Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Tải bản đầy đủ - 0trang

40



Hoạt động kinh doanh ngoại tệ phát triển đã tạo điều kiện mở rộng các

nghiệp vụ thanh toán quốc tế như: L/C nhập khẩu, thanh toán nhờ thu, thanh toán

T/T, thanh toán Séc du lịch, thẻ Visa, Mastercard. Cụ thể năm 2012:

 L/C nhập: Mở 636 L/C , trị giá 53,725,400.42 USD

Thanh toán 767 L/C , trị giá 52,540,046 USD

 L/C xuất+ nhờ thu xuất: Thông báo : 48 món,trị giá 1.379.009USD

Thanh toán: 57 món, trị giá 1,336,769.56 USD

 Nhờ thu :Thông báo 278 món. trị giá 7,044,403.16 USD

 Thanh toán 274 món, trị giá 6,747,101.81 USD

 Thanh toán T/T: trị giá 39,795,345 USD

 Thanh toán thẻ, Séc: trị giá 171,908 USD

Hiện nay, chi nhánh đang nghiên cứu xây dựng kế hoạch tiếp cận, giới thiệu

rộng rãi các sản phẩm dịch vụ ngân hàng quốc tế và các sản phẩm dịch vụ khác của

NH TMCP CT với mọi đối tượng khách hàng, phát triển các dịch vụ ngân hàng quốc

tế mới như chuyển tiền nhanh, thực hiện chiết khấu chứng từ hàng xuất, thẻ ATM…

d. Cơng tác kế tốn-thơng tin điện tốn:

Cơng tác kế tốn đã chấp hành tốt pháp lệnh kế toán thống kê của nhà nước,

đảm bảo hạch tốn chính xác,kịp thời, khơng để xảy ra sai sót.Hiện nay,NH TMCP

CT CN Hà Nội đã triển khai các phần mềm quản lý, cập nhật chương trình kịp thời,

xử lý số liệu chính xác, cung cấp thơng tin đầy đủ, phản ánh số liệu trung thực, giúp

lãnh đạo nắm bắt kịp thời tình hình kinh doanh để chỉ đạo quản lý vốn, điều hành

vốn có hiệu quảNH TMCP CT CN Hà Nội đã nghiên cứu các đề tài ứng dụng: áp

dụng Marketing trong hoạt động kinh doanh, hiện đại hóa công nghệ truyền số liệu

giữa ngân hàng và khách hàng,cập nhật thông tin ứng dụng.

e. Kết quả kinh doanh 2012:

Những năm qua dù gặp nhiều khó khăn do biến động tình hình thị trường trong

nước và trên thế giới đặc biệt là cuộc khủng hoảng kinh tế trên toàn thế giới từ cuối

năm 2011, nhưng tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên NH TMCP CT CN Hà

Nội đã thu được những kết quả rất khả quan là lợi nhuận trước thuế của chi nhánh

đạt 1.371 tỷ đồng.



2.3.



Thực trạng khách hàng và công tác phát triển khách hàng DNTM

ở NH TMCP CT CN Hà Nội



41



2.3.1. Đặc điểm khách hàng của NH TMCP CT CN Hà Nội

Khách hàng của NH TMCP CT CN Hà Nội được phân thành 2 nhóm chủ yếu

là: nhóm khách hàng truyền thống và nhóm khách hàng mới. Mỗi nhóm khách hàng

này bao gồm những thành phần khác nhau của nền kinh tế.

Nhóm khách hàng thường xuyên của NH TMCP CT CN Hà Nội là những

khách hàng lớn, là các doanh nghiệp thuộc các cơ quan nhà nước, tập đồn, tổng

cơng ty lớn như Kho bạc nhà nước, Tổng công ty thép… Trong danh sách khách

hàng của NH TMCP CT CN Hà Nộithì họ ln được xếp lên hàng đầu. Nhóm khách

hàng này đã có nhiều năm quan hệ làm việc với NH TMCP CT CN Hà Nội, họ tham

gia sử dụng sản phẩm dịch vụ của NH TMCP CT CN Hà Nội từ những ngày đầu khi

NH TMCP CT CN Hà Nộimới được thành lập. Họ đóng góp một phần không nhỏ

vào lợi nhuận hàng năm của NH TMCP CT CN Hà Nội.

Nhóm khách hàng còn lại là nhóm khách hàng mới. Nhóm khách hàng này khá

đa dạng, bao gồm nhiều thành phần kinh tế. Nhóm khách hàng này được NH TMCP CT

CN Hà Nội phân loại thành 2 nhóm là khách hàng Doanh nghiệp và khách hàng cá nhân.

Nhóm khách hàng được xếp vào nhóm khách hàng nhỏ, nguồn thu từ nhóm khách hàng

này không nhiều như nhóm khách hàng thường xuyên và cũng không ổn định.

Hiện nay, khách hàng DNTM chiếm tỷ lệ khiêm tốn so với khách hàng của NH

TMCP CT CN Hà Nội. Vấn đề cần giải quyết là cần phát triển mạng lưới giao dịch,

mở rộng quan hệ với khách hàng, tăng số lượng khách hàng lớn. Các biện pháp giải

quyết những vấn đề này sẽ được đề cập kỹ lưỡng hơn trong Chương III của chuyên

đề.



2.3.2. Kết quả đạt được trong phát triển khách hàng DNTM sử dụng sản

phẩm dịch vụ.

Để đánh giá phát triển khách hàng theo số lượng và theo chất lượng chúng ta

xem xét trên các tiêu chí về phát triển số lượng khách hàng và phát triển số dư huy

động vốn, dư nợ cho vay của khách hàng là DNTM của chi nhánh từ năm 2008 đến

năm 2012.



2.3.2.1. Phát triển số lượng khách hàng là DNTM của Chi nhánh

Trong những năm gần đây, đi đôi với việc tiếp tục giao dịch với khách hàng

là DNTM truyền thống, NH TMCP CT CN Hà Nội tiếp tục phát triển khách hàng là



42



DNTM mới .

Để có cái nhìn tổng quan về hoạt động phát triển khách hàng là DNTM

trướchết chúng ta xem xét về số lượngkhách hàng DNTM có giao dịch với NH

TMCP CT CN Hà Nội.

Bảng 2.4: Số lượng khách hàng là DNTM

Đơn vị: Khách hàng

Năm



Năm 2008



Tiêu thức

Tổng số khách hàng



2.386



Số khách hàng tăng



Năm 2009



Năm 2010



Năm 2011



Năm 2012



2.545



2.729



2.894



3.003



159



184



165



109



(Nguồn: Báo cáo Phòng QHKHDN – NH TMCP CT CN Hà Nội)

Nhìn vào bảng 2.4 ta thấy số khách hàng là DNTM có quan hệ với NH

TMCP CT CN Hà Nôi tăng qua các năm, năm 2008 số lượng khách hàng chỉ là

2.386 nhưng đến năm 2012 số lượng tăng lên là 3.003. Tuy nhiên tốc độ tăng lại

giảm xuống theo từng năm. Cụ thể năm 2009 tăng so với năm 2008 là 159 khách

hàng nhưng đến năm 2012 số lượng khách hàng tăng chỉ là 109 khách hàng so với

năm 2011. Điều đó cho thấy công tác phát triển khách hàng là DNTM có xu

hướngphát triển chậm lại

Bảng 2.5: Tỷ trọng khách hàng là DNTMtrên tổng khách hàng

Đơn vị: Khách hàng

Năm

Năm 2008



Năm 2009



Năm 2010



Năm 2011



Năm 2012



Tổng số khách hàng



10.253



12.265



15.862



18.987



20.789



Khách hàng DNTM



2.386



2.545



2.729



2.894



3.003



Tỷ trọng(%)



23,27



20,75



17,20



15,24



14,45



Tiêu thức



(Nguồn: Báo cáo Phòng QHKHDN – NH TMCP CT CN Hà Nội)

Nhìn vào bảng 2.5 ta thấy tỷ trọng của khách hàng là DNTM trên tổng số

khách hàng chiếm tỷ lệ khiêm tốn và còn có xu hướng giảm. Năm 2008 tỷ lệ khách

hàng DNTM /Tổng số khách hàng còn 23,27% nhưng đến năm 2012 tỷ lệ này giảm

xuống còn 14,45%. Điều này cho thấy cơng tác phát triển khách hàng là DNTM so



43



với phát triển khách hàng khác của chi nhánh đang có bước thụt lùi. Chính vì vậy

việc đưa ra giải pháp để phát triển khách hàng là DNTM đặc biệt quan trọng.

Bảng 2.6: Cơ cấu khách hàng là DNTM theo địa bàn

Đơn vị: Khách hàng

Năm



Tỷ

Năm



trọng



2008



Tỷ

Năm



(%)



Tiêu thức



trọng



2009



Tỷ

Năm



trọng



2010

(%)



Tỷ

Năm



trọng



2011

(%)



Tỷ

Năm



trọng



2012

(%)



(%)



Khách

hàng



2.386



100



2.545



2.300



95



2.451



86



5



94



100



2.729



100



2.894



100



3.003



100



2.622



94



2.771



95



2.863



95



107



6



123



5



140



5



DNTM

Địa bàn

Hà Nội

Địa bàn

khác



96



4



(Nguồn: Báo cáo P.KHDN– NH TMCP CT CN Hà Nội)

Nhìn vào bảng 2.6 chúng ta thấy tỷ trọng khách hàng là DNTM theo địa bàn

khácso với khách hàng là DNTM tại địa bàn Hà Nội chiếm tỷ lệ rât nhỏ. Điều này

cho thấy việc phát triển khách hàng theo địa bàn của CN Hà Nội phát triển chưa

được như mong muốn.Nguyên nhân của việc chưa phát triển có thể do chi nhánh

chưa tập trung vào việc phát triển khách hàng khác địa bàn, chủ yếu chỉ tập trung

vào việc phát triển khách hàng ở địa bàn Hà Nội.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×