%), mạng xã hội (63%), 31% khách hàng tin vào những người quen

biết, 28% các ý kiến tích cực trên mạng xã hội tác động đến quyết định tiêu dùng.

Khảo sát trên cho thấy tiềm năng xúc tiến, quảng bá du lịch qua e- Marketing là rất

lớn, nếu được ứng dụng thích hợp.







TĨM TẮT CHƯƠNG 1



U



Chương này đã hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết và thực tiễn liên quan đến online



TẾ



H



Marketing, làm rõ các khái niệm, đặc điểm, lợi ích của Online Marketing, các công cụ

và điều kiện áp dụng. Đồng thời, nội dung chương cũng phân tích các sơ sở thực tiễn



N

H



liên quan đến tình hình sử dụng Online Marketing ở trên thế giới và ở Việt Nam, từ đó



KI



làm rõ xu hướng, cơ hội thị trường, sự cấp thiết và những bài học kinh nghiệm trong





C



xây dựng và thực thi chiến lược Online Marketing trong kinh du lịch hiện nay. Những



H



tổng lược này đặt nền tảng lý thuyết và thực tiễn cho việc lựa chọn và thực hiện các



Đ



ẠI



nội dung nghiên cứu “Hiệu quả hoạt động online marketing tại công ty cổ phần truyền



TR



Ư







N



G



thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng”.



SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing



Trang 25



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt



CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ONLINE MARKETING

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG QUẢNG CÁO VÀ

DỊCH VỤ DU LỊCH ĐẠI BÀNG

2. Tổng quan về công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch

Đại Bàng

Tên công ty: Công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại

Bàng.

Địa chỉ:

Trụ sở chính : 115 Phạm Văn Đồng - Thành phố Huế.







Chi nhánh Quảng Bình: 39 Trương Pháp - Đồng Hới.







Văn phồng Giao Dịch Huế: 24 Chu Văn An – TP Huế







Văn phòng Giao Dịch Đà Nẵng: 250 Thanh Thủy, Quận Hải Châu – TP



N

H



TẾ



H



U











KI



Đà Nẵng





C



Email: booking@dulichdaibang.com



H



Website: https://dulichdaibang.com , https://www.khamphadisan.com



TR



Ư







N



G



Đ



ẠI



Logo:



2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch

Đại Bàng

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Cơng ty cổ phần Truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng (Eagle

Tourist) được thành lập ngày 25/10/2012. Trải qua 5 năm hoạt động, cơng ty đã có

những đóng góp quan trọng vào sự phát triển chung của ngành du lịch Thừa Thiên

Huế nói riêng và ngành du lịch nước nhà nói chung. Mỗi năm cơng ty đã tổ chức tour

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing



Trang 26



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt



du lịch cho hơn 10.000 khách hàng, tạo công ăn việc làm cho gần 70 nhân viên, và tạo

môi trường thực tập thuận lợi cho gần 50 sinh viên mỗi năm. Bên cạnh những hoạt

động kinh doanh hiệu quả, cơng ty còn chú trọng nhưng công tác xã hội ý nghĩa như:

là cơ quan chủ quản Kênh Du Lịch Huế, câu lạc bộ hướng dẫn viên miễn phí tại Huế

nhằm hỗ trợ tối đa cho du khách khi đến Huế. Hỗ trợ xây dựng kênh thông tin du lịch

Huế Kênh Du Lịch Huế (http://kenhdulichhue.com), tham gia các hoạt động của tình

và thành phố. Tổ chức tặng quà, các chương trình từ thiện thường niên “Ấm Áp Ngày

Xuân” đến đồng bào nghèo trên địa bàn. Trong thời gian tới, công ty phấn đấu và phát

triển quy mô kinh doanh với các chi nhánh ở các tỉnh khác.



U







Là một cơng ty trẻ và chưa có nhiều kinh nghiệm thị trường, trong q trình hoạt



H



động, bước đầu cơng ty CP TTQC & DVDL Đại Bàng (cổ phần truyền thông quảng



TẾ



cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng) gặp nhiều khó khăn. Việc đưa sản phẩm đến từng đối



N

H



tượng khách hàng mục tiêu chủ yếu là tiếp cận trực tiếp hoặc thơng qua các mỗi quan



KI



hệ sẵn có. Điều này duy trì trong thời gian đầu khi cơng ty mới thành lập khiến thu





C



không bù chi. Mặc dù đã có chuẩn bị từ trước nhưng với mức độ cạnh tranh cao từ các



H



đơn vị kinh doanh khác, do khó khăn trong nguồn vốn đầu tư việc xây dựng hệ thống



ẠI



phân phối sản phẩm chỉ giới hạn trong các mối quan hệ cá nhân, vấn đề này đặt ra



G



Đ



những thách thức không nhỏ đối với sự phát triển của công ty. Đứng trước khó khăn



N



này đòi hỏi cơng ty phải có những giải pháp kịp thời khắc phục.



Ư







Nhận thấy việc đưa sản phẩm du lịch đến khách hàng và thuyết phục khách hàng



TR



mua sản phẩm, chức năng thơng tin đóng vai trò hết sức quan trọng, cơng ty đã khơng

ngừng đầu từ, nghiên cứu và phát triển hệ thống website thông tin, đăng tải sản phẩm,

đồng thời xây dựng và phát triển bộ phận truyền thông quảng cáo đúng như chức năng

của nó.

Là cơng ty hoạt động kinh doanh trong 2 lĩnh vực chính là truyền thơng quảng

cáo và dịch vụ du lịch, nhân viên của công ty là đội ngũ nhân sự trẻ, được đào tạo bài

bản, nhạy bén trong cơng việc, tích cực trau dồi các kiến thức mới để áp dụng vào

công việc.

Bộ phận lữ hành du lịch là bộ phận hoạt động chính của cơng ty, đóng vài trò chủ

lực trong chiến lược phát triển kinh doanh của công ty, bộ phận du lịch tiến hành lên

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing



Trang 27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ SỞ THỰC TIỄN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×