Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Cơ chế phát sinh, hậu quả và vai trò của các dạng đột biến

II. Cơ chế phát sinh, hậu quả và vai trò của các dạng đột biến

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn:Tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia 2017-2018



3. Cơ chế phát sinh đột biến gen

- Đột biến điểm thường xảy ra trên một mạch của gen dưới dạng tiền đột biến. Dưới

tác dụng của enzim sửa sai nó có thể trở về dạng ban đầu hoặc tạo thành đột biến qua

các lần nhân đôi tiếp theo. Sơ đồ: Gen ---> tiền đột biến gen ---> đột biến gen.

a. Sự kết cặp không đúng trong nhân đơi ADN

- Trong q trình nhân đơi do sự kết cặp không hợp đôi( không theo nguyên tắc bổ

sung) dẫn đến phát sinh đột biến gen.

Lưu ý: Các bazo Purin hoặc Pyrimidin có 2 dạng cấu trúc là dạng thường và dạng hổ

biến (dạng hiếm). Khi chuyển từ dạng thường sang dạng hiếm do hiện tượng hổ biến,

chúng sẻ không bắt cặp bình thường (A – T, G – X) mà chúng sẻ bắt cặp theo kiểu

khác.

Khả năng bắt

Kết quả

Dạng thường

Dạng hiếm

cặp

(ĐB đồng hoán)

= 2 LKH

Amino

Imino

A

A*

X = 2 LKH

AT -> GX

X

X*

A

XG -> TA

3 LKH

Keto

Enol

T

T*

G = 3 LKH

TA - > XG

G

G

T

GX - >AT

b. Tác động của các tác nhân gây đột biến

• Tác nhân vật lý (Tia UV): làm cho 2 base Thymine liên kết với nhau làm phát

sinh đột biến gen

• Tác nhân hóa học:

- 5-BU (5 brơm uraxin): Gây ĐB thay thế AT -> GX

(Sơ đồ: A – T  A – 5 –BU  5-BU – G  G – X)

- EMS (Etyl Metyl-Sunfomat): Gây đột biến thay thế cặp G-X thành cặp A-T

(Sơ đồ: G – X  EMS – G  T (X) – EMS  T – A hoặc X – G)

- Acridine: Gây đột biến mất hoặc thêm cặp Nu

- HNO2: gây đột biến thay thế cặp Nu

• Tác nhân sinh học: Một số virus có thể gây đột biến gen VD: Virus HPV gây

ung thư cổ tử cung

II.2. ĐB

cấu trúc

NST

(Liên

quan tới

một

hoặc

một số

đoạn

NST)



Mất đoạn



Lặp đoạn

Đảo đoạn



- Làm giảm số lượng gen trên NST → Thường gây

NST bị đứt 1 đoạn (đoạn đứt chết hoặc giảm sức sống.

khơng chứa tâm động).

- Xác định vị trí của gen trên NST, loại bỏ những

gen có hại.

- Làm tăng số lượng gen trên NST → Tăng cường

2 NST tương đồng tiếp hợp và hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng.

trao đổi chéo khơng đều.

- Lặp đoạn NST dẫn đến lặp gen -> Tạo điều kiện

cho đột biến gen.

NST bị đứt 1 đoạn, đoạn bị đứt Sắp xếp lại trật tự các gen trên NST → Tăng sự

quay 1800 rồi gắn vào NST.

đa dạng giữa các thứ, các nòi trong cùng một lồi, ít

ảnh hưởng đến sức sống.



“Trên bước đường thành cơng , khơng có dấu chân của người lười biếng”



Trang 17/76



Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn:Tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia 2017-2018



Chuyển

đoạn



NST bị đứt 1 đoạn, đoạn bị đứt

gắn vào vị trí khác trên NST

hoặc giữa các NST không

tương đồng trao đổi đoạn bị

đứt.



- Làm thay đổi nhóm gen liên kết → Chuyển

đoạn lớn thường gây chết, mất khả năng sinh sản.

- Chuyển đoạn nhỏ được ứng dụng để chuyển

gen tạo giống mới.



Đặc điểm

so sánh



II.3. ĐB 1. Phân biệt thể lưỡng bội, thể lệch bội, thể đa bội

Thể lưỡng bội

Thể lệch bội

Thể đa bội

số

Thể

đa

bội

chẵn

Thể đa bội

lượng

NST

(liên

quan tới

Là cơ thể mà trong Sự thay đổi số lượng NST ở Bộ NST tr

ng tế bào sinh dưỡng

1 hoặc

mỗi tế bào sinh một hoặc một số cặp NST.

là 1 bội số chẵn của

một số

dưỡng NST tồn tại - Các dạng thường gặp:

bộ đơn bội lớn 2n

cặp NST

thành từng cặp, mỗi + Thể một: (2n - 1).

(4n, 6n, …).

trong bộ

cặp gồm 2 NST một + Thể ba: (2n + 1).

Bộ NST trong tế bào

NST 2n)

Khái niệmẻ

Cơ chế phát sinh



có nguồn gốc từ bố

và một có nguồn gốc

từ mẹ.

-Trong giảm phân:

Bố mẹ đều tạo giao

tử n



+ Thể bốn: (2n + 2).

+ Thể không: (2n- 2).



- Trong giảm phân:

Trong phân bào, thoi phân

bào hình thành nhưng một

hay một số cặp NST không

phân li tạo giao tử lệch bội.



- Trong giảm phân

Ở tế bào sinh dục (2n),

bộ NST không phân ly

→ giao tử 2n.



- Trong thụ tinh:

Các giao tử n kết

hợp với nhau → 2n



- Trong thụ tinh:

Các giao tử lệch bội kết hợp

với giao tử bình thường

hoặc các giao tử lệch bội

khác → thể lệch bội.

- (n-1)+(n-1) = (2n -2)

- (n)+(n-1) = (2n -1)

- (n)+(n+1) = (2n +1)

- (n+1)+(n+1) = (2n+2)

- Mất cân bằng tồn bộ hệ

gen → kiểu hình thiếu cân

đối → không sống được,

giảm sức sống.



- Trong thu tinh:

Giao tử 2n + giao tử 2n

→ thể tứ bội (4n).



- Trong thụ tinh:

Giao tử 2n + giao tử

n → thể tam bội 3n.



- Trong quá trình

nguyên phân:

Ở tế bào sinh dưỡng (2n),

bộ NST không phân ly →

thể tứ bội (4n).

và động vật.

- Lượng ADN tăng gấp

đơi, q trình tổng hợp

các chất diễn ra mạnh

mẽ.

- Tế bào to, cơ quan

sinh dưỡng lớn, cơ thể

khỏe, chống chịu tốt, …



- Cây 4n (tạo giao tử

2n) giao phấn với cây

2n (tạo giao tử n) →

thể tam bội 3n.



– NST ln có từng

cặp đồng dạng.



Đặc điểm



– Có hình thái, cấu

tạo, sinh trưởng và

phát

triển

bình

thường.



- Sự tăng hay giảm số

lượng của một hay vài

cặp NST → Thể lệch

bội thường chết hay

giảm sức sống,



sinh dưỡng là 1 bội

số lẻ của bộ đơn bội

lớn 2n (3n, 5n, …).

-Tronggiảmphân:

Ở tế bào sinh dục

(2n), bộ NST không

phân ly → giao tử

2n.



- Thể đa bội lẻ thường

gặp ở những cây ăn quả

không hạt (dưa hấu,

chuối, …).



- Xảy ra ở thực vật



- Xảy ra phổ biến ở

thực vật, ít gặp ở

động vật.



“Trên bước đường thành cơng , khơng có dấu chân của người lười biếng”



Trang 18/76



Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn:Tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia 2017-2018

Đặc điểm

so sánh

Khả năng

sinh sản

Ý nghĩa đối với thực

tiễn, tiến hóa và

chọn giống



Thể lưỡng bội



Thể lệch bội



Có khả năng sinh sản

bình thường.



Mất khả năng sinh sản hoặc

giảm khả năng sinh sản tuỳ

loài.



Tạo nguồn biến dị tổ

hợp

phong

phú

làmnguyên liệu cho

tiến hóa và chọn

giống



- Xác định vị trí của các

gen trên NST.

- Đưa các NST mong muốn

vào cơ thể khác.



Thể đa bội

Thể đa bội chẵn

Thể đa bội



Thể đa bội chẵn sinh sản

hữu tính được vì tạo được

giao tử bình thường có khả

năng tham gia thụ tinh.



Thể đa bội lẻ khơng

sinh sản hữu tính

được vì khơng có khả

năng tạo giao tử bình

thường.

Tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của

loài và lớn hơn 2n → số lượng ADN tăng gấp

bội → Tế bào to → Cơ quan sinh dưỡng lớn,

phát triển khoẻ, chống chịu tốt.



2. Hậu quả thể dị bội cặp NST số 21 (cặp NST thường) và cặp NST giới tính ở người



Các hội chứng



Cơ chế phát sinh

Trong giảm phân, cặp NST 21

không phân ly → trứng (n + 1)

chứa 2 NST 21.

Đao

Trứng (n + 1) chứa 2 NST 21 kết

hợp với tinh trùng (n) có 1 NST 21

→ hợp tử (2n

Trong giảm phân, cặp NST giới tính

Hội chứng 3X

khơng phân ly → giao tử dị bội.

hố, si đần, vô

- Giao tử (22 + XX) kết hợp với

sinh.

giao tử (22 + X) → Hợp tử (44 +

XXX).

Hội chứng

- Giao tử (22 + XX) kết hợp với

Claiphentơ

giao tử (22 + Y) → Hợp tử (44 +

(XXY)NST

XXY).

giới tính chứa

3 NST



Đặc điểm

1) chứa 3 NST 21.

Tế bào chứa 47 NST, trong đó có 3

NST 21: người thấp bé, má phệ, cổ rụt,

khe mắt xếch, lưỡi dày và hay thè ra, dị

tật tim và ống ti

Cặp



Cặp NST giới tính chứa 2 NST X và 1

NST Y; nam



“Trên bước đường thành công , khơng có dấu chân của người lười biếng”



Trang 19/76



Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn:Tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia 2017-2018



X; nữ, buồng

trứng và dạ

con khơng phát

triển, rối loạn

kinh nguyệt,

khó có con.

Hội chứng T

mù màu, thân

cao, chân tay



, tinh hồn

nhỏ, si đần, vơ

sin

.



cnơ (OX)



Cặp NST giới tính chỉ còn 1 NST X;

nữ, thân thấp, cổ ngắn, khơng có kinh

- Giao tử (22 + O) kết hợp với giao nguy

tử (22 + X) → Hợp tử (44 + XO).



t, trí tuệ chậm phát triển, vô sinh.

Dạng ĐB lệch bội

II.4. Bài

tập xác

định số

NST và

số khả

năng

xảy ra

ĐB

trong

các thể

lệch bội



Thể khô

Thể một nhiễm



Liên quan tới 1 cặp

NST

(lệch bội đơn)

g nhiễm

2n – 2

2n –



Liên quan tới 2 cặp

(lệch bội kép)

2n- 2- 2 = 2n - 4

1

2n



Thể ba nhiễm k



2n +



Thể bốn nhiễm



2n + 2



* Số khả năng xảy ra thể

đột biến

* Có a thể lệch bội khá



1

2n+ 1+ 1 = 2n + 2

2n+ 2+ 2 = 2n



Cn1



Cn2



Liên quan tới

k cặp

(k
2n – 2k

1= 2n - 2

2n 2n + k

2k

2n + 2k

Cnk



nhau

Ana = n!/(n –



)!

Ghi chú: Nếu ĐB SLNST liên quan tới tất cả các cặp NST -> ĐB đa bội.



“Trên bước đường thành công , không có dấu chân của người lười biếng”



Trang 20/76



Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn:Tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia 2017-2018



CHỦ ĐỀ II. TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN



“Trên bước đường thành cơng , khơng có dấu chân của người lười biếng”



Trang 21/76



Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn:Tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia 2017-2018



I. TÓM LƯỢC KIẾN THỨC:

1. Các quy luật di truyền

Tên quy

Phương pháp giải các dạng bài tập cơ bản

luật

Nhận dạng quy luật:

- Nghiên cứu 1 cặp tính trạng do một cặp gen quy định.

- Có thể trội hồn tồn hay khơng hồn tồn

- Có 6 phép lai có thể có:

(Tự xác định tỉ lệ phân li KG, tỉ lệ phân li KH)

Thế hệ

Tỉ lệ phân ly kiểu hình

St

hép lai

Tỉ lệ phân ly

trội - lặn khơng hoàn

Bố mẹ (P)

kiểu gen

trội - lặn hoàn toàn

toàn

1. Phân li

(của

Menđen)



1



AA x AA



2



AA x Aa



3



Aa x AA



4



Aa x aa



5



AA x aa



6



aa x aa



Lưu ý: Nếu muốn làm đươc bài tập quy luật di truyền thì phải ghi nhớ các phép lai này như ghi

nhớ bảng cửu chương.

2. Di

truyền

độc lập

(của

Menđen)



* Đặc điểm của QL PLDDL là các gen tham gia quy định các tính trạng nằm trên các NST

khác nhau, nghĩa là mỗi gen nằm trên một NST riêng biêt.

* Tỷ lệ phân li KH của phép lai, trong đó các tính trạng di truyền độc lập với nhau, là tích tỉ lệ

phân li của mỗi tính trạng, hay xác suất của mỗi KH là tích tỉ lệ các tính trạng tổ hợp thành.

Đây chính là đặc điểm để nhận biết quy luật PLĐL các tính trang dựa trên sự phân li của KH

* QLPLĐL là sự tổ hợp của các quy luật chi phối từng tính trạng. Do đó khi giải bài tập cần

phải tách riêng từng loại tính trạng nhằm xác định tỉ lệ cơ bản, từ đó nhận ra kiểu tác động của

gen.

F1

F2

Kiểu gen

Số kiểu Số kiểu



Tỉ lệ kiểu

Số loại

Tỉ lệ kiể

giao tử

tổ

giao tử

gen

kiểu hình

Số loại

kiểu gen

Lai 1 tính

...........

21

......

31

.......

.....

.

2

1

1

hình

Aa

2

2 x2

32

21

(3:1)1

Lai 2 tính

AaBb

23

22 x 22

33

(1:2:1)1

22

(3:1)2

Lai 3 tính AaBbCc

.......

23 x 23

.....

(1:2:1)2

23

(3:1)3

3

...

...............

.............

(1:2:1)

............ ..............

.

.........

.

n

n

n

n

n

n

Lai n

AaBbCc..

2

2 x2

3

(1:2:1)

2

(3:1)n

tính

.

Số kiểu gen = Tích các kiểu gen riêng của các cặp gen.

Số kiểu hình chung = Tích số kiểu hình riêng của các cặp gen



“Trên bước đường thành cơng , khơng có dấu chân của người lười biếng”



Trang 22/76



Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn:Tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia 2017-2018



Tỉ lệ phân li kiểu gen = Tích tỉ lệ phân li kiểu gen của các cặp gen.

Tỉ lệ phân li kiểu hình = Tích tỉ lệ phân li kiểu hình của các cặp gen.

3. Tương

tác gen

khơng

alen



- Cần ghi nhớ các trường hợp tương tác và sơ đồ lai của từng trường hợp

- Có 3 kiêu tương tác và các phép lai, tỉ lệ cho bảng dưới

- Đây cũng là hiện tương phân li độc lập nên các phép tính và sự phân li KG giống với quy luật

phân li độc lập của Menden, khác ở chỗ Quy luật PL ĐL của Men đen nghiên cứu hai hay nhiều

cặp tính trạng mỗi cặp tính trạng do một cặp alen quy định còn hiện tượng tương tác chỉ nghiên

cứu một cặp tính trạng do nhiều cặp alen quy định



Kiểu

tương



ác

Số

KH



KH

Phép lai

Nhó



2



4



Bổ

sung



3



2



Át

chế



3



A-B≠ Abb ≠

aaB≠

aabb

A-B≠ (Abb =

aaB-)



aabb

A-B≠ (Abb =

aaB=

aabb)

(A-B= Abb) ≠

aaB-



AaBbxAaBb

(Dạng cơ

AaBbxAabb

bản)



AaBb

x

aaBb



(AaBb x

aabb)

(Aabb



x aaB

)

AaB



xAaB

B

AaBb

xAABb



9:3:3:1



3:3:1:1



3:1:3:1



1:1:1:



9A-B3A-bb

3aaBb

1aabb



3A-B3A-bb

1aaBb

1aabb



3A-B1Aabb

3aaB1aa



b

1AaBb

1Aabb

1aaBb

1a



bb

6A-B



aaB6A-B

2A-b



1

3:1:3:

1



3:1:3:1



3:1



3:1



1:2:1



3:1



3:1



9:3:3:



9 :6:1



3:3:1



3: 4:



6



6:2



3:4:1



9:7



3:5



3:5



1:3



3:1



12:3:1



6:1:1



4:3:1



2:1:1



3:1



“Trên bước đường thành công , khơng có dấu chân của người lười biếng”



3:1



100%



Trang 23/76



Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn:Tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia 2017-2018





aabb

A-B≠

aaB4

100%

3

9:3

3:2:3

1:2:1

3:1

≠ (A3:4:1

bb =

aabb)

(A-B= Abb =

100%

2

13:3

7:1

5:3

3:1

3:1

aabb)



aaB(A-B= ACộng

bb =

1

00%

2

15:1

7:1

7

gộp

aaB-)

3:1

100%



aabb

(Tự xác định tỉ lệ phân li KG, tỉ lệ phân li KH), ngoài các phép lai đươi còn có nhiều phép lai

khác.

Stt



4. Liên

kết hoàn

toàn

(Moocgan

)



Cặp bố mẹ

đem lai



Thế hệ con

Tỉ lệ phân ly kiể



gen

Tỉ lệ phân ly kiểu hình



Cặp bố mẹ đều

1d

AB AB

P:

x



ab

ab

hợ

p

về

2

cặ

p

ge

n:

Ab Ab

x

aB

aB

AB Ab

3

P:

x

ab

aB

Lai phân tích có thể dị hợp về 2 cặp gen:



2



P:



AB ab

x

ab

ab

Ab ab

Pa:

x

aB ab



Pa:

5



“Trên bước đường thành công , không có dấu chân của người lười biếng”



Trang 24/76



Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn:Tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia 2017-2018



Xác định tỉ lệ giao tử tạo ra trong giảm phân

Tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình trong HVG của phép lai 2 cặp gen dị hợp

Khia cho l hai cơ thể dị hợp

Phân li kiểu

Các loại KG

Tỉ lệ phân li KG

hình2 cặp gen

với nhau,

VG

ai bên như

nhau

Có 4 loại kiểu

hình



5. Hoán

vị gen

(Moocgan

)



Đồng hợp 2 trội = 1 loại KG

1. TT (A-B-)

AB

= 50% + LL ( AB )

(aabb)

Đồng hợp 2 lặn = 1 loại KG

(Có 5 KG quy

ab

( )

định)

ab

ĐH 1 trội 1 lặn = 2 loại KG

2. TL (A-bb)

= 25% - LL ( Ab , aB )

Ab aB

(aabb)

Dị

hợp 1 cặp = 4 loại KG

(có 2 KG quy

AB AB

Ab aB

định)

(2

,2

;2

;2

)

aB

Ab

ab

ab

3. LT (aaB-)

Di hợp 2 cặp = 2 loại KG

= 25% - LL

AB

Ab

(2

;2

)

(aabb)

ab

aB

(có 2 KG quy

định)

4. LL (aabb)

= xab x yab

(có 1 KG quy

định)

4 loại KH



6. Di

truyền

giới tính



AB AB

x

ab ab



Ab Ab

x

aB aB



(TSHVG –f1)



(TSHVG –f2)



2



f1 



 0,5- ÷

2





 f2 

 ÷

2



2



2



 f2 

 ÷

2



2



f1 



 0,5- ÷

2



2



2



f 

2 1 ÷

2



f 



2.  0,5 − 2 ÷

2





f  f



8.  0,5- 1 ÷x 1

2 2





f  f



8.  0,5- 2 ÷x 2

2 2





2



2



f 

f 



2.  1 ÷ + 2  0, 5 − 1 ÷

2

2

 





2



2



f 

f 



2.  2 ÷ + 2  0, 5 − 2 ÷

2

2

 





16 tổ hợp giao tử = 10 loại

kiểu gen.



1. NST giới tính

- Là NST chứa các gen quy định giới tính. Có thể có gen quy định tính trạng thường.

- Cặp NST giới tính có thể tương đồng (ví dụ XX) hoặc khơng tương đồng (ví dụ XY).

Cặp NST XX

Cặp NST XY

- Giới đồng giao.

- Giới dị giao.

- Là cặp NST tương đồng.

- Là cặp NST không tương đồng.

- Gen phân bố thành cặp alen.

- Trên 3 vùng khác nhau gen phân bố có sự

- Tính trạng xuất hiện ở cả 2 giới nhưng tỷ lệ khác nhau:

không đều nhau.

+ Vùng không tương đồng X: gen chỉ có trên



“Trên bước đường thành cơng , khơng có dấu chân của người lười biếng”



Trang 25/76



Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn:Tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia 2017-2018



- Có hiện tượng di truyền chéo



X.

+ Vùng khơng tương đồng Y: Gen chỉ có trên

Y.

+ Vùng tương đồng X và Y: Gen có cả trên X

và Y.



- Trên cặp NST giới tính XY đoạn tương đồng (giống nhau giữa 2 NST) và những đoạn không

tương đồng (chứa các gen khác nhau đặc trưng cho NST đó)

Gen trên NST X

- Kết quả lai thuận và nghịch khác nhau.

- Gen quy định nằm trên NST X khơng có

alen tương ứng trên Y nên con đực (XY) chỉ

có 1 gen lặn là được biểu hiện ra kiểu hình.

- Tính trạng xuất hiện ở cả 2 giới nhưng tỷ lệ

khơng đều nhau.

- Có hiện tượng di truyền chéo



Gen trên NST Y

- Tính trạng chỉ biểu hiện ở một giới (chứa

NST Y).

- Có hiện tượng di truyển thẳng (Truyền

100% cho giới dị giao tử)



2. Cơ chế xác định giới tính của một số lồi

oặc

Xác định đực

cái

Đối tượng

♀ XX, ♂XY

Người, ĐV có vú, ruồi giấm, cây gai, cây chua me…

XX, XY

♀ XY, ♂XX

Chim, bướm, gia cầm, lưỡng cư…

XX, XO

♀ XX, ♂XO

Bọ xít, rệp, châu chấu, Gián…

♀ XO, ♂XX

Bọ nhậy…

Một số phép lai cơ bản trong di truyền liên kết

Dạng NST giới

tính



Kiểu gen P

XAXA x XAY

XaXa x XaY

XAXA x XaY



7. Di

truyền

liên kết

với giới

tính



XaXa x XAY

XAXa x XAY

XAXa x XaY



TLKH F1

100% trội

100% lặn

100% trội

1 trội:1 lặn

(KH giới đực khác giới cái)

3 trội : 1 lặn

(tất cả TT lặn thuộc 1 giới)

1 cái trội: 1 cái l



n:

đực trội: 1 đực lặn

8. Di

truyền

qua tế

bào chất

(Di truyền

ngoài

nhân)



1.Biểu hiện:

- Kết quả lai thuận, nghịch khác nhau.

- Con lai ln có kiểu hình giống mẹ.

2. Giải thích

- Khi thụ tinh giao tử đực chỉ truyền nhân cho trứng.

- Các gen nằm trong tế bào chất (trong ty thể hoặc lục lạp) chỉ được mẹ truyền cho con qua tế

bào chất của trứng.



“Trên bước đường thành cơng , khơng có dấu chân của người lười biếng”



Trang 26/76



Nguyễn Viết Trung- THPT Thạch Bàn:Tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia 2017-2018



- Kiểu hình của đời con ln giống mẹ.

3. Kết luận: Có 2 hệ thống di truyền là di truyền trong nhân và di truyền ngoài nhân (di truyền theo

dòng mẹ)



9. Ảnh

hưởng

của mơi

trường

lên sự

biểu hiện

tính

trạng của

gen



I. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Gen (ADN) → mARN → Pơlipeptit → Prơtêin → tính trạng.

II. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường:

- Nhiều yếu tố của MT có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen.

III. Mức phản ứng của kiểu gen

1. Khái niệm

- Tập hợp những kiểu hình khác nhau của cùng 1 kiểu gen tương ứng với các môi trường khác

nhau là mức phản ứng của kiểu gen.

2. Đặc điểm

- Hiện tượng 1 kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện MT khác nhau được gọi là

sự mềm dẻo kiểu hình(thường biến).

- Thường biến giúp SV thích nghi trước sự thay đổi ĐK MT.

- Mỗi kiểu gen có mức phản ứng khác nhau trong các mơi trường sống khác nhau.

- Tính trạng có hệ số di truyền thấp là tính trạng có mức phản ứng rộng; thường là các tính trạng

số lượng (năng suất, sản lượng trứng...)

- Tính trạng có hệ số di truyền cao → tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là các tính trạng

chất lượng (Tỷ lệ Protein trong sữa hay trong gạo...)

- Ý nghĩa:



“Trên bước đường thành cơng , khơng có dấu chân của người lười biếng”



Trang 27/76



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Cơ chế phát sinh, hậu quả và vai trò của các dạng đột biến

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×