Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Vietinbank Sơn La

3 Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Vietinbank Sơn La

Tải bản đầy đủ - 0trang

65



Ngân hàng hoạt động trong môi trường cạnh tranh rất gay gắt, các sản phẩm dịch vụ

rất dễ bắt chước, để có thể thành cơng trong việc tìm kiếm khách hàng, chi nhánh

cần tuyển dụng thêm nhân sự vào bộ phận chuyên nghiên cứu, tìm kiếm khách hàng

và hỗ trợ khách hàng (Chi nhánh có thể xin Vietinbank 02 chỉ tiêu vào năm tới thực

hiện nhiệm vụ này, đối tượng tuyển dụng sẽ là các cán bộ có kinh nghiêm thực tế về

nghiên cứu, thu thập thông tin thị trường, nhanh nhẹn, giao tiếp tốt …).

Trước hết về tìm kiếm các khách hàng tiềm năng: Để có thể mở rộng cho

vay, chi nhánh cần xem xét những đối tượng nào có thể trở thành khách hàng lý

tưởng của Chi nhánh. Tơi nghĩ chi nhánh có thể tìm kiếm khách hàng từ các nguồn

thơng tin sau:

- Chi nhánh có thể liên hệ với Cơ quan thuế trên địa bàn, xem những DN nào

nộp thuế nhiều, thực hiện tốt nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước … Đây cũng có thể

được coi là những khách hàng tiềm năng. Vì các đơn vị này hoạt động kinh doanh

thường xuyên, có doanh thu, thực hiện tốt nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước.

- Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh là nơi quản lý tồn bộ các DN trên địa bàn.

Thơng qua Sở kế hoạch chúng ta cũng nắm sơ qua được thông tin về các DN đang

hoạt động trên địa bàn, các DN nào mới thành lập. Với các DN mới thành lập, Chi

nhánh có thể chủ động đến tiếp cận, biết đâu trong số các DN mới này lại có khách

hàng tiềm năng.

- Tận dụng các nguồn báo chí địa phương. Các nhật báo, tuần báo chính là

nguồn thơng tin liên lạc vơ tận và có thể dẫn tới nguồn khách hàng tiềm năng đáng

kể cho bạn. Hãy để ý tới tên của những người được tuyên dương trong đó, có thể là

những người đoạt giải thưởng gì đó, những người vừa khai trương của doanh

nghiệp hay một người nào đó đơn giản có thể sẽ là một khách hàng tiềm năng của

chi nhánh.

- Tranh thủ những mối quan hệ cá nhân. Cho dù khách hàng tiềm năng có là

ai chăng nữa, thì cũng hồn tồn có thể có được tên tuổi của khơng ít các khách

hàng mới từ những khách hàng hiện tại hoặc có thể hỏi qua bạn bè xem ai đang có

nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ của chi nhánh. Nếu có thể, hãy dành một



66



khoản thù lao nho nhỏ cho những lần giới thiệu hiệu quả để việc chào mời khách

hàng này trở thành một cơng việc thú vị cho họ.

- Tìm kiếm khách hàng từ chính các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn. Đây là

những khách hàng tiềm năng hiện hữu, hiện đang là khách hàng tiềm năng của các

TCTD khác trên địa bàn. Với những khách hàng này, họ đã và đang dùng các sản

phẩm dịch vụ của các ngân hàng khác, họ đã hiểu về các sản phẩm dịch vụ này. Do

vậy, chúng ta cần phải có kế hoạch tiếp cận cụ thể cho từng khách hàng

Khi đã có được danh sách khách hàng, bộ phận nghiên cứu khách hàng cần

phải lập kế hoạch tiếp cận khách hàng. Trước tiên, cần đánh giá xem bộ phận, cá

nhân nào trong DN sẽ là người có quyền quyết định sử dụng những sản phẩm dịch

vụ của Chi nhánh. Nếu khơng biết, có thể gọi điện hỏi.

- Duy trì liên hệ sau các cuộc gặp mặt

Hãy liên hệ với những khách hàng đã liệt kê, để xem họ có thể là những

khách hàng tiềm năng hay khơng. Nếu họ nói, hiện tại họ chưa cần tới các dịch vụ

của Vietinbank, họ đang sử dụng các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng khác, chúng ta

có thể tư vấn, hướng khách hàng sang những sản phẩm dịch vụ khác. Bởi lẽ, các

DNNVV trên địa bàn tỉnh thường yếu về kỹ năng quản lý và tài chính, trình độ

chun mơn còn nhiều hạn chế … Bộ phận nghiên cứu khách hàng nên kết hợp với

các cán bộ chun mơn có thể đưa ra một vài lời khuyên tư vấn miễn phí hữu ích, tư

vấn miễn phí cho các DNNVV (khi khách hàng cần) về các Hợp đồng kinh tế, các

điều khoản trong Hợp đồng có lợi và bất lợi gì cho họ… Những việc làm nhỏ như

vậy nhưng sẽ tạo được niềm tin từ các khách hàng và dần dần, khách hàng sẽ sử

dụng các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng. Ngân hàng kinh doanh dựa trên lòng tin.



3.3.2 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng

Trong mọi lĩnh vực, nhân tố con người ln đóng vai trò vơ cùng quan trọng.

Con người là chủ thể của của mọi hành động. Việc mở rộng cho vay thành công hay

không phần lớn là do con người. Do vậy, việc nâng cao trình độ cán bộ ln luôn và

lúc nào cũng là nhu cầu cần thiết của NHTMCP Cơng thương Việt Nam - chi nhánh



67



Sơn La nói riêng và tồn hệ thống ngân hàng thương mại nói chung.

Để nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng cần có kế hoạch cụ thể về tuyển dụng

và đào tạo cán bộ cho từng thời kỳ, đáp ứng yêu cầu của công việc cả về số lượng

và chất lượng, đặc biệt chú trọng đến trình độ chun mơn và đạo đức nghề nghiệp

của cán bộ tín dụng. Cán bộ tín dụng phải am hiểu việc đọc và lập các báo cáo tài

chính, hạch tốn kế tốn trong doanh nghiệp. Từ đó có thể phân tích, đánh giá và

đưa ra các quyết định chính xác. Cán bộ tín dụng cũng cần phải hiểu được ý nghĩa

cũng như nhược điểm của từng chỉ tiêu, lý giải được kết quả của những chỉ tiêu này

so với chỉ tiêu đề ra của ngân hàng. Đồng thời có thể dựa vào giá trị của các chỉ tiêu

để thấy được những điểm mạnh, yếu của doanh nghiệp và những điểm bất hợp lý về

số liệu nếu có.

Định kỳ hàng tháng, Vietinbank cũng tổ chức các khóa học, khóa đào tạo về

các kỹ năng bán hàng, kỹ năng bán chéo sản phẩm, các khóa đào tạo nghiệp vụ

chuyên sâu tại Trường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Vietinbank… Tuy

nhiên để có thể ứng dụng được các bài học đó vào thực tế, Vietinbank Sơn La cũng

cần có những buổi tọa đàm, học tập, trau dồi, trao đổi và thực hành các biện pháp

phân tích và thẩm định khách hàng, phương án/ dự án vay vốn, kỹ năng mềm, các

biện pháp chăm sóc khách hàng, cách giải quyết các khiếu nại, phàn nàn của khách

hàng … Bởi lẽ Ngân hàng là DN hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ. Các sản phẩm

dịch vụ của Ngân hàng rất dễ bắt chước, gần như giống nhau giữa các TCTD. Các

sản phẩm này, khách hàng không thể cầm, nắm … mà chỉ có thể cảm nhận thơng

qua hành vi giao tiếp với các cán bộ ngân hàng. Do vậy điểm khác biệt của sản

phẩm chính là cách ứng xử, thái độ làm việc, phong cách làm việc chuyên nghiệp

… của cán bộ Ngân hàng. Chính các nhân viên ngân hàng cũng là người marketing

về hình ảnh và sản phẩm ngân hàng. Do vậy, các cán bộ có kỹ năng, trình độ, thái

độ nghiêm túc, có trách nhiệm với công việc, đạo đức tốt, được đào tạo cẩn thận là

yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ, quyết định sự thành công hay thất bại của việc

mở rộng cho vay.

So với các TCTD khác trên địa bàn, qui trình cho vay của Vietinbank tương

đối chặt chẽ. CBTD tại chi nhánh có thể giảm bớt các thủ tục rườm rà, không cần



68



thiết, hay xử lý các công đoạn cùng một lúc để tạo sự mau lẹ, nhanh chóng, đáp ứng

kịp thời nhu cầu vốn cho các DNNVV.

Bên cạnh việc nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ thì cũng cần phải

nâng cao ý thức đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng. Đối với cơng tác

phân tích tài chính khách hàng, cán bộ tín dụng cần phải nhận thức rõ được tầm

quan trọng của công việc, phải tn thủ triệt để các quy trình phân tích và có trách

nhiệm với độ an tồn của món vay. Đội ngũ cán bộ tín dụng phải có đạo đức nghề

ngành trong sạch, phải chính trực, cơng bằng và tâm huyết với cơng việc. Muốn như

vậy, ngồi việc phải thường xun giáo dục, ngân hàng còn phải đảm bảo thu nhập

thỏa đáng cho cán bộ cơng nhân viên. Có như vậy thì họ mới có thể n tâm cơng

tác và khơng bị khách hàng xấu mua chuộc, lơi kéo.

Ngồi ra ngân hàng còn phải áp dụng chế độ thưởng phạt cơng bằng, nghiêm

minh. Căn cứ vào kết quả kiểm tra, đánh giá cán bộ tín dụng mà ngân hàng áp dụng

một chính sách thưởng phạt hợp lý nhằm mục đích gắn kết trách nhiệm của cán bộ

tín dụng với việc tăng trưởng dư nợ cho vay và mở rộng mạng lưới khách hàng.

Ngun nhân của những khoản nợ khó đòi phần lớn đều xuất phát từ phía

khách hàng nhưng cũng do khơng ít những sai phạm của cán bộ tín dụng. Năng lực

thẩm định, đánh giá của một số cán bộ tín dụng còn hạn chế, thiếu cập nhật dẫn đến

việc ra quyết định khơng chính xác.

Vì vậy việc đầu tiên hết sức cấp thiết đó là ngân hàng cần phải quy chuẩn lại

đội ngũ cán bộ: cử người đi học, khuyến khích các cán bộ tín dụng học để nâng cao

trình độ chun mơn, tiếp thu những kiến thức mới nhất phục vụ cho công việc.

Đồng thời thường xuyên hệ thống hóa lại các văn bản cũ mới để cán bộ nắm vững,

tập trung đào tạo lý luận, phổ biến các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà

nước, của ngành đến từng cán bộ



3.3.3 Nghiên cứu thế mạnh của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn, có

chính sách lơi kéo khách hàng



69



Qua việc phân tích thị phần cho vay của Vietinbank Sơn La cho thấy thị

phần cho vay của Chi nhánh quá nhỏ so với các TCTD khác trên địa bàn. Hiện

tại, Agribank Sơn La và BIDV Sơn La vẫn là 02 NH chiếm thị phần lớn nhất trên

địa bàn tỉnh – đây chính là 02 đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Vietinbank Sơn La.

Để việc mở rộng cho vay các DNNVV được thành công, Ban lãnh đạo NH cần

phải biết về các đối thủ cạnh tranh nhiều như biết về chính Ngân hàng và khách

hàng của mình.

Có rất nhiều cách để chúng ta có thể tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh, trong

khuôn khổ bài luận văn này, tôi đề cập tới 03 phương pháp mà Chi nhánh có thể

thực hiện ngay được:

- Hãy làm khách hàng của đối thủ cạnh tranh: Nếu muốn tiếp cận, Chi nhánh

cử người đến NH đó, nên sử dụng 01 sản phẩm/ dịch vụ nào đó. Khi đóng vai hãy

đặt càng nhiều câu hỏi càng tốt. Việc kiểm tra khả năng chăm sóc khách hàng của

cơng ty cạnh tranh sẽ tiết lộ cho chúng ta biết khá nhiều điều về cơng việc của họ.

- Nói chuyện với các khách hàng của đối thủ cạnh tranh

Khi nói chuyện với khách hàng của đối thủ cạnh tranh nên tìm hiểu tại sao

khách hàng lại sử dụng nhiều sản phẩm/dịch vụ của Agribank Sơn La và BIDV

Sơn La. Có phải do lãi suất, chính sách chăm sóc khách hàng, thái độ phục vụ

của CBTD, do địa điểm hay đó là chỉ sự ủng hộ của khách hàng? Khách hàng

khơng thích điều gì về 02 NH đang canh tranh với Chi nhánh? Họ mong muốn

các NH đó mang lại điều gì? Tại sao họ lại không sử dụng sản phẩm/dịch vụ của

Vietinbank mà lại vẫn sử dụng sản phẩm/ dịch vụ của đối thủ cạnh tranh? Ngoài

những điểm mạnh và điểm yếu thật sự, hãy tập trung vào cả những điểm mạnh

và điểm yếu theo “cảm nhận”, bởi vì sự cảm nhận của khách hàng trên thực tế có

thể quan trọng hơn là sự thật, nhất là đối với NH, hoạt động trong lĩnh vực cung

cấp các sản phẩm/ dịch vụ.

- Tìm hiểu càng nhiều càng tốt về những người điều hành của các TCTD này.

Những người này có học vấn ra sao? Họ đã học các trường nào? Quá trình



70



làm việc của họ? Họ đã thực hiện công việc kinh doanh trong bao lâu? Các điểm

mạnh và điểm yếu của họ là gì? Những tin tức này có thể giúp chúng ta thấy

trước được các động thái của đối thủ cạnh tranh.

Ngoài các cách trên, chúng ta cũng có thể lấy thơng tin về các đối thủ cạnh

tranh qua mạng Internet, qua các hội nghị … Dĩ nhiên, công việc nghiên cứu,

khảo sát này Giám đốc chi nhánh có thể giao cho một người đáng tín cậy, nhưng

bản thân Giám đốc phải là người xem xét và ra quyết định với các thông tin đó.

Ngay khi nắm được các thơng tin về điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ

cạnh tranh, Ban giám đốc chi nhánh cần phải xác định vị thế của Vietinbank Sơn

La so với các đối thủ cạnh tranh này, để có thể tìm ra được những sản phẩm/ dịch

vụ gì chúng ta có thể làm tốt hơn họ, điểm yếu của Chi nhánh so với các TCTD

khác là gì và cái gì chúng ta có thể cải tiến? NH là DN kinh doanh các sản phẩm

dịch vụ, mục đích thỏa màn các nhu cầu của khách hàng. Nhu cầu của khách hàng

ngày càng cao, là cái vô tận. Do vậy, chinh nhánh cần nghiên cứu kỹ để những có

những những biện pháp đối phó hữu hiện với các đối thủ cạnh tranh. Nếu các hạn

chế đó nằm vào các chính sách, thủ tục, qui trình nghiệp vụ, hồ sơ thủ tục rườm

rà…, Ban giám đốc có thể trình lên Vietinbank cho phù hợp với đặc điểm của

từng vùng miền, còn những vấn đề gì thuộc về nội tại Chi nhánh, Chi nhánh cần

tập trung giải quyết, đưa ra những biện pháp hữu hiệu kịp thời nhằm khắc phục

những điểm yếu của Vietinbank Sơn La. Có như vậy, Chi nhánh mới có thể mở

rộng cho vay.

Như trên đã phân tích, địa bàn tỉnh Sơn La rất nhỏ, các khách hàng tiềm

năng chủ yếu tập trung trên địa bàn Thành phố Sơn La và các vùng nông sản

trọng điểm của tỉnh như Mai Sơn, Thuận Châu, Yên Châu, Sông Mã … có thể

nhận diện được, hiện cũng đang là các khách hàng tiềm năng của Agribank Sơn

La và BIDV Sơn La. Phương pháp muôn thủa và luôn luôn được các DN sử dụng là

các biện pháp nhằm lôi kéo khách hàng từ các đối thủ cạnh tranh. Tôi rất tâm đắc

với câu nói của chun gia tư vấn rằng: “Khơng có khách hàng trung thành tuyệt

đối, cũng như chẳng có động cơ nào vĩnh cửu, chẳng có tình u nào là mãi mãi”.



71



Và bởi vậy, bất cứ khách hàng nào của đối thủ cũng có thể trở thành khách hàng

tiềm năng của Chi nhánh.

Hầu hết các khách hàng vay vốn đều có tâm lý rất ngại chuyển NH. Đối với

các sản phẩm/ dịch vụ khác nếu KH không muốn sử dụng nữa, có thể bỏ đi và sử

dụng sản phẩm khác. Tuy nhiên với sản phẩm cho vay, để làm lại hồ sơ vay vốn, các

DN đi vay thường phải chuẩn bị rất nhiều hồ sơ, mất thời gian chờ đợi và đi làm

công chứng hồ sơ giao dịch đảm bảo, tốn kém chi phí … nên các DN rất ngại. Do

vậy, nếu khơng có lợi ích trước mắt, họ sẽ không đồng ý chuyển. Tuy nhiên, lãi suất

cho vay cũng chỉ giảm đến một mức tối thiểu, thấp nhất là mức lãi suất sàn

Vietinbank qui định trong từng thời kỳ, nên Chi nhánh cần đưa ra một chiến dịch

“tấn công” như những món quà nhỏ vào ngày lễ, chủ động đến thăm hỏi khách

hàng, thậm chí còn phải nghiên cứu xem sở thích của khách hàng và con của Khách

hàng … theo kiểu “mưa dầm thấm lâu”, bước đầu nếu có thể chỉ yêu cầu khách

hàng chuyển sang một phần xem dịch vụ của Vietinbank Sơn La thế nào, hồ sơ có

thể mang tới nhà cho Khách hàng ký, làm thủ tục công chứng luôn cho KH, hỗ trợ

tiền đăng ký giao dich bảo đảm … Tất cả là phục vụ nhằm làm cho KH cảm thấy an

tâm và thoải mái nhất khi sử dụng của Chi nhánh.

Chiến lược lôi kéo khách hàng cũng rất quan trọng trong việc mở rộng hoạt

động cho vay của chi nhánh. Tuy nhiên, cũng cần phải để ý rằng để giữ một khách

hàng hiện tại còn khó hơn cả có được một khách hàng mới. Điều này cũng có nghĩa

là Chi nhánh khơng nên bỏ qua việc chi tiêu ngân sách để giành được khách hàng

mới, mà cũng nên đầu tư ngân sách cho chiến lược giữ chân khách hàng. Qui luật

80/20 chỉ ra rằng, trong 80% doanh thu của Chi nhánh là từ 20% khách hàng cũ.

Các chương trình trước và sau bán hàng tốt có thể biến KH thường xuyên thành

những KH trung thành, những người sẽ sử dụng nhiều hơn các sản phẩm/ dịch vụ

của NH và có giới thiệu cho các khách hàng khác. Biện pháp giới thiệu, truyền

miệng này cũng rất có hiệu quả trong việc thu hút khách hàng.



3.3.4 Đẩy mạnh hoạt động Marketing ngân hàng, xây dựng một chính sách

khách hàng hợp lý



72



Hiện nay với số lượng ngân hàng ngày càng nhiều, các ngân hàng đồng loạt

mở thêm các chi nhánh, phòng giao dịch, kèm theo đó sự xuất hiện của các ngân

hàng cổ phần làm cho sự cạnh tranh ở lĩnh vực này trở nên gay gắt và phức tạp. Các

ngân hàng muốn tồn tại và phát triển phải tìm cách thu hút khách hàng.

Một trong những biện pháp để mở rộng cho vay đối với các DNNVV là đẩy

mạnh hoạy động marketing ngân hàng. Chi nhánh cần thực hiện nhiều biện pháp

đồng bộ, để nâng cao vị thế, uy tín và mở rộng qui mơ, thị phần của Vietinbank trên

địa bàn.

* Nghiên cứu thị trường.

Trước tiên phải nghiên cứu nhu cầu vay vốn và các dịch vụ mà khách hàng

cần. Ngân hàng cần phải tập trung vào các thị trường mục tiêu của mình, các đặc

trưng vùng miền và đặc điểm của các DNNVV trên địa bàn. Đối với doanh nghiệp

Việt Nam, Ngân hàng cần bổ sung vốn lưu động để phục vụ sản xuất kinh doanh,

đổi mới trang thiết bị công nghệ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh. Mặt khác,

ngân hàng phải xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng, tạo ra kênh phân phối

ổn định là các khách hàng truyền thống, đem lại nguồn lợi nhuận thường xuyên cho

ngân hàng.

* Xây dựng chính sách khuyếch trương.

Việc chú trọng tìm kiếm khách hàng là một vấn đề trọng tâm đi vào chiều

sâu chiến lược cạnh tranh. Ngân hàng cần phải tăng cường tuyên truyền quảng

cáo để tự giới thiệu về mình với khách hàng, giúp cho khách hàng nắm bắt được

chủ trương chính sách, thể lệ, chế độ vay vốn của mình, thấy được lợi ích khi

giao dịch với ngân hàng.

Bên cạnh đó ngân hàng cần thực hiện tốt chính sách khách hàng. Để thực

hiện tốt chính sách khách hàng, ngân hàng có thể vận dụng các hình thức, biện

pháp sau đây:

- Phân loại khách hàng. Đánh giá đúng khách hàng trước hết dựa vào quan

hệ tín dụng của họ với Ngân hàng. Căn cứ chủ yếu để phân loại khách hàng là năng



73



lực tài chính và kinh doanh. Cần phải phân tích khách quan và đúng đắn các loại nợ

quá hạn để phân loại khách hàng, nhưng quan trọng nhất vẫn là việc thực hiện của

các Chi nhánh ngân hàng cơ sở cho từng đối tượng phù hợp với thực tiễn sinh động.

Sử dụng cơ chế lãi suất ưu đãi cho cả đối tượng khách hàng lớn, truyền thống cũng

như khách hàng đang gặp khó khăn.

- Tổ chức hội nghị khách hàng. Định kỳ (ba tháng, sáu tháng hoặc một năm)

tổ chức hội thảo giới thiệu sản phẩm dịch vụ với khách hàng, trong đó chú trọng với

đối tượng khách hàng là DNNVV. Đây là hình thức tổ chức hoạt động có hiệu quả

cho cả ngân hàng và khách hàng. Thơng qua các hội nghị khách hàng, khách hàng

có điều kiện tiếp xúc và trao đổi thông tin với nhau, đồng thời tạo cơ hội cho họ và

ngân hàng hiểu về khó khăn vướng mắc để có các giải pháp cùng nhau tháo gỡ.

- Từ tư vấn tiếp thị đến hợp tác kinh doanh. Ngân hàng là người tư vấn có

hiệu quả nhất về phương diện tài chính cho dự án kinh doanh của khách hàng.

Trong ngoại thương, vai trò tiếp thị của ngân hàng rất quan trọng, giúp khách hàng

tìm kiếm thị trường, bạn hàng và sản phẩm mới.

- Cần để ý, quan tâm tới những sự kiện có thể tạo ra thị trường tiềm năng cho

Chi nhánh. Chi nhánh có thể liên hệ với những nhà tổ chức sự kiện và đề nghị sử

dụng sản phẩm cũng như dịch vụ của Chi nhánh làm giải thưởng trong sự kiện đó,

đổi lại Chi nhánh sẽ được một nhóm người quảng bá về sản phẩm, dịch vụ của

Vietinbank.

Ngoài các giải pháp chủ yếu như đã phân tích ở trên thì Vietinbank Sơn

La cần phải chủ động liên kết với các hiệp hội, các Tổ chức tài chính tín dụng

khác trên địa bàn tỉnh cũng như trong cả nước trong việc hỗ trợ cho vay đối

với các DNNVV chưa đủ điều kiện vay theo quy chế của ngân hàng. Theo đó

thì các hội, hiệp hội và các tơ chức tài chính tín dụng này sẽ đứng ra bảo lãnh

một phần hoặc tồn bộ đối với khoản vay của DNNVV, từ đó làm tăng khả

năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của ngân hàng đối với DNNVV. Việc liên kết

này sẽ có lợi cho cả DNNVV và cho cả ngân hàng trên cơ sở hợp tác đơi bên

cùng có lợi. Phía ngân hàng sẽ có thêm khách hàng tốt được sự giới thiệu từ



74



hiệp hội, từ tổ chức tín dụng; còn phía hiệp hội sẽ có thêm các DNNVV tiếp

cận được với nguồn vốn ngân hàng dễ dàng hơn. Và hơn hết, các DNNVV có

được nguồn vốn tài trợ để đảm bảo nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình.

- Tăng cường quảng bá hình ảnh của mình ra cơng chúng thơng qua các

phương tiện thông tin đại chúng như báo đài, truyền hình, bảng hiệu ..

- Xây dưng và phát triển thương hiệu cho mình, vì hiện nay khơng ít các

khách hàng trong đó có DNNVV vẫn chưa tin tưởng vào năng lực tài chính cũng

như e ngại sự rủi ro khi quan hệ tín dụng với ngân hàng.

- Đây là một giải pháp có thể nói chưa được quan tâm ở chi nhánh,

nhưng nếu Vietinbank có sự phối hợp, liên kết với các hiệp, hội trong thời gian

tới thì góp phần không nhỏ trong sự thành công của chiến lược mở rộng cho

vay đối với các DNNVV.



3.4 Một số kiến nghị

3.4.1 Với Cơ quan quản lý Nhà nước

Việc mở rộng cho vay của các NHTM đối với các DNNVV không chỉ là khoản

vay và thu lợi nhuận mà còn có ý nghĩa rất quan trọng đối với các doanh nghiệp và

tồn bộ nền kinh tế. Do đó các cơ quan Nhà nước cần có những biện pháp hữu hiệu

nhằm tạo điều kiện cho các DNVN phát triển, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho

các ngân hàng nâng cao hiệu quả cho vay, trong đó đạt được hiệu quả cao khi cho

vay các DNNVV.

- Trước hết Chính phủ cần phải hồn thiện mơi trường pháp lý để tạo mơi

trường kinh doanh bình đẳng cho các DNNVV phát triển. Hiện tại, địa vị pháp lý

của các DNNVV chưa được Nhà nước quy định một cách rõ ràng, do đó các

DNNVV đang phải hoạt động theo nhiều luật khác nhau gây ra rất nhiều khó khăn

cho cả doanh nghiệp lẫn cơ quan quản lý Nhà nước. Vì vậy, Chính phủ cần có văn

bản chung quy định cụ thể về loại hình doanh nghiệp này.

- Bộ máy quản lý Nhà nước cồng kềnh gây rất nhiều khó khăn cho các doanh

nghiệp lớn cũng như DNNVV. Do đó, Chính phủ cần đơn giản hóa bộ máy quản lý



75



Nhà nước. Đặc biệt để tăng cường quản lý DNNVV trong đăng ký kinh doanh cũng

như giám sát hoạt động của loại hình doanh nghiệp này thì Chính phủ nên sớm hình

thành một cơ quan riêng phụ trách đối với mảng này. Bên cạnh đó cần tăng cường

cơng tác kiểm tra, giám sát cơng tác kế tốn tại các DNNVV nhằm đảm bảo việc

thực hiện đúng luật thống kê, kế toán và kiểm toán tại các doanh nghiệp.

- Chính sách thuế hiện nay ở nước ta đang áp dụng với các DNNVV còn

nhiều bất cập bởi còn tồn tại nhiều mức thuế khác nhau với cách quản lý phức tạp,

không chặt chẽ gây phiền hà cho các doanh nghiệp đồng thời dẫn đến việc trốn thuế

. Do vậy vấn đề cần đặt ra là Chính phủ cần điều chỉnh luật thuế sao cho phù hợp

hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong quá trình kê khai và thực

hiện thuế theo quy định của pháp luật.

- Chính phủ cần tăng cường cung cấp thơng tin và dịch vụ tài chính cho các

DNNVV; mở rộng các danh mục dịch vụ, đa dạng hóa dịch vụ và phương thức cung

cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán tư vấn tài chính, dịch vụ xem xét báo cáo tài chính

đối với các DNNVV chưa có bộ máy kiểm tốn nội bộ và khả năng tài chính còn

hạn chế khơng thể th kiểm tốn báo cáo tài chính.

- Thành lập các Cơng ty cho th tài chính để phục vụ cho các DNNVV. Đây

sẽ là các nguồn tài trợ vốn trung và dài hạn cho các DNNVV vừa an toàn vừa hợp

với khả năng nguồn lực của DNNVV. Mơ hình này đã được nhiều nước áp dụng

thành công.

- Các cơ quan quản lý Nhà nước: Các Bộ/ Ngành, Phòng Thương mại và

Cơng nghiệp Việt Nam (VCCI) … giúp DNNVV tìm kiếm thị trường tiêu thụ, bằng

cách thiết kế kênh cung cấp thông tin thường xuyên về thị trường, đặc biệt là những

thơng tin có tính dự báo, định hướng chính sách của Chính phủ (đây là khâu yếu

của các DNNVV). Nâng cao chất lượng các chương trình xúc tiến thương mại

thông qua các các cơ quan đại diện ngoại giao; phát triển hệ thống kênh bán buôn

và bán lẻ trên diện rộng, để hàng hóa đến các địa phương khu vực trong cả nước …



3.4.2 Với Ngân hàng Nhà nước Tỉnh Sơn La



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Vietinbank Sơn La

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×