Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Ngân hàng nói chung và Phòng Thẩm định nói riêng cần tự trang bị phần mềm phục vụ cho công tác thẩm định. Hiện nay, khâu thẩm định tài chính dự án chủ yếu dựa vào phần mềm Microsoft Excel để tính toán các bảng tính bổ trợ và các chỉ tiêu đánh giá hiệu q

- Ngân hàng nói chung và Phòng Thẩm định nói riêng cần tự trang bị phần mềm phục vụ cho công tác thẩm định. Hiện nay, khâu thẩm định tài chính dự án chủ yếu dựa vào phần mềm Microsoft Excel để tính toán các bảng tính bổ trợ và các chỉ tiêu đánh giá hiệu q

Tải bản đầy đủ - 0trang

xix

dụng của mình, khơng chỉ tuyển dụng những cán bộ xuất phát từ khối kinh tế mà

còn tuyển thêm những cử nhân tốt nghiệp các trường đào tạo về kỹ thuật, đặc biệt

kỹ thuật trong thuỷ điện.

4.4.6.2. Đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng kỹ năng, đạo đức cho đội ngũ

cán bộ thẩm định

Đối với CBTĐ tại BIDV – Chi nhánh Sở giao dịch 1 thì những khố đào tạo

nâng cao trình độ hiểu biết về dự án thuỷ điện, bồi dưỡng thêm kỹ năng thẩm định

là thật sự hữu ích để nâng cao khả năng thẩm định dự án thuỷ điện.

Ngồi ra, đối với CBTĐ nói chung và CBTĐ dự án thuỷ điện nói riêng, đạo

đức nghề nghiệp có thể coi là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu. CBTĐ

cần là người có trách nhiệm, trung thực và tơn trọng nghề nghiệp của mình.

4.4.6.3. Tổ chức các buổi hội thảo, tổng kết kinh nghiệm công tác thẩm định

dự án thuỷ điện

Kinh nghiệm là một trong những nhân tố quan trọng giúp con người thành

công khi muốn làm bất cứ việc gì. Đối với CBTĐ dự án thuỷ điện thì những kinh

nghiệm lại càng quan trọng vì thuỷ điện là lĩnh vực CBTĐ thuộc khối kinh tế

thường khó mà có hiểu biết ngay từ q trình đào tạo tại trường đại học mà phải qua

thời gian học hỏi.

4.5. Một số kiến nghị

4.5.1. Kiến nghị với Chính phủ và cơ quan quản lý nhà nước

- Vấn đề xã hội hố ngành điện cần được Chính phủ tiếp tục quan tâm, đẩy

mạnh thực hiện. Chính phủ cần có những chính sách hỗ trợ, khuyến khích những

nhà đầu tư ngồi EVN tham gia đầu tư các dự án nguồn điện đồng thời cũng cần có

những chính sách bảo vệ quyền lợi của những nhà đầu tư này trong việc đàm phán

giá bán điện với EVN.

- Cần nhanh chóng xây dựng thị trường điện cạnh tranh mà trước mắt là hoàn

thiện thị trường phát điện cạnh tranh để tạo ra môi trường bình đẳng, minh bạch, thu

hút các nhà đầu tư vào lĩnh vực điện lực.

4.5.2. Kiến nghị với Tổng công ty điện lực Việt Nam (EVN)

- Nhằm đảm bảo nguồn vốn cho đầu tư thuỷ điện, Tổng công ty điện lực Việt

Nam nên cho bán cổ phần ở một số dự án nhà máy điện đang vận hành cho các tổ

chức trong và ngoài nước để lấy tiền tăng đầu tư cho dự án mới, cho bán thêm cổ

phần ở các dự án đã cổ phần hoá, EVN chỉ giữ tối thiểu 30% vốn điều lệ.



xx

4.5.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Biện pháp hiệu quả nhất mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể thực hiện

để hỗ trợ cho công tác thẩm định dự án thuỷ điện tại các NHTM có lẽ là nâng cao

hơn nữa hiệu quả hoạt động của Trung tâm thơng tin tín dụng (CIC). Theo đúng

nghĩa là một trung tâm tín dụng thì trung tâm này có thể cung cấp thơng tin về các

hợp đồng tín dụng của các dự án thuỷ điện tại hệ thống ngân hàng Việt Nam.

4.5.4. Kiến nghị với BIDV

- BIDV cần tổ chức thêm các chuyên đề về thuỷ điện như Chuyên đề về thuỷ

điện vừa và nhỏ đã từng được tổ chức và mang lại hiệu quả cao.

- Ban thẩm định tại Hội sở cần được BIDV nhấn mạnh nhiệm vụ thu thập

thông tin đầy đủ về các dự án thuỷ điện trong hệ thống nhằm làm cơ sở tham khảo

cho BIDV – Chi nhánh Sở giao dịch 1 cũng như các chi nhánh khác.

4.5.5. Kiến nghị với Chủ đầu tư

- Các CĐT cần nâng cao năng lực lập và thẩm định dự án đầu tư, cần nhận

thức đúng vai trò, vị trí của cơng tác thẩm định dự án khi quyết định đầu tư để có

những dự án thực sự có hiệu quả.

- Để giúp cho BIDV – Chi nhánh Sở giao dịch 1 có thể nâng cao chất lượng

thẩm định dự án, cần có sự hợp tác giữa CĐT và BIDV – Chi nhánh Sở giao dịch 1.

- Các chủ đầu tư phải tuân thủ nghiêm túc những cam kết với BIDV – Chi

nhánh Sở giao dịch 1.



KẾT LUẬN

Thuỷ điện là một trong những nguồn điện quan trọng đối với toàn bộ nền kinh

tế Việt Nam. Mặc dù chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu nguồn điện Việt Nam, nhưng

tiềm năng thuỷ điện của nước ta vẫn cần được khai thác nhiều hơn để giải quyết sự

mất cân đối cung cầu điện.

Công tác thẩm định dự án thủy điện tại BIDV – Chi nhánh Sở giao dịch 1 nhìn

chung tương đối tốt, tuy nhiên vẫn còn chứa đựng nhiều hạn chế đòi hỏi BIDV –

Chi nhánh Sở giao dịch 1 cần có sự nghiên cứu và có những giải pháp khắc phục để

hồn thiện hơn nữa công tác thẩm định dự án thủy điện.



1



CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hố hiện nay, nhu cầu về vốn đầu tư

dự án ngày càng tăng, điều này đặt ra cho hệ thống các Tổ chức tín dụng (TCTD)

rất nhiều những cơ hội cũng như các thách thức trong việc mở rộng hoạt động cho

vay theo dự án. Để hoạt động cho vay theo dự án của các TCTD đạt hiệu quả, an

tồn, cơng tác thẩm định dự án cần phải được quan tâm đúng mức.

BIDV - CN Sở giao dịch 1 là một trong những chi nhánh hạng đặc biệt của hệ

thống BIDV, trong 21 năm qua kể từ khi thành lập, CN Sở giao dịch 1 luôn là chi

nhánh dẫn đầu trong công tác cho vay, bảo lãnh cũng như các lĩnh vực khác như

thanh toán quốc tế, thu dịch vụ ròng,… và đã đạt được những danh hiệu cao quý:

“Danh hiệu anh hùng lao động” giai đoạn 1997-2006 do Chủ tịch nước trao tặng,

Huân chương lao động hạng nhất (2006-2010), Huân chương lao động hạng nhì

(2001-2005), Huân chương lao động hạng ba (1997-2001),…. Trong thời gian qua,

BIDV – CN Sở giao dịch 1 đã mở rộng tiếp cận, thẩm định và cho vay các dự án

đầu tư ở nhiều lĩnh vực khác nhau, góp phần xây dựng nên những cơng trình lớn

của đất nước. Thơng qua hoạt động cho vay các dự án đã góp phần vào những thành

cơng của Chi nhánh.

Có thể nói tài trợ dự án là hoạt động mang lại lợi nhuận cao song cũng là hoạt

động chứa đựng nhiều rủi ro (do quy mơ lớn, thời gian dài…). Với vị trí độc lập

tương đối khi tham gia tài trợ các dự án thì hoạt động thẩm định dự án là cơ sở quan

trọng để BIDV – CN Sở giao dịch 1 ra quyết định cho vay. Trong những năm qua,

công tác thẩm định dự án trong hoạt động cho vay tại BIDV – CN Sở giao dịch 1 đã

đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên công tác thẩm định dự án cũng đang

còn tồn tại những vướng mắc cần tháo gỡ như: thời gian thẩm định dự án kéo dài,

chi phí thẩm định cao, chất lượng thẩm định chưa cao làm cho các quyết định cho

vay đôi khi chưa thật chính xác…dẫn đến tỷ lệ nợ quá hạn gia tăng.

Xuất phát từ tầm quan trọng và yêu cầu thực tế công tác thẩm định dự án trong

cho vay, cũng như nhận thấy vai trò quan trọng của thuỷ điện đối với sự phát triển

của đất nước nói chung và hệ thống điện Việt Nam nói riêng, đề tài “Hồn thiện

công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực thuỷ điện tại BIDV – CN Sở giao

dịch 1” được chọn làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.



2

1.2. Tình hình nghiên cứu

Thẩm định dự án để ra quyết định đầu tư hoặc cho vay có vai trò quan trọng

trong quá trình hình thành và thực hiện dự án. Trong thời gian vừa qua, tại các

NHTM đã có nhiều cơng trình (đề tài tốt nghiệp, luận văn thạc sỹ, chuyên đề khoa

học,…) viết về vấn đề này. Tuy nhiên, phạm vi và mức độ nghiên cứu mới chỉ dừng

lại ở việc xem xét, bàn luận về các kỹ thuật phân tích đánh giá dự án, ở nội dung tài

chính và ở tầm vĩ mơ nhiều hơn.

Đối với những nghiên cứu về thẩm định dự án tại các NHTM: Các cơng trình

nghiên cứu về thẩm định dự án đã có song chủ yếu là các nghiên cứu về đầu tư dự

án nói chung, chưa thực sự tập trung vào một ngành, một lĩnh vực vụ thể. Qua khảo

sát của tác giả tại hơn 150 đề tài nghiên cứu về thẩm định dự án tại các Ngân hàng

thương mại trong 3 năm gần đây, 70% cơng trình nghiên cứu về thẩm định dự án

nói chung (khơng phân biệt lĩnh vực, ngành nghề), 12% cơng trình nghiên cứu về

lĩnh vực quản trị rủi ro trong công tác thẩm định dự án, các công trinh nghiên cứu

về thẩm định dự án đầu tư tại lĩnh vực xây lắp chiếm 7%, lĩnh vực dệt may 4%, lĩnh

vực bất động sản 4%, lĩnh vực sản xuất thép và xi măng 2% và lĩnh vực thủy điện

1%. Một số các cơng trình (luận văn thạc sỹ) xem xét cơng tác thẩm định tài chính

trong các NHTM ở Việt Nam, trong đó chú trọng nhiều đến kỹ thuật nghiệp vụ mà

các Ngân hàng đang áp dụng.

Nhìn chung, các cơng trình nghiên cứu về thẩm định dự án đầu tư tại các

NHTM thường tập trung vào kỹ thuật phân tích đánh giá khía cạnh tài chính của dự

án đầu tư mà chưa đi sâu phân tích khía cạnh pháp lý, kỹ thuật, kinh tế - xã hội.

Đối với những nghiên cứu về thẩm định dự án đầu tư tại BIDV – CN Sở giao

dịch 1: Tương tự theo kết quả khảo sát về các cơng trình nghiên cứu thẩm định dự

án đầu tư tại các NHTM, những nghiên cứu tại BIDV – CN Sở giao dịch 1 không

theo lĩnh vực chiếm tỷ trọng rất lớn (trên 75%), các dự án nghiên cứu theo lĩnh vực

chỉ chiếm 20% (chủ yếu là bất động sản, xây lắp và đầu tư dây chuyền máy móc

thiết bị). Chỉ có duy nhất một cơng trình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực thủy

điện.

Đánh giá tổng quan về các cơng trình nghiên cứu có liên quan, tác giải luận

án cho rằng việc nghiên cứu công tác thẩm định dự án đầu tư chưa tập trung, đi sâu

nghiên cứu theo từng lĩnh vực ngành nghề, mới chỉ tập trung ở khía cạnh phân tích

đánh giá tài chính dự án. Đối với các nghiên cứu tại BIDV - CN Sở giao dịch 1 hiện

chưa có cơng trình nào nghiên cứu tồn diện về lĩnh vực thủy điện. Trong xu thế



3

cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế, Việt Nam đã phát triển khá nhiều các nhà

máy sản xuất điện có quy mơ đầu tư lớn để đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước.

Trong đó, cơng tác thẩm định dự án đầu tư ở các tổ chức tín dụng nói chung và

NHTM nói riêng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các dự án thủy điện, một lĩnh

vực ln có nhiều rủi ro tiềm ẩn.

Điểm khác biệt căn bản của luận văn với các cơng trình đã nghiên cứu trước

đây là xem xét tồn diện cơng tác thẩm định dự án thủy điện để ra quyết định cho

vay. Việc xem xét này khơng chỉ dừng lại ở kỹ thuật phân tích, đánh giá tài chính dự

án mà còn đề cập đến các phương diện khác của công tác thẩm định dự án đầu tư

như khía cạnh kỹ thuật, pháp lý, căn cứ thẩm định, quy trình thẩm định, phương

pháp thẩm định và vấn đề phân cấp thẩm định. Trong quá trình thực hiện, tác giả đã

kế thừa, học tập những ưu việt của các cơng trình nghiên cứu trước đó để hồn

thành luận án của mình.

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định dự án

tại các NHTM. Những nghiên cứu về lý luận này là cơ sở để định hướng tiếp cận

trong phân tích thực trạng và đề xuất những giải pháp ở các chương sau.

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực

thuỷ điện tại BIDV - CN Sở giao dịch 1.

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hồn thiện cơng tác thẩm định dự án

đầu tư trong lĩnh vực thuỷ điện tại BIDV - CN Sở giao dịch 1 trong thời gian tới.

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác thẩm định dự

án thủy điện tại BIDV – CN Sở giao dịch 1.

- Phạm vi nghiên cứu: công tác thẩm định dự án thủy điện tại BIDV – CN Sở

giao dịch 1 giai đoạn 2007-2011.

1.5. Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa

duy vật lịch sử, các phương pháp nghiên cứu cơ bản được sử dụng trong quá trình

thực hiện luận văn gồm: phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp thống

kê, so sánh để làm sáng tỏ các luận điểm nêu ra.

1.6. Kết cấu luận văn

Trên cơ sở những nội dung trên, ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài

liệu tham khảo, đề tài được kết cấu thành 4 chương:



4

Chương 1: Tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 2: Những vấn đề lý luận về công tác thẩm định dự án đầu tư trong

lĩnh vực thủy điện trong hoạt động cho vay tại các Ngân hàng thương mại

Chương 3: Thực trạng công tác thẩm định dự án thuỷ điện tại BIDV - CN

Sở giao dịch 1 giai đoạn 2007 - 2011

Chương 4: Một số giải pháp hồn thiện cơng tác thẩm định dự án thuỷ điện

tại BIDV - CN Sở giao dịch 1

Để hồn thành luận văn này, trước hết tơi xin gửi lời cám ơn chân thành đến

GS.TS Nguyễn Thành Độ - giảng viên hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn

tơi trong q trình thực hiện đề tài. Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các

thầy cơ trong Khoa Kinh tế Đầu tư đã có những góp ý hướng dẫn tơi trong q trình

hồn thiện luận văn.

Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp tại BIDV – Chi

nhánh Sở giao dịch 1 đã cung cấp số liệu và giúp đỡ tơi hồn thành luận văn này.



5



CHƯƠNG 2

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ

ÁN ĐẦU TƯ LĨNH VỰC THUỶ ĐIỆN TRONG HOẠT ĐỘNG

CHO VAY TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1. Thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại

2.1.1. Khái niệm và sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư

2.1.1.1. Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định DAĐT là việc tổ chức xem xét một cách khách quan và toàn diện

các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến sự vận hành, khai thác và tính sinh

lợi của cơng cuộc đầu tư.

Dưới góc độ là người cho vay vốn, các Ngân hàng thương mại (viết tắt là

NHTM) khi nhận được bản luận chứng kinh tế kỹ thuật sẽ tiến hành thẩm định theo

các chỉ tiêu và ra quyết định là có cho vay hay khơng cho vay. Sau đó đi đến “đàm

phán và ký kết hợp đồng”. Như vậy có thể hiểu thẩm định DAĐT trong Ngân hàng

là thẩm định trước đầu tư hay thẩm định tín dụng. Nó được đánh giá là cơng tác

quan trọng nhất.

2.1.1.2. Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại.

Cũng như các doanh nghiệp khác, trong cơ chế thị trường hoạt động của

NHTM phải chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế khách quan trong đó có quy

luật cạnh tranh. Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường luôn dẫn đến kết quả một

người thắng và nhiều kẻ thất bại và cạnh tranh là một q trình diễn ra liên tục. Các

doanh nghiệp ln phải cố gắng để là người chiến thắng. Các NHTM trong nền kinh

tế thị trường ngày nay luôn phải đương đầu với áp lực cạnh tranh cao từ các ngân

hàng bạn và luôn phải đối mặt với những khả năng xảy ra rủi ro tổn thất vốn. Rủi ro

có thể xảy ra bất cứ loại hình hoạt động nào của ngân hàng như rủi ro tín dụng,

thanh tốn, chuyển hốn vốn, lãi suất, hối đối… Trong đó rủi ro về tín dụng, đặc

biệt là tín dụng trung và dài hạn là rủi ro mà hậu quả của nó có thể tác động sâu sắc

đến các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng, thậm chí có thể đe dọa sự tồn tại

của ngân hàng.

Như vậy, rõ ràng trong nền kinh tế thị trường, thẩm định dự án là vô cùng

quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Thực tiễn hoạt động của các

NHTM Việt Nam một số năm vừa qua cho thấy bên cạnh một số DAĐT có hiệu

quả, đem lại lợi ích cho CĐT và nền kinh tế, còn rất nhiều dự án do chưa được quan



6

tâm đúng mức đến công tác thẩm định trước khi tài trợ đã gây ra tình trạng khơng

thu hồi được vốn, phát sinh nợ q hạn kéo dài, thậm chí có những dự án bị phá sản

hoàn toàn. Điều này gây rất nhiều khó khăn cho hoạt động ngân hàng, đồng thời

làm cho uy tín của một số NHTM bị giảm sút nghiêm trọng. Do vậy, khi hoạt động

trong nền kinh tế thị trường với đặc điểm nổi bật của nó là đầy biến động và rủi ro

thì yêu cầu nhất thiết đối với các NHTM là phải tiến hành thẩm định các DAĐT

một cách đầy đủ và toàn diện trước khi tài trợ vốn. Qua phân tích trên, đối với các

NHTM, thẩm định dự án có ý nghĩa sau đây:

- Ra các quyết định bỏ vốn đầu tư đúng đắn, có cơ sở đảm bảo hiệu quả của vốn

đầu tư.

- Phát hiện và bổ sung thêm các giải pháp nâng cao tính khả thi cho việc triển

khai thực hiện dự án, hạn chế giảm bớt yếu tố rủi ro.

- Tạo ra căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, đối tượng và tiết

kiệm vốn trong quá trình thực hiện.

- Có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả đầu tư của dự án

cũng như khả năng hoàn vốn, trả nợ của dự án và CĐT.

- Rút kinh nghiệm và đưa ra bài học để thực hiện các dự án được tốt hơn.

- Tư vấn cho CĐT để hoàn thiện nội dung của dự án.

2.1.2. Các căn cứ khi thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định dự án được thực hiện trên cơ sở những hồ sơ, tài liệu, quy định và

thông tin thu thập được từ khách hàng hoặc từ các nguồn khác. Từ đó ngân hàng

xem xét, chọn lọc, xử lý dữ liệu thu thập được và tập hợp để tiến hành đánh giá,

phân tích mọi khía cạnh liên quan đến dự án. Căn cứ thẩm định dự án bao gồm:

2.1.2.1. Hồ sơ dự án

Căn cứ đầu tiên và quan trọng nhất chính là tập hồ sơ của dự án bao gồm phần

thuyết minh dự án và thiết kế cơ sở. Trong phần thuyết minh của dự án cán bộ thẩm

định sẽ xem xét sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, đánh giá tình hình thị trường, các

phương án kỹ thuật và xác định tổng mức vốn đầu tư, khả năng thu xếp vốn,

phương án vay vốn và các chỉ tiêu hiệu quả của dự án. Phần thiết kế cơ sở sẽ đi vào

chi tiết, thể hiện được gỉai pháp thiết kế chủ yếu từ đó cán bộ thẩm định sẽ đánh giá

tính khả thi của dự án về mặt kỹ thuật và xác định được tổng mức vốn đầu tư cần

thiết để thực hiện giải pháp kỹ thuật đã lựa chọn.

2.1.2.2. Căn cứ pháp lý:

Để đánh giá tính hợp lý của dự án, cán bộ thẩm định thường căn cứ vào chủ



7

trương, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước,

địa phương, của ngành và các văn bản pháp luật, quy định có liên quan trực tiếp tới

hoạt động đầu tư đang có hiệu lực tại thời điểm thẩm định hoặc sắp có hiệu lực thi

hành trong q trình thực hiện dự án.

2.1.2.2. Các tiêu chuẩn, quy phạm và các định mức trong từng lĩnh vực kinh tế kỹ

thuật cụ thể.

Trong quá trình phân tích, đánh giá khía cạnh kỹ thuật của dự án, cán bộ thẩm

định luôn phải đối chiếu so sánh với các tiêu chuẩn, quy phạm của ngành, của lĩnh

vực cụ thể: quy phạm về sử dụng đất đai trong các khu đô thị, khu công nghệp, quy

phạm về tĩnh khơng trong cơng trình cầu cống, hàng khơng, tiêu chuẩn cấp cơng

trình, các tiêu chuẩn thiết kế cụ thể đối với từng loại cơng trình, tiêu chuẩn về mơi

trường, tiêu chuẩn công nghệ, kỹ thuật riêng của từng ngành. Ngoài ra, căn cứ trên

cơ sở định mức, tiêu chuẩn của ngành để đánh giá tính hợp lý của đơn giá, khối

lượng cơng trình.

2.1.3. Các biện pháp thu thu thập thơng tin và đối chiếu

Để có căn cứ thẩm định DAĐT, các cán bộ thẩm định phải điều tra, thu thập,

tổng hợp và phân tích các nguồn thơng tin về khách hàng bằng nhiều biện pháp:

2.1.3.1. Các thông tin thực tế từ dự án và doanh nghiệp xin vay vốn

Thông tin về doanh nghiệp: Quyết định thành lập doanh nghiệp, Giấy phép

kinh doanh, Quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng, Biên bản bầu Hội đồng

quản trị, báo cáo tài chính 3 đến 5 năm gần nhất, bảng tổng kết tài sản, báo cái lỗ,

lãi… Thông tin về doanh nghiệp từ CIC (Trung tâm thơng tin tín dụng thuộc NHNN

Việt Nam) hoặc từ các bạn hàng của doanh nghiệp mà Ngân hàng thương mại có

quan hệ.

Tài liệu đầy đủ về dự án: Luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt, Hồ sơ thế

chấp của dự án, Hợp đồng nhập khẩu thiết bị, Hợp đồng bào hiểm hàng hóa, thiết

bị, Các quyết định về cấp quyền sử dụng đất, thuê đất, giấy phép xây dựng…

2.1.3.2. Thông tin từ các văn bản pháp lý, quy định, các tiêu chuẩn… do Nhà nước

ban hành.

Các văn bản này gồm có Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp, Luật đất đai, Luật

Đấu thầu, các Luật thuế… Các văn bản dưới luật như quy chế quản lý đầu tư xây

dựng, các quy định về quản lý kinh tế - tài chính do Nhà nước ban hành. Các định

mức kinh tế kỹ thuật, quy hoạch xây dựng vùng và lãnh thổ…, văn bản hướng dẫn

thực hiện cụ thể của các ngành. Các số liệu thống kê về tình hình sản xuất, xuất



8

nhập khẩu, tổng sản phẩm quốc nội (GDP), giá trị sản lượng của từng ngành, tốc độ

tăng trưởng của ngành, của địa phương và nền kinh tế, số liệu thu nhập bình quân

đầu người, chỉ số giá cả, lạm phát…

2.1.3.3. Thông tin từ các cơ quan nghiên cứu, các chuyên gia và phương tiện thông

tin đại chúng.

Các số liệu thống kê và phân tích thị trường trong và ngoài nước từ các trung tâm,

các Viện nghiên cứu về thị trường trong và ngoài nước. Ngân hàng cần thiết lập mối

quan hệ chặt chẽ và rộng rãi với các chuyên gia về thị trường, về kỹ thuật, về phân tích

kinh tế… Với các quan hệ này, ngân hàng sẽ tham khảo được những ý kiến rất quý giá

và hữu ích của các chuyên gia về từng lĩnh vực của dự án mà Ngân hàng đang quan

tâm. Cơ chế chuyên gia cộng tác với Ngân hàng đã được các Ngân hàng thương mại ở

các nước tiên tiến trên thế giới áp dụng từ lâu và tỏ ra rất có hiệu quả trong cơng tác

thẩm định dự án đặc biệt là đối với những nội dung mà Ngân hàng khơng có điều kiện

chun sau như phân tích xu hướng thị trường, phân tích kỹ thuật…

Bên cạnh việc tham khảo ý kiến chuyên gia, những thông tin trên các sách báo

quảng cáo và tạp chí chuyên nghành, tạp chí thương mại cũng rất đáng quan tâm thu

thập, làm phong phú thên cho hệ thống thông tin thẩm định.

2.1.3.4. Thông tin thu thập từ Internet.

Hiện nay những tiến bộ vượt bậc trong công nghệ tin học đã cho phép các cán

bộ thẩm định có được những cơng cụ mạnh trong cơng tác của mình. Với sự ra đời

và quy mơ hoạt động ngày càng mở rộng của mạng Internet, hầu hết các doanh

nghiệp từ nhỏ tới lớn của các nước trên thế giới đều thiết lập các Website của doanh

nghiệp mình trên Internet nhằm mục đích giới thiệu về doanh nghiệp, quảng cáo sản

phẩm và tổ chức hoạt động thương mại điện tử… Chính điều này cho phép cán bộ

thẩm định rất thuận lợi trong việc tham khảo các thông tin cập nhật phục vụ cho

cơng tác của mình. Các thơng tin này rất đa dạng và phong phú, từ các thông tin

chuyên sâu kỹ thuật đến các thông tin về thị trường, về tài chính, về giá cả sản

phẩm… Tuy nhiên để sử dụng tốt cơng cụ này, đòi hỏi cán bộ thẩm định phải có

một trình độ nhất định về tin học và ngoại ngữ mới có thể ứng dụng hiệu quả được..

2.1.4. Ngân hàng thương mại và các hoạt động cơ bản của NHTM.

2.1.4.1. Khái niệm về NHTM

Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM: Ở Mỹ , Ngân

hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và

hoạt động trong ngành cơng nghiệp dịch vụ tài chính.



9

Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương

mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc

của cơng chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài

ngun đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”.

Ở Việt Nam, định nghĩa Ngân hàng thương mại (Theo Luật các Tổ chức tín

dụng): Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà họat động chủ yếu

và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử

dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện

thanh toán.

Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài

chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản

là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh tốn. Ngồi ra, NHTM còn

cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ

của xã hội.

Các loại hình NHTM ở Việt Nam gồm có: Ngân hàng thương mại Nhà nước,

Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng thương mại liên doanh và Ngân hàng

thương mại 100% vốn nước ngoài.

2.1.4.2. Hoạt động cơ bản của NHTM.

a) Hoạt động huy động vốn:

Tiền gửi của khách hàng (gồm cá nhân và tổ chức) là nguồn vốn quan trọng

nhất của NHTM, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của Ngân hàng. Để huy

động đuợc nhiều tiền có chất lượng ổn định, các Ngân hàng phải đưa ra được nhiều

sản phẩm dịch vụ phục vụ đựơc mọi đối tượng và đa dạng hoá các hình thức huy

động như: tiền gửi thanh tốn, tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, tổ chức xã hội,

cơ quan, tiết kiệm của dân cư…, linh hoạt về lãi suất. Là đối tượng phải dự trữ bắt

buộc với NHNN nên chi phí của ngân hàng trả cho khách hàng cao hơn thực tế.

Ngoài ra tiền gửi ngắn hạn hoặc không kỳ hạn thường rất nhạy cảm với biến động

của lãi suất và các yếu tố kinh tế khác như lạm phát.

Ngồi tiền gửi của khách hàng NHTM còn huy động vốn từ nguồn đi vay của

NHNN hay các NHTM khác và quốc tế. Tuy nhiên tỷ trọng của nguồn vốn này

thường thấp hơn tiền gửi.

b) Hoạt động sử dụng vốn:

Hoạt động quan trọng của NHTM là tìm cách sử dụng nguồn vốn của mình để

thu lợi nhuận. Việc sử dụng vốn là quá trình biến tài sản nợ thành tài sản có khác



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Ngân hàng nói chung và Phòng Thẩm định nói riêng cần tự trang bị phần mềm phục vụ cho công tác thẩm định. Hiện nay, khâu thẩm định tài chính dự án chủ yếu dựa vào phần mềm Microsoft Excel để tính toán các bảng tính bổ trợ và các chỉ tiêu đánh giá hiệu q

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×