Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CƠ SỞ LÝ LUẬN

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt



Khái niệm này đề cập tương đối tồn diện về tìm nhu cầu, phát hiện và đánh giá

lượng cầu, xác định quy mô sản xuất rồi phân phối, bán hàng một các hiệu quả. Viện

Viện Marketing Anh quốc đả khái quát Marketing lên thành chiến lược từ nghiên cứu

thị trường đến khi thu lợi nhuận như dự kiến.

Còn Philip Kotler (1997), cha đẻ của marketin hiện đại, cũng là một tác gia nổi

tiếng trên thế giới về marketing đưa ra định nghĩa như sau: “marketing là quá trình tạo

dựng các giá trị từ khách hàng và mối quan hệ thân thiết với khách hàng nhằm mục

đích thu về giá trị lợi ích cho doanh nghiệp, tổ chức từ những giá trị đã được tạo ra”.

Từ những định nghĩa ở trên ta có thể thấy thuật ngữ marketing được diễn đạt



1.1.2. Định nghĩa về Online marketing



H



TẾ



marketing là hướng tới thỏa mãn nhu cầu của con người.



U







bằng nhiều cách khác nhau nhưng lại đều phản ánh một tư tưởng cốt lõi nhất của



N

H



Cùng với sự phát triển của công nghệ số, lĩnh vực Marketing đang phát triển



KI



thêm một khái niệm khá mới mẻ đó là online Marketing. Khái niệm về online





C



marketing hay marketing trực tuyến theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) được



H



định nghĩa như sau: “Online marketing là lĩnh vực tiến hành hoạt động kinh doanh



ẠI



gắn liền với dòng vận chuyển sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng, dựa



G



Đ



trên cơ sở ứng dụng CNTT Internet”. Theo Philip Kotler khái niệm về online



N



marketing được định nghĩa như sau: “Online marketing là quá trình lập kế hoạch về



Ư







sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng



TR



nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet” (Philip

Kotler, 2007). Còn trong cuốn Internet Marketing (Dave Chaffey, 2006) lại khẳng

định: “Online marketing là việc đạt được các mục tiêu marketing nhờ việc sử dụng

năm công nghệ truyền thông điện tử trên môi trường Internet.” Định nghĩa này rộng

hơn định nghĩa trên của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, có nhiều nét tương đồng với cách

mà Giáo sư Philip Kotler định nghĩa về Marketing trước đó. Bên cạnh đó, tạp chí

online marketing năm 2011 cũng đã đưa ra định nghĩa về khái niệm mới mẻ này:

“Online marketing là hình thức áp dụng các công cụ của CNTT thay cho các cơng cụ

thơng thường để tiến hành các q trình marketing” Trên đây ta có thể dễ dàng nhận

thấy một điều rằng, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về online marketing; tuy nhiên

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing



Trang 6



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt



cũng phải nhận ra các định nghĩa đều thống nhất với nhau ở một điểm: online

marketing là một bộ phận của Marketing, cụ thể hơn nữa, online marketing là việc tiến

hành hoạt động marketing thông qua môi trường Internet. Online marketing mang

trong mình những đặc điểm của một hoạt động marketing truyền thống đó là cùng

hướng tới một mục đích là tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ cho nhà

cung cấp.

1.2. Bản chất của online marketing

Online marketing ra đời dựa trên sự ứng dụng phương tiện Internet, do đó mơi

trường tiến hành hoạt động marketing cũng biến đổi theo đó: đó là mơi trường



U







Internet. Nếu trong marketing truyền thống, các giao dịch sẽ trở nên khó khăn và thậm



H



chí khơng thể thực hiện được do sự khác biệt về khơng gian, thời gian và thậm chí là



TẾ



văn hóa, tập qn thương mại, v.v. Nhưng trong mơi trường Internet thì những trở ngại



KI



marketing diễn ra sơi nổi hơn bao giờ hết.



N

H



này đều được loại bỏ và những hoạt động thương mại cũng như các hoạt động





C



Online marketing có những bước tiến dài hơn so với marketing truyền thống



H



trong việc sử dụng các phương tiện điện tử và Internet để tiến hành các hoạt động về



ẠI



marketing, nếu marketing truyền thống sử dụng nhiều các phương tiện như báo, tạp



G



Đ



chí, tờ rơi v.v. khiến cho sự phối hợp giữa các bộ phận khó khăn hơn thì online



N



marketing chỉ sử dụng chủ yếu một loại phương tiện đó là Internet. Rõ ràng bản chất



Ư







của online marketing trong thời đại Internet mang trong mình những đặc điểm khác



TR



với marketing truyền thống, những giải pháp, nhu cầu, thị hiếu, thị trường v.v. được

nghiên cứu hồn tồn trong mơi trường mạng Internet – mơi trường ảo cho sự tăng

trưởng thật của công ty. Song dù hoạt động trong mơi trường nào thì online marketing

vẫn giữ nguyên bản chất của marketing truyền thống là một hệ thống các hoạt động

kinh tế - là tổng thể các giải pháp của một công ty trong hoạt động kinh doanh nhằm

đạt được mục tiêu của mình.

1.3. Những lợi thế của online marketing so với marketing truyền thống

Người tiêu dùng ngày càng sử dụng Internet nhiều hơn, hành vi của họ cũng dần

thay đổi điều này giúp cho online marketing tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Và khi

Internet là một kênh tương tác hai chiều thì marketing truyền thống ngày càng tỏ ra

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing



Trang 7



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt



yếu thế hơn. Dưới đây là một vài lợi thế và online marketing có được so với marketing

truyền thống.

Bảng 1.1: Những lợi thế của online marketing so với marketing truyền thống

Đặc điểm



Marketing truyền thống



Online marketing



Sử dụng các phương tiện truyền

thông đại chúng.



hãng truyền thông.



định, mất nhiều thời gian và

công sức để thay đổi các mẫu



Có thể sử dụng mọi lúc, mọi nơi,

tốc độ nhanh, cập nhập thơng tin







Bó buộc vào một số giờ nhất

Thời gian



số hóa, khơng phụ thuộc vào các



U



Phương thức



Sử dụng Internet và các thiết bị



TẾ



H



sau vài phút.

quảng cáo hoặc clip.

Bị giới hạn bởi khoảng cách địa Không bị giới hạn bởi vị trí địa

Khơng gian



N

H



lý, biên giới quốc gia và vùng lý, biên giới quốc gia hay lãnh



KI



lãnh thổ.



thổ





C



Khó có thể chọn được nhóm Có thể chọn được đối tượng cụ

đối tượng khách hàng cụ thể và thể và tiếp cận khách hàng trực



H



Khách hàng



tiếp.



Đ



ẠI



tiếp cận họ.



G



Mất thời gian dài để khách Khách hàng có thể tiếp nhận

hàng tiếp nhận thông tin và thông tin và phản hồi ngay lập







N



Phản hồi



tức



TR



Ư



phản hồi



Chi phí



Chi phí cao, cần ngân sách lớn

và chủ yếu được ấn định dùng

một lần



Lưu trữ thông

tin



Rất khó lưu trữ thơng tin khách

hàng, bên cạnh đó còn mất khá

nhiều thời gian và cơng sức.



Chi phí thấp, với ngân sách nhỏ

vẫn có thể thực hiện được và có

thể kiểm sốt được chi phí quảng

cáo.

Lưu trữ thơng tin khách hàng dễ

dàng, nhanh chóng, sau đó có

thể gửi thơng tin liên hệ trực tiếp

tới đối tượng khách hàng,



(Nguồn:Từ trang web http://doanhnhanso.info)

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing



Trang 8



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt



Từ bảng so sánh trên ta có thể thấy được rằng: Rõ ràng online marketing mang

trong mình nhiều lợi thế hơn so với marketing truyền thống và với những lợi thế đó,

online marketing đã trở thành một trong những công cụ tất yếu của nhiều doanh

nghiệp Và nếu biết đầu tư đúng mức thì hiệu quả của online marketing mang lại sẽ vô

cùng lớn.

1.4. Các lợi ích của online marketing

Cùng với thời gian, hoạt động online marketing ngày càng phát triển không

ngừng, cả về số lượng, chất lượng lẫn quy mô của từng chiến dịch. Điều này chứng

tỏ, hoạt động online marketing đang mang lại khơng ít lợi ích cho các doanh nghiệp



U







người tiêu dùng và toàn thể xã hội. Và cụ thể những lợi ích này sẽ được phân tích và

1.4.1. Đối với doanh nghiệp và tổ chức



TẾ



H



làm rõ hơn như sau.



N

H



Trước tiên online marketing giúp tiết kiệm chi phí. Thực tế chỉ ra rằng, chi phí



KI



quảng cáo trực tuyến nếu so với quảng cáo trên các kênh truyền thống thì thường





C



thấp hơn rất nhiều. Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển vũ bão của Internet, số lượng



H



người sử dụng Internet cũng tăng một cách chóng mặt, chỉ với 1/10 chi phí thơng



G



Đ



kênh marketing truyền thống.



ẠI



thường thì online marketing có thể đem lại hiệu quả gấp nhiều lần so với những



N



Thứ hai là giúp các doanh nghiệp mở rộng hơn thị trường của mình. Do



Ư







Internet khơng bị giới hạn về khoảng cách nên các nội dung hay thông điệp của các



TR



chiến dịch online marketing sẽ khơng bị bó hẹp tại một nơi và có thể lan rộng tới các

khu vực khác. Online marketing cũng có thể giúp các doanh nghiệp bán các sản

phẩm của mình cho bất kỳ ai và vào thời điểm nào, thậm chí là cũng khơng cần cửa

hàng vì doanh nghiệp đã sở hữu một cửa hàng trực tuyến và sẵn sàng mở cửa 24/24

giờ.

Thứ ba là online marketing giúp dễ kiểm soát và điều chỉnh hơn. Hoạt động

online marketing được giám sát bởi các công cụ kỹ thuật như Google analystics,

thống kê từ Alexa.com, từ các công cụ trong host của trong web giúp người quản trị

có thể dễ dàng có được thơng tin khách quan từ phía người truy cập, để từ đó có thể

đánh giá và điều chỉnh các hoạt cho phù hợp. Hơn nữa không giống như các phương

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing



Trang 9



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt



thức quảng cáo truyền thống khác, online marketing giúp doanh nghiệp có thể ngay

lập tức đánh giá được hiệu quả của quảng cáo trên đầu tư.

1.4.2. Đối với khách hàng

Lợi ích đầu tiên mà online marketing mang lại có lẽ đó là giúp khách hàng có

thêm nhiều sự lựa chọn. Khi tham gia vào các hoạt động online marketing người tiêu

dùng có cơ hội tiếp cận với nhiều sản phẩm đa dạng và phong phú hơn về mẫu mã

kiểu dáng, giá cả hấp dẫn. Ngồi ra sự cơng khai về định giá sản phẩm và dịch vụ

giúp người tiêu dùng có thể dễ dàng so sánh và lựa chọn hơn.

Lợi ích tiếp theo đó là giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí. Khơng



U







phải mất cơng đi lại nhiều để xem sản phẩm mà vẫn được thông tin cần thiết và đầy



H



đủ về sản phẩm. Đồng thời khách hàng cũng có thể đặt hàng để được giao sản phẩm



TẾ



tại nhà nhằm tiết kiệm thời gian và gia tăng tính thuận tiện. Việc thanh toán toán



N

H



trực tuyến cũng được các doanh nghiệp áp dụng do vậy khách hàng cũng có thể đặt



KI



hàng và thanh toán dễ dàng hơn mà vẫn đảm bảo an toàn cho giao dịch.





C



1.4.3. Đối với xã hội



H



Online mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng, như



ẠI



vậy là góp phần gia tăng lợi ích cho tồn bộ xã hội. Khơng những thế, các hoạt động



G



Đ



online marketing chỉ diễn ra trên môi trường Internet, do vậy doanh nghiệp không



N



phải sử dụng nhiều các phương thức marketing có thể gây ơ nhiễm mơi trường như



Ư







phát tờ rơi, sử dụng các phương tiện giao thông tham các hoạt động quảng cáo và



TR



truyền bá v.v. mà vẫn có thể tiếp cận được với người tiêu dùng. Đó là một lợi thế mà

online marketing mang lại. Đồng thời giúp cho con người tăng cường sự liên kết xã

hội giữa các doanh nghiệp với người tiêu dùng, giúp khách hàng có thể bày tỏ cảm

xúc hay quan điểm của mình với doanh nghiệp, thúc đẩy cạnh tranh giữa các doanh

nghiệp đồng thời thúc đẩy xã hội phát triển hơn.

1.5. Các hình thức của online marketing

1.5.1. Quảng cáo trực tuyến

Quảng cáo trực tuyến (Tiếng Anh là online advertisinh hoặc Internet advertising)

là một hình thức quảng bá sử dụng mơi trường Internet để đưa thông điệp Marketing

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing



Trang 10



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt



đến khách hàng mục tiêu nhằm làm tăng doanh thu cũng như tăng độ nhận diện cho

thương hiệu. Quảng cáo trực tuyến có rất nhiều ưu điểm vượt trội:

Thứ nhất là khả năng nhắm chọn mục tiêu quảng cáo. Nhà có rất nhiều khả năng

nhắm chọn mới, họ có thể nhắm vào các cơng ty, các quốc gia hay khu vực địa lý và

thậm chí là có thể dựa vào sở thích cá nhân và hành vi của người tiêu dùng để nhắm

chọn đối tượng quảng cáo phù hợp. cũng có thể nói đây là ưu điểm vượt trội nhất của

quảng cáo trực tuyến.

Thứ hai là khả năng theo dõi. Các nhà quảng cáo trực tuyến trên mạng có thể

theo dõi hành vi của nhiều người sử dụng đối với nhãn hiệu của họ và tìm hiểu sở



U







thích cũng như mối quan tâm của những khách hàng tiềm năng.



H



Thứ ba là tính linh hoạt và khả năng phân phối. Một quảng cáo trực tuyến trên



TẾ



mạng được truyền tải 24/24 giờ một ngày, cả tuần thậm chí là cả năm. Hơn nữa, chiến



N

H



dịch quảng cáo có thể được bắt đầu cập nhật hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào. Những nhà



KI



quảng cáo có thể theo dõi được tiến độ quảng cáo hàng ngày, xem xét hiệu quả quảng





C



cáo ở tuần đầu tiên và có thể thay thế quảng cáo ở tuần thứ hai nếu cần thiết.



H



Thứ tư là tính tương tác. Mục tiêu của nhà quảng cáo là gắn khách hàng triển



ẠI



vọng với nhãn hiệu hoặc sản phẩm của họ. Điều này có thể thực hiện được một cách



G



Đ



hiệu quả vì khách hàng có thể tương tác với sản phẩm hoặc kiểm tra sản phẩm và nếu



N



thỏa mãn thì có thể mua. Ví dụ, một quảng cáo cho phần mềm máy tính có thể đưa



Ư







khách hàng tới nơi trưng bày sản phẩm để lấy thông tin và kiểm tra trực tiếp. Nếu



TR



khách hàng thích phần mềm đó, họ có thể mua trực tiếp. Khơng có loại hình thơng tin

đại chúng nào lại có thể dẫn khách hàng từ lúc tìm hiểu thơng tin đến khi mua sản

phẩm mà khơng gặp trở ngại nào như mạng Internet. Ngoài ra quảng cáo trực tuyến

còn có một ưu điểm khác đó là chi phí rẻ hơn quảng cáo trên báo giấy và trên truyền

hình rất nhiều v.v.

Các hình thức quảng cáo trực tuyến phổ biến hiện nay đó là quảng cáo thơng qua

banner, pop-up, quảng cáo trên bản đồ, float, nền website. Banner, pop-up, float là

những hình ảnh hiện lên khi khách hàng mở một website, một bộ phim hay một đoạn

phim v.v. Những hình ảnh này ln ở trên các vị trí nhất định của website dù khách

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing



Trang 11



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt



hàng có chuyển sang bất cứ trang nào của website, tuy nhiên khách hàng vẫn có thể tắt

một số banner hoặc popup.

Khi sử dụng những hình thức quảng cáo trực tuyến trên chúng ta có thể một số

các phương pháp thanh toán như là CPI, CPC, CPA, Flat rate, CPE v.v. Trong đó hai

chỉ số thường được dùng nhất đó chính là CPI và CPC. CPI (cost per Impression) là

hình thức tính tiền quảng cáo dựa vào thời gian quảng cáo xuất hiện trên website, dạng

thanh toán này được sử dụng khi mục đích của chiến dịch quảng cáo là tăng độ nhận

diện thương hiệu hay để giới thiệu sản phẩm. CPC (cost per click) là hình thức thanh

toán dựa theo số lượng khách hàng nhấp chuột vào hình ảnh quảng cáo để đến với



H



TẾ



dịch quảng cáo là nhằm tăng lượng traffic cho website.



U







website của doanh nghiệp, hình thức này thường được sử dụng khi mục đích của chiến

1.5.2. Email marketing



N

H



Theo Rob Stokes cuốn eMarketing – The essential guide for marketing được xuất



KI



bản vào năm 2009 thì email marketing được định nghĩa là một hình thức marketing





C



trực tiếp sử dụng công cụ là các thiết bị điện tử để truyền tải thơng điệp đến khách



H



hàng. Có thể nói đây là công cụ để thiết lập mối quan hệ giữa công ty với những khách



Đ



ẠI



hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng, email marketing là một trong những công cụ



G



rất hiệu quả phục vụ cho hệ thống quản lý quan hệ khách hàng. Mặc dù email







N



marketing đã ra đời từ lâu nhưng nó vẫn giữ vững được vị trí và cho thấy được tầm



Ư



quan trọng của mình trong các chiến dịch truyền thông của doanh nghiệp. Cụ thể email



TR



marketing đem lại cho doanh nghiệp những lợi ích sau:

Thứ nhất là giúp tiết kiệm chi phí cho hoạt động marketing. Có thể nói đây là

hình thức quảng cáo có chi phí thấp nhất trong số những hình thức quảng cáo trực

tuyến, chỉ cần một số chi phí ban đầu cho nội dung bài viết và thu thập hệ thống dữ

liệu email người dùng hay khách hàng là ta có thể thực hiện một chiến dịch quảng cáo

qua mạng bằng email. Hình thức này khơng tốn bất kỳ phí xuất bản, in ấn, khơng tốn

chi phí cho chỉnh sửa và đặc điểm nổi trội nhất là có thể gửi tới vơ số khách hàng trong

cùng một khoảng thời gian.

Thứ hai đó là chức năng thúc đẩy bán hàng. Nội dung về các hoạt động bán hàng

được truyền tải hàng loạt đến khách hàng mỗi ngày được xem là cách hữu ích và có

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing



Trang 12



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt



hiệu quả để thúc đẩy để khách hàng biết đến và sử dụng sản phẩm, dịch vụ của công

ty. Mặc dù trong một số trường hợp email marketing được đánh dấu là spam đem lại

những cái nhìn tiêu cực từ phía khách hàng nhưng ở khía cạnh khác lại mang nhiều

hiệu quả tích cực trong việc tạo độ phủ cho thương hiệu, tăng cười mối quan hệ với

khách hàng và tìm kiếm khách hàng mới.

Thứ ba là kết quả nhanh chóng. Hiệu quả thực sự của một chiến dịch quảng bá

phụ thuộc rất nhiều và tốc độ hay tính kịp thời của thơng tin được gửi đi và đúng thời

thời điểm sự kiện đang diễn ra. Sự nhanh chóng và sự tiện lợi của Internet mang lại đã

giúp cho các hoạt động của online marketing có được kết quả ngay lập tức. Chỉ cần



U







một vài click chuột email sẽ ngay lập tức được gửi đi một cách trực tiếp đến người



H



nhận.



TẾ



Thứ tư là tính tự động hóa. khơng cần nhiều sự đầu tư và can thiệp của con



N

H



người, hoạt động gửi email gửi email có thể được thiết lập một cách tự động hóa và có



KI



thể kiểm sốt được và thơng tin vẫn được gửi đến người tiêu dùng đúng lúc, thông





C



điệp nhanh chóng được truyền đi mà khơng cần bất kỳ sự di chuyển nào.



H



Hiện nay Có thể chia hoạt động email marketing thành hai dạng đó là email



ẠI



marketing cho phép hay là được sự cho phép của người nhận (solicited commercial



G



Đ



email) và email không được sự cho phép của người nhận (unsolicited commercial



N



email) hay còn được gọi là spam.



Ư







Cách đo lường hiệu quả



TR



Email Marketing: Những chỉ số cơ bản thể hiện hiệu quả của chiến dịch Email

Marketing vừa thực hiện đó là số lượng email gửi đi thành công hay thất bại, số

lượng email được mở ra và lượng email đã gửi đến nhưng khơng được khách hàng

mở ra. Còn một vài chỉ số khác mà chúng ta nên quan tâm đó là: Số lượng nhấp

chuột vào các liên kết trong email, số lượng email được chuyển tiếp cho người khác,

tỷ lệ email vào lưu trữ v.v. nếu những chỉ số này càng tăng cao thì chứng tỏ những

thơng điệp mà chúng ta gửi là hấp dẫn và có giá trị với khách hàng, ngược lại nếu

các chỉ số này càng thấp thì chứng tỏ thơng điệp chúng ta truyền tải có nội dung chưa

hấp dẫn, hay chưa thực sự có giá trị đối với khách hàng, từ đó có thể thay đổi và rút

kinh nghiệm cho các chiến dịch tiếp theo.

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing



Trang 13



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt



1.5.3. Marketing thông qua cơng cụ tìm kiếm - SEM

SEM là viết tắt của thuật ngữ Search Engine Marketing tạm dịch là Marketing

trên công cụ tìm kiếm. Khi mà người tiêu dùng sử dụng Internet ngày càng nhiều thì

hành vi mua hàng của họ cũng thay đổi theo, họ thường có xu hướng tìm hiểu và so

sánh nhiều thông tin trên mạng hơn đặc biệt là qua cơng cụ tìm kiếm của google thì đó

cũng là lúc SEM thể hiện được vai trò và tầm quan trọng của mình trong các chiến

dịch quảng cáo. SEM bao gồm hai thành phần chính đó là SEO và PPC.

SEO: Là thuật ngữ viết tắt của Search Engine Optimization tức là Tối ưu hóa

cơng cụ tìm kiếm, là tập hợp các cách thức nhằm đưa thứ hạng website lên vị trí cao



U







nhất trong các kết quả tìm kiếm của người dùng trên cơng cụ tìm kiếm thơng qua cách



H



mà các doanh nghiệp xây dựng cấu trúc website như thế nào, cách bạn biên tập và đưa



TẾ



nội dung vào trang web, sự chặt chẽ, kết nối với nhau giữa các trang trong site v.v. Ưu



N

H



điểm lớn nhất của SEO đó chính là nếu website của doanh nghiệp được xếp trong Top



KI



kết quả tìm kiếm của Google thì tỷ lệ chuyển đổi sẽ rất cao mặc dù doanh nghiệp





C



không phải trả phí và người tiêu dùng thường có xu hướng click và kết quả thông



H



thường (kết quả của SEO) hơn chứ không phải là quảng cáo (kết quả của PPC).



ẠI



PPC: Thuật ngữ viết tắt của Pay Per Click hay tạm dịch là Trả tiền theo click.



G



Đ



Đây là hình thức quảng cáo dưới dạng nhà tài trợ trên Internet cũng có tên gọi khác đó



N



là quảng cáo google adwords. Tác dụng của hình thức quảng cáo này là giúp website



Ư







của doanh nghiệp sẽ được lên Top dễ dàng mà không mất nhiều thời gian từ đó tăng



TR



lượng người truy cập vào website và hiệu quả có thể được đo lường được một cách

nhanh chóng. Theo hình thức này thì các đơn vị đặt quảng cáo sẽ phải chi trả cho bộ

máy tìm kiếm một khoản phí được quy định trên mỗi cú click vào mẫu quảng cáo.

Cách đo lường hiệu quả

Đối với hình thức quảng cáo PPC hay là Quảng cáo Google Adwords: Việc

đánh giá, đo lường hiệu quả sẽ dựa vào số lượng nhấp chuột hợp lệ đạt được tương

ứng với thời gian và ngân sách quảng cáo bỏ ra. Bên cạnh đó việc đánh giá hiệu quả

của quảng cáo trên Google Adwords còn dựa vào các chỉ số khác như lượt hiển thị

quảng cáo, vị trí trung bình của quảng cáo, số lần nhập vào quảng cáo trên số lần

hiển thị (CTR), điểm chất lượng của từ khóa, giá trung bình trên một nhấp chuột.

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing



Trang 14



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt



Đối với SEO: Dựa vào vị trí của website trên trang kết quả tìm kiếm tự nhiên

của Google với từ khố tương ứng. Ngồi ra còn dựa vào một số tiêu chí khác như:

Từ khóa SEO được lựa chọn có bao nhiêu lượng tìm kiếm trên một tháng, lượng

traffic từ Google về website tương ứng với từ khoá SEO là bao nhiêu trên một ngày

hay trên một tháng, thứ hạng Alexa website và Page Rank Website thay đổi như thế

nào so với thời điểm trước khi làm SEO v.v.

1.5.4. Mạng xã hội

Mạng xã hội là sự kết nối các thành viên trên Internet có cùng sở thích lại với

nhau, không phân biệt thời gian và không gian, những người tham gia vào mạng xã hội



U







được gọi là cư dân mạng. Với nhiều tính năng khác nhau như phim ảnh, chat, email,



TẾ



H



voice chat, chia sẻ file, blog và xã luận v.v. Mạng xã hội đổi mới hoàn toàn cách cư

dân mạng liên kết với nhau và trở thành một phần từ không thể thiếu mỗi ngày của



N

H



hàng trăm hàng triệu thành viên trên khắp thế giới. Các dịch vụ này có nhiều cách và



KI



phương pháp để các thành viên tìm kiếm bạn bè và đối tác với nhau như là dựa vào





C



group, dựa trên thơng tin hay sở thích cá nhân, các lĩnh vực quan tâm v.v.



H



Về cơ bản mạng xã hội giống như là một trang web mở với nhiều ứng dụng và



ẠI



chức năng khác nhau chỉ khác các trang web thông thường ở cách truyền tải thông tin



G



Đ



và tích hợp ứng dụng. Về mặt bản chất chính là hình thức làm marketing truyền miệng







Ư



thế giới như sau:



N



trên mơi trường Internet và hiện nay đang tồn tại một số trang mạng nổi tiếng hàng đầu



TR



Facebook: Mark Zuckerberg thành lập Facebook cùng với bạn bè là sinh viên

khoa “khoa học máy tính” và bạn cùng phòng Eduardo saverin, Dustin Moskovitz và

Chris Hughes khi ơng còn là sinh viên Đại học Harvard. Có thể nói Facebook là một

trong những mạng xã hội phổ biến và được ưu chuộng nhất trên thế giới hiện nay với

nhiều tính năng vượt trội và lợi ích khổng lồ mà nó mang lại. Xuất phát từ một mạng

lưới các sinh viên học đại học đến nay đã trở thành một trang mạng phát triển nhất trên

toàn cầu, một mạng lưới đa sắc tộc và mọi lứa tuổi.

WhatApp: là một ứng dụng nhắn tin dành cho Android, iOS, Windows Phone,

BlackBery, Symbian…cho phép người dùng liên lạc bằng tin nhắn văn bản, giọng nói

và hình ảnh qua hệ thống mạng wifi hay 3G Sau Facebook thì What App cũng được

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing



Trang 15



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Thúy Đạt



xem là mạng xã hội phát triển nhanh nhất hiện nay và cho đến bây giờ thì số lượng

người dùng đã cán mốc xấp xỉ 1 tỷ người và trở thành trang mạng xã hội phổ biến

đứng thứ hai thế giới.

QQ: Là một trang mạng của Trung Quốc. Về tốc độ , sức mạnh và kho lưu trữ

điện toán đám mây lên đến 25Gb, cho phép người dùng lưu trữ file trực tuyến cho thấy

QQ không hề thua kém các ứng dụng chat khác như Zalo và Skype. QQ cũng là một

trong những trang mạng xã hội phổ biến nhất ở Trung Quốc hiện nay.

Facebook Messenger: Là một dịch vụ và ứng dụng phần mềm tin nhắn tức thời

chia sẻ giao tiếp bằng ký tự và giọng nói được tích hợp trên ứng dụng Chat (trò



U







chuyện) của Facebook. Theo báo cáo của Facebook vào tháng 3 năm 2015 thì



H



Facebook Messenger đạt 600 triệu người sử dụng, đến năm 2016 đã lên tới 1 tỷ người.



TẾ



Qzone: là mạng xã hội được tạo ra bởi Tencent vào năm 2005. Nó cho phép



N

H



người dùng viết blog, giữ nhật ký, gửi hình ảnh và nghe nhạc. Người dùng có thể thiết



KI



lập nền Qzone của họ và chọn cài đặt giao diện dựa trên sở thích của các thành viên để





C



tùy biến theo sở thích cá nhân của các thành viên. Tuy nhiên , dịch vụ Qzone không



H



phải hồn tồn miễn phí, chỉ sau khi mua "Canary Diamond" người sử dụng mới có



ẠI



thể truy cập tất cả các dịch vụ mà không phải trả tiền.



G



Đ



Instagram: Instagram được được ra bởi Kevin Systrom và Mike Kreiger chính



N



thức được đưa vào cộng đồng tháng 10 năm 2010 là một ứng dụng chia sẻ ảnh và



Ư







video miễn phí trên Apple iOS, Android và Windows Phone. Giúp người dùng có thể



TR



tải ảnh hoặc video lên và chia sẻ với người theo dõi của mình hoặc với một nhóm bạn

bè chọn lọc.



Twitter: Là một dịch vụ mạng xã hội trực tuyến và miễn phí cho phép người sử

dụng đọc, nhắn hay cập nhật các mẩu tin nhỏ gọi là tweets, một dạng tiểu blog. Những

mẩu tweet được giới hạn tối đa 140 ký tự được lan truyền nhanh chóng trong phạm vi

nhóm bạn của người nhắn hoặc có thể được trưng rộng rãi cho mọi người. Những

tweet có thể chỉ là dòng tin vặt cá nhân cho đến những cập nhật thời sự tại chỗ kịp thời

và nhanh chóng hơn cả truyền thơng chính thống. Được thành lập từ năm 2006,

Twitter đã trở thành một hiện tượng phổ biến toàn cầu.

SVTH: Nguyễn Văn Châu – Lớp K48C Marketing



Trang 16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×