Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: KIẾN THỨC NỀN TẢNG LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

CHƯƠNG 2: KIẾN THỨC NỀN TẢNG LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Từ khố #include chỉ cho trình biên dịch biết rằng chúng ta cần sử dụng thư viện được khai

báo và nó sẽ tự động thêm vào cho chúng ta.

Tơi xin giới thiệu một số thư viện thường gặp trong lập trình C++:





iostream.h ( thư viện này chứa hàm xuất nhập cout và cin)







stdio.h ( nó chứa hàm scanf,printf...)







conio.h ( nó chứa hàm clrscr,getch...)







math.h ( nó chứa hàm tốn học như sqrt, abs, pow)







string.h (nó chứa các hàm về chuỗi )



Đối với một chương trình C++ nhập xuất căn bản thì bắt buộc ta phải sử dụng thư

viện iostream.h.

2. Hàm Main() là gì?





Sau khi các bạn đã hiểu thế nào là thư viện và cách khai báo sử dụng một thư viện như

thế nào thì chúng ta sẽ bắt đầu vào phần tiếp theo cần tìm hiểu đó là hàm main().







Theo tiếng Anh main dịch ra có nghĩa là chính, quan trọng, vậy trong C++ nó cũng có

ý nghĩa như tên gọi đó. Trong lập trình thì trình biên dịch sẽ xử lý code từ trên xuống

dưới và từ trái qua phải. Nhưng với hàm main thì hơi đặc biệt chút, hàm main là nơi

chứa những đoạn code sẽ được chạy đầu tiên, nghĩa là khi biên dịch chương trình thì

nội dung trong hàm main sẽ được chạy đầu tiên mà khơng quan trọng vị trí của nó

trong file.



Ví dụ:

#include

void main()

{

int k;

cout << "Nhập k: ";

cin >> k;

system("pause");

}

Ở ví dụ này mình có sử dụng kiểu dự liệu int, kiểu này sẽ được gán cho biến k với kích thước

là 4 byte.

Ở ví dụ này mình có sử dụng hàm xuất cout, hàm này sẽ in ra màn hình một dòng chữ nào đó.

Ở ví dụ này mình có sử dụng hàm xuất cin, hàm này sẽ lấy kí tự được nhập từ bàn phím.



8



Trong một chương trình C+ thì bắt buộc phải có hàm main và bạn khơng thể viết nội dung

trong hàm main ở bên ngồi được vì như vậy sẽ bị báo lỗi ngay.



Khai báo, khởi tạo và sử dụng Class trong C++



II.



1. Khai báo, khởi tạo và sử dụng Class trong C++

Cú pháp:

class

{

;

}

Các loại phạm vi truy cập và ý nghĩa

Phạm vi truy cập là cách mà người lập trình quy định về quyền được truy xuất đến các thành

phần của lớp.



VÍ DỤ:

class _xe

{

private:

string nhanhieu;

int slbanhxe;

public:

void Nhapxe();

void Xuatxe();



2. Khai báo và sử dụng kế thừa

Cú pháp:

class :

{

9



}

Trong đó:





class là từ khố để khai báo lớp.







là tên do người dùng đặt và tuân theo các quy tắc đặt tên.







là tên lớp mà ta muốn kế thừa các đặc tính của nó.



Ví dụ:

void _xe::Nhapxe()

{

cout << "\nNhap nhan hieu: ";

getline(cin, nhanhieu);

cout << "\nNhap so luong banh xe: ";

cin >> slbanhxe;

}

void _oto::xuatoto()

{

cout << "Nhan hieu la: " << nhanhieu;

cout << "so luong banh xe la: " << slbanhxe;

}



3. Tạo Project C++ đầu tiên với Visual Studio

Để tạo một project mới, các bạn có thể làm theo một trong 4 cách sau:





Vào menu File ➙ New ➙ Project.







Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + N.







Nhấn vào biểu tượng New trên thanh cơng cụ







Nhấn vào dòng New Project ở mục Start trong Start Page.



Một cửa sổ sẽ hiện ra như sau:



10



Visual Studio cho phép chúng ta tạo project có dạng Win32 Console Application. Cá nhân tơi

khơng khuyến khích các bạn tạo project theo kiểu này.



11



12



Giao diện sau khi tạo 1 Project:



13



14



Ngoài ra, Các bạn chọn mục Empty Project, đặt lại tên và đường dẫn cho project, sau đó bấm

OK. Chương trình sẽ bắt đầu quá trình khởi tạo project. Sau khi khởi tạo xong, cửa sổ làm

việc sẽ có dạng như sau:



Lưu ý là do chúng ta chọn Empty Project, chúng ta sẽ phải tự thực hiện các thao tác như viết

hàm main, khai báo một số chỉ thị include, … Khuyến khích các bạn tạo Project kiểu này.



15



Tạo file .cpp và viết chương trình

Sau khi tạo xong project, việc các bạn cần làm là tạo một file .cpp mới và bắt đầu viết chương

trình.

Chúng ta có thể thực hiện theo một trong 2 cách sau:





Nhấn chuột phải vào tên Project/Filter, chọn Add ➙ New Item.







Chọn tên Project/Filter thích hợp và nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + A.



16



Sau đó chọn C++ File (.cpp), đặt lại tên và nhấn nút Add.



Tới đây các bạn đã có thể bắt đầu viết chương trình đầu tiên của mình trên Visual Studio.



Sau đó các bạn code thử vài dòng như sau:

#include

using namespace std;

void main()

{

17



system("pause");

}



Nếu các bạn thấy xuất hiện cửa sổ như bên dưới là đồng nghĩa với việc chương trình của bạn

đã sẵn sàng để viết Code.



Và ngược lại, nếu cửa sổ hiện ra như sau thì chương trình bạn đã Code sai hoặc gặp lỗi.



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: KIẾN THỨC NỀN TẢNG LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×