Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Quan điểm và mục tiêu phát triển DNNVV tại Việt Nam trong thời gian tới

1 Quan điểm và mục tiêu phát triển DNNVV tại Việt Nam trong thời gian tới

Tải bản đầy đủ - 0trang

60



vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; ưu tiên phát triển và

hỗ trợ DNNVV do đồng bào dân tộc, phụ nữ, người tàn tật... làm chủ doanh nghiệp;

chú trọng hỗ trợ phát triển DNNVV đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ hỗ trợ,

sản xuất một số lĩnh vực có khả năng cạnh tranh cao.

- Hỗ trợ phát triển DNNVV nhằm thực hiện các mục tiêu quốc gia, mục tiêu

phát triển kinh tế xã hội.



3.1.2 Mục tiêu phát triển DNNVV

3.1.2.1. Mục tiêu tổng quát:

Đẩy nhanh tốc độ phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV,

tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, lành mạnh để các DNNVV đóng góp

ngày càng cao vào phát triển kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và hội

nhập kinh tế quốc tế.



3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể:

- Số lượng DNNVV thành lập mới giai đoạn 2011 - 2015 dự kiến đạt

350.000 doanh nghiệp; tính đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2015 cả nước có

600.000 doanh nghiệp đang hoạt động;

- Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của khu vực DNNVV chiếm khoảng 25%

tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc;

- Đầu tư của khu vực DNNVV chiếm 35% tổng vốn đầu tư tồn xã hội;

- Khu vực DNNVV đóng góp khoảng 40% GDP; 30% tổng thu ngân sách

nhà nước;

- DNNVV tạo thêm khoảng 3,5 - 4 triệu chỗ làm việc mới trong giai đoạn

2011- 2015.



3.1.2.3. Nhiệm vụ chủ yếu:

- Tiếp tục hồn thiện và đảm bảo tính ổn định khung pháp lý, cải cách thủ

tục hành chính nhằm tạo mơi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng, minh bạch, thơng

thống cho DNNVV phát triển;



61



- Tạo bước đột phá để DNNVV tiếp cận vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn vay cho DNNVV;

- Hỗ trợ tăng cường năng lực nghiên cứu; phát triển công nghệ; đẩy mạnh

chuyển giao, đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng

hóa và năng lực cạnh tranh của DNNVV. Đẩy nhanh việc thực hiện các chương

trình hỗ trợ, phổ biến, ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến tới các DNNVV,

khuyến khích hợp tác và chia sẻ cơng nghệ giữa DNNVV với doanh nghiệp lớn,

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi. Khuyến khích DNNVV tham gia các

chương trình liên kết ngành, liên kết vùng và phát triển công nghiệp hỗ trợ;

- Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề đảm bảo cung cấp nguồn nhân lực có kỹ

năng cho DNNVV. Chú trọng đào tạo nghề các ngành, lĩnh vực sử dụng công nghệ

cao để chuyển dịch cơ cấu lao động từ thơ sơ sang lao động có tay nghề trình độ,

đáp ứng yêu cầu phát triển của DNNVV trong giai đoạn mới. Lồng ghép các giải

pháp phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV trong các đề án phát triển nguồn nhân

lực quốc gia. Khuyến khích doanh nghiệp thành lập hoặc liên kết với cơ sở dạy

nghề trong đào tạo và giải quyết việc làm. Phát triển đồng bộ thị trường lao động;

phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu về thị trường lao động, các hình thức thơng tin thị

trường lao động nhằm kết nối cung cầu lao động;

- Cải thiện tình trạng thiếu mặt bằng sản xuất, tăng cường bảo vệ môi

trường thông qua việc lập và công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tạo điều

kiện để phát triển các khu cơng nghiệp, cụm cơng nghiệp có quy mô hợp lý và giá

thuê đất phù hợp với khả năng của DNNVV; hỗ trợ di dời các DNNVV gây ô

nhiễm, tác hại đến môi trường tại các khu dân cư và đô thị đến các khu công nghiệp,

cụm công nghiệp;

- Hình thành mạng lưới hệ thống thơng tin hỗ trợ DNNVV để cung cấp

thông tin về các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp, các

chính sách, chương trình trợ giúp phát triển DNNVV và các thông tin khác hỗ trợ

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

- Nâng cao hiệu quả điều phối thực hiện các hoạt động trợ giúp phát triển



62



DNNVV, tăng cường vai trò của Hội đồng Khuyến khích phát triển DNNVV; tăng

cường năng lực cho các địa phương về quản lý, xúc tiến, phát triển DNNVV.



3.2 Định hướng phát triển hoạt động cho vay đối với DNNVV tại

Vietinbank Sơn La trong thời gian tới

Là một ngân hàng ra đời trong thời điểm nền kinh tế gặp nhiều khó khăn

cùng với đó là sự ra đời ngày càng nhiều của hệ thống ngân hàng, tổ chức tín dụng

nên càng khiến cho sự cạnh tranh trở nên khốc liệt. Do đó để có thể dần dần khẳng

định vị thế của mình thì Vietinbank Sơn La đã có những mục tiêu chiến lược trong

thời gian sắp tới. Cụ thể đến năm 2015 thì Vietinbank Sơn La sẽ là ngân hàng có thị

phần đứng thứ 2 sau Agribank Sơn La, nhưng sẽ ln giữ vị trí số một về ngân hàng

hiện đại, năng động, chuyên nghiệp và lấy chữ Tín làm đầu trong hoạt động kinh

doanh. Còn trong 5 năm tiếp theo tức là vào năm 2020, định hướng của Vietinbank

Sơn La là trở thành chi nhánh Ngân hàng có thị phần đứng đầu trên địa bàn, chất

lượng hoạt động tốt nhất.

Thêm vào đó là các mục tiêu chiến lược cụ thể cần đạt được đến năm 2020, đó là:

- Mức huy động vốn bình qn trên người đạt 20 tỷ đồng/người.

- Mức dư nợ cho vay bình quân trên người đạt 35 tỷ đồng/người.

- Mức lợi nhuận bình quân trên người đạt 1.000 tr đồng/người.

- Nợ xấu < 1%

- Tỷ trọng lợi nhuận từ dịch vụ trên tổng thu nhập chiếm 25%.

Cũng như các ngân hàng khác, nhận thức được tầm quan trọng của hoạt

động cho vay đối với DNNVV nên Vietinbank Sơn La đã có những định hướng

trong chiến lược kinh doanh chung của Vietinbank Sơn La. Mục tiêu được ban

hành trong từng giai đoạn trên cơ sở chiến lược kinh doanh chung của cả hệ thống

Vietinbank và được thể hiện bằng các mục tiêu cụ thể cho phù hợp với tình hình thị

trường và tình hình hoạt động thực tế của chi nhánh. Trong giai đoạn 2010-2015,

một số nội dung chính trong định hướng phát triển cho vay đối với DNNVV của

Vietinbank Sơn La như sau :



3.2.1. Cung cấp sản phẩm tín dụng hiện có cho các doanh nghiệp



63



- Tiếp tục đẩy mạnh việc phát triển khách hàng là các DNNVV tại các khu

vực thị trường mục tiêu của Ngân hàng thông qua việc tiếp thị các sản phẩm hiện

có.



Phát triển các nhóm đối tượng doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề



có tiềm năng phát triển tốt. Trong đó, đặc biệt chú trọng đến :

+ Các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ có hoạt động xuất nhập khẩu, đặc

biệt là trong lĩnh vực kinh doanh hàng nông sản.

+ Các doanh nghiệp nhà nước vừa và nhỏ đã thực hiện cổ phần hóa và hoạt

động có hiệu quả.



3.2.2. Khai thác thị trường tiềm năng.

- Tỉnh Sơn La gồm thành phố Sơn La và 10 huyện với 12 dân tộc khác nhau

cùng sinh sống; đinh hướng phát triển kinh tế của tỉnh là phát triển kinh tế - xã hội 3

vùng chiến lược chủ đạo gồm QL 6, vùng sông Đà và vùng cao biên giới, tuy nhiên

trong giai đoạn hiện tại đang tập trung phát triển kinh tế dọc theo đường quốc lộ 06

với trọng tâm là các huyện Mộc châu, Mai Sơn, TP Sơn La, Sông Mã … Hiện tại,

Vietinbank Sơn La mới chỉ có 2 phòng giao dịch loại 2 và trụ sở chính hoạt động

tại thành phố Sơn La; do đó chi nhánh cần bám sát định hướng phát triển kinh tế

của tỉnh để mở rộng thị trường hoạt động thông qua việc mở rộng mạng lưới hoạt

động tại các vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh trong đó chú trọng vào các huyện có

tốc độ phát triển kinh tế cao. Đây cũng là cơ hội để ngân hàng thực hiện chiến lược

phát triển cho vay với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.



3.2.3. Áp dụng công nghệ kỹ thuật nâng cao tính năng, chất lượng Sản

phẩm dịch vụ Ngân hàng

- Trong định hướng chiến lược trở thành Ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam;

Vietinbank không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động, tăng quy mô tổng tài sản,

mở rộng đối tác chiến lược, bán cổ phần cho đối tác nước ngồi, hiện đại hóa cơng

tác quản trị ngân hàng tiến tới chuẩn quốc tế, tăng cường ứng dụng và khai thác

công nghệ khoa học kỳ thuật nhằm đơn giản hóa thủ tục xử lý cơng việc, phát triển

thêm nhiều sản phẩm hiện đại đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

- Tại chi nhánh Sơn La, tiếp tục áp dụng sản phẩm mới, sản phẩm tiên tiến



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Quan điểm và mục tiêu phát triển DNNVV tại Việt Nam trong thời gian tới

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×