Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 2.10: Dư nợ cho vay các NH trên địa bàn tỉnh Sơn La

Biểu đồ 2.10: Dư nợ cho vay các NH trên địa bàn tỉnh Sơn La

Tải bản đầy đủ - 0trang

53



mạng lưới thưa thớt, chủ yếu hoạt động trên địa bàn thành phố, gặp phải sự cạnh

tranh gay gắt từ các TCTD khác cùng địa bàn …; và những nguyên nhân chủ quan

như tốc độ xử lý hồ sơ chậm, thiếu khích lệ động viên cán bộ quyết tâm phấn đấu

hoàn thành kế hoạch được giao, chưa xác định đúng tầm quan trọng của việc tìm

kiếm khách hàng tiềm năng, cũng như việc nghiên cứu các thế mạnh của các đối thủ

cạnh tranh, để từ đó có biện pháp, chính sách cụ thể lôi kéo, thu hút khách hàng …



2.4. Đánh giá về các biện pháp mở rộng cho vay đối với DNNVV tại

Vietinbank Sơn La

2.4.1. Những biện pháp đạt được kết quả tốt

Mặc dù Vietinbank Sơn La được ra đời trong giai đoạn nền kinh tế diễn biến

hết sức phức tạp, tỷ lệ lạm phát luôn ở mức cao nhưng với việc bám sát những quy

định, định hướng của NHTMCP Cơng thương Việt Nam nên Chi nhánh đã có những

hướng đi cho vay phù hợp trong giai đoạn này và cũng đạt được một số kết quả nhất

định như: dư nợ được đảm bảo, không để phát sinh nợ xấu, hình ảnh, uy tín và vị

thế của Vietinbank đã được người dân biết đến. Để đạt được kết quả như vậy là do

Chi nhánh đã áp dụng thành công một số biện pháp sau:

 Chi nhánh đã chú trọng tới hoạt động tư vấn, hỗ trợ khách hàng đối với các

DNNVV.

- Thơng thường, năng lực tài chính của các DN sẽ được thể hiện cụ thể trên

báo cáo tài chính. Đây chính là bộ mặt của các DN. Nhưng phần lớn các DNNVV

trên địa bàn tỉnh đều xuất phát từ hộ gia đình, chưa chú trọng tới tính minh bạch và

hiệu quả hoạt động tài chính trong DN. Nhiều DN hoạt động kinh doanh rất tốt

nhưng do việc theo dõi, hạch tốn báo cáo tài chính khơng tốt, trốn doanh thu, lợi

nhuận… nên rất khó tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng. Do vậy, để có thể tư vấn,

đáp ứng tối đa nhu cầu vay vốn của các DNNVV, nếu khách hàng có năng lực tài

chính khá, hoạt động kinh doanh thường xuyên, CBTD đã tư vấn cho khách hàng

hạch toán, lập BCTC để vẫn đảm bảo hiệu quả của DN và đảm bảo được các chỉ

tiêu chấm điểm xếp hạng tín dụng do Vietinbank ban hành.



54



- Điểm hạn chế của các DNNVV hiện nay là họ không có khả năng xây dựng

những dự án có tính khả thi, hơn nữa thói quen sử dụng tư vấn chuyên nghiệp chưa

hình thành trong đại bộ phận các doanh nghiệp Việt Nam. Do vậy, CBTD của chi

nhánh cùng với khách hàng xem xét tính hiệu quả của dự án, trên cơ sở đó giúp họ

lập phương án sản xuất kinh doanh...

Với việc tư vấn, hỗ trợ khách hàng như vậy, các CBTD đã giúp DNNVV có

nhiều khả năng tiếp cận vốn vay từ ngân hàng, đáp ứng được nhu cầu vốn khi cần

thiết cho các DNNVV. Việc làm này không những đem lại lợi nhuận cho chi nhánh

và doanh nghiệp mà còn góp phần tạo nên cơng ăn việc làm và tăng thu nhập cho

người lao động, đóng góp vào sự phát triển chung của tỉnh Sơn La.

 Chi nhánh đã chú trọng tới công tác thẩm định chất lượng khách hàng và

thẩm định phương án/ dự án vay vốn

- Thẩm định khách hàng và thẩm định dự án là hai bước quan trọng nhất

trong quá trình cho vay của NHTM. Dựa vào các qui trình, qui định của Vietinbank,

qui trình thẩm định của Vietinbank Sơn La đã được tiến hành một cách khoa học và

khách quan để vừa đảm bảo an toàn cho ngân hàng vừa đáp ứng nhu cầu của khách

hàng một cách nhanh chóng thuận tiện. Hầu hết các khách hàng đã đến Vietinbank

Sơn La, nếu đủ điều kiện vay vốn sẽ được đáp ứng nhu cầu vốn một cách nhanh

nhất có thể, để khơng lỡ cơ hội kinh doanh của khách hàng.

- Đối với những ngành nghề không hiệu quả ngân hàng đã hạn chế cho vay,



đối với các doanh nghiệp kinh doanh tốt, những ngành kinh tế mũi nhọn, chủ lực đã

được chi nhánh quan tâm, mở rộng cho vay đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu vốn

cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp.

 Tăng cường, nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng

Trong mọi lĩnh vực, nhân tố con người ln đóng vai trò vơ cùng quan trọng.

Ngân hàng là DN kinh doanh các sản phẩm dịch vụ. Các sản phẩm dịch vụ có đến

được với người tiêu dùng, có thành công hay không đều nhờ vào các cán bộ NH.

Chi nhánh có được thành cơng như ngày hơm nay là đóng góp rất lớn từ phía



55



cán bộ tín dụng, người trực tiếp tiếp xúc, làm việc với các DNNVV để tham mưu

cho ban lãnh đạo đưa ra những quyết định quan hệ tín dụng phù hợp cho từng khách

hàng. Chất lượng cho vay ngày càng được đảm bảo, thể hiện ở việc doanh số cho

vay không ngừng tăng trưởng, dư nợ cho vay có tốc tăng trưởng đáng kể so với năm

đầu mới thành lập, hạn chế và đẩy lùi được nợ quá hạn, hiện chi nhánh chưa phát

sinh nợ xấu.



2.3.2. Những nguyên nhân hạn chế mở rộng cho vay

2.3.2.1 Những hạn chế mở rộng cho vay

Bên cạnh một số kết quả nhất định Vietinbank Sơn La đã đạt được như đã

phân tích ở trên thì hoạt động cho vay đối với DNNVV vẫn còn tồn tại những hạn

chế như sau:

- Đa số các CBTD của chi nhánh còn rất trẻ, năng động và sáng tạo nhưng

còn thiếu kinh nghiệm trong quá trình thẩm định cũng như quyết định cho vay. Điều

này dễ dẫn đến nhiều khi xét duyệt những khoản cho vay kém an toàn hoặc bỏ qua

những khoản vay có hiệu quả kinh tế cao.

- Qua số liệu phân tích về thị phần của chi nhánh so với các TCTD khác trên

địa bàn cho thấy: mặc dù dư nợ có sự tăng trưởng qua các năm, nhưng thị phần của

Vietinbank Sơn La chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ so với các TCTD khác trên địa bàn,

chiếm khoảng trên dưới 7%; số lượng DN hiện đang giao dịch tại chi nhánh là

47DN, chỉ bằng 3% tổng số DN hiện đang hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa

bàn. Trong 02 năm trở lại đây, dư nợ của Chi nhánh có xu hướng chững lại trong

khi các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn vẫn tăng trưởng được dư nợ. Trên địa bàn

tỉnh Sơn La, Agribank Sơn La và BIDV Sơn La là 02 ngân hàng có thị phần lớn

nhất hiện nay. Điều này cho thấy cơng tác tìm kiếm khách hàng tiềm năng chưa

được thực hiện tốt tại chi nhánh.

Bên cạnh đó, Sơn La là tỉnh vùng núi phía Bắc, điều kiện phát triển kinh tế

còn nhiều khó khăn, giao thương hàng hóa chưa được thuận lợi… Thế mạnh của

tỉnh là phát triển thủy điện, trồng nông sản như ngô, sắn, cà phê và trồng cao su…



56



Các DN trên địa bàn tỉnh chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thương mại và xây

dựng. Các DN hoạt động kinh doanh tốt, có năng lực tài chính hầu hết đều tập trung

tại trung tâm thành phố và một số vùng nông sản của tỉnh như huyện Mai Sơn, Sông

Mã, Thuận Châu, Yên Châu … và các DN này hiện đang là khách hàng tiềm năng

của Agribank Sơn La và BIDV Sơn La. Với địa bàn kinh doanh hạn hẹp như vậy, để

có thể mở rộng hoạt động cho vay, Chi nhánh cần nghiên cứu các điểm mạnh, điểm

yếu của các đối thủ cạnh tranh, từ đó có chính sách thu hút khách hàng tốt.

- Mặc dù tỷ trọng cho vay đối với các DNNVV có sự tăng trưởng dần qua

các năm nhưng vẫn ở mức chưa cao. Doanh số cho vay trung và dài hạn của ngân

hàng dành cho khách hàng DNNVV là khá thấp trong khi đó các DNNVV đang rất

cần nguồn vốn này để thực thi kế hoạch sản xuất kinh doanh lâu dài và mở rộng quy

mô hoạt động, vươn rộng tầm phát triển trong tương lai. Quy mơ cho vay còn khá

khiêm tốn, chưa tương xứng với tiềm năng của Ngân hàng cũng như của thị trường.

- Tính tới thời điểm 30/06/2013, chi nhánh chính thức đi vào hoạt động

được 05 năm. Thời gian hoạt động trên địa bàn ít so với các TCTD khác trên

địa bàn. Do vậy để có thể quảng bá rộng hơn về hình ảnh và vị thế của

Vietinbank – một trong bốn NHTM hàng đầu tại Việt Nam, về các sản phẩm

dịch vụ của Vietinbank, chi nhánh cần đẩy mạnh các hoạt động marketing ngân

hàng, xây dựng một chính sách khách hàng hợp lý.



2.3.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế

a. Về phía ngân hàng

- Khả năng quản lý, thu thập, xử lý và phân loại thông tin về đối tượng khách

hàng DNNVV vẫn còn nhiều hạn chế. Chi nhánh vẫn chưa có cán bộ chuyên sâu

phụ trách mảng này. Điều đó làm cho ngân hàng chậm trễ trong việc đánh giá được

thực trạng hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính, khả năng sinh lời và thanh

toán các khoản nợ vay của doanh nghiệp.

- Thủ tục và qui trình vay vốn của Ngân hàng hiện đang áp dụng chung cho

mọi đối tượng là KH DN nên có những điểm chưa phù hợp với đặc thù hoạt động



57



của khối DNNVV. Ngân hàng cần đưa ra những sản phẩm dịch vụ phù hợp với đặc

điểm, đặc trưng của từng vùng miền. Thời gian xét duyệt quyết định cho vay

DNNVV tại chi nhánh cũng tương đối dài, trung bình vào khoản hơn một tuần, do

đó nhiều khi làm lỡ cơ hội kinh doanh của khách hàng.

- Mạng lưới chi nhánh khá thưa thớt, chủ yếu hoạt động trên địa bàn thành

phố Sơn La nên ảnh hưởng và hạn chế đến khả năng tiếp cận vốn của các DN cũng

như hoạt động cho vay của ngân hàng.

- Ban lãnh đạo chi nhánh chưa chú trọng đến cơng tác marketing, chưa có

chính sách, biện pháp cụ thể nhằm tìm kiếm các khách hàng tiềm năng, tăng qui mô

dư nợ và tăng thị phần cho vay trên địa bàn tỉnh.

b. Về phía các DNNVV

Nguyên nhân đầu tiên xuất phát từ chính quy mơ vừa và nhỏ của doanh

nghiệp. Xuất phất từ những rủi ro tiềm ẩn do đặc trưng của khối DNNVV nên ngân

hàng thường đòi hỏi doanh nghiệp phải có tài sản đảm bảo (TSĐB). Tuy nhiên do

vốn chủ sở hữu thấp, năng lực tài chính chưa cao… nên các DNNVV thường rơi

vào tình trạng thiếu TSĐB, hoặc TSĐB thấp hơn rất nhiều so với nhu cầu các khoản

vay hay giấy tờ về tài sản thế chấp còn thiếu tính pháp lý… Do đó số doanh nghiệp

này gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận với nguồn vốn vay của ngân hàng.

Tính khả thi và khả năng sinh lời của các dự án, các phương án kinh doanh

được coi là một yếu tố then chốt trong việc ra các quyết định liên quan đến hồ sơ

xin vay của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, do các DNNVV thường yếu về kỹ năng

quản lý và tài chính, trình độ chun mơn còn nhiều hạn chế nên việc xây dựng các

dự án, phương án kinh doanh gặp nhiều khó khăn. Đặc biệt là đối với các doanh

nghiệp thuộc nhóm ngành nông lâm thủy sản.

c. Từ yếu tố khách quan:

Thứ nhất: Lãi suất cho vay của chi nhánh trong thời gian vừa qua đặc biệt

giai đoạn 2008-2010 nhiều lúc tăng cao do nhu cầu mạnh mẽ của các DNNVV, lạm

phát trong nước luôn ở mức cao, sự biến động của thị trường vàng, bất động sản…

nên nhiều doanh nghiệp không thể hoặc không dám vay vốn của ngân hàng mặc dù

phương án kinh doanh rất hiệu quả. Tình trạng này làm cho các doanh nghiệp nhỏ



58



hạn chế về vốn đã thu hẹp quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phải dừng

sản xuất, còn đối với các doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi về vốn và nguồn thu

thì hạn chế vay vốn ngân hàng để giảm thiểu chi phí tài chính.

Thứ hai: Việc một số DNNVV thiếu một hệ thống thơng tin tài chính mang

tính trung thực, minh bạch nên chưa tạo được lòng tin với ngân hàng. Bên cạnh

nguyên nhân do các doanh nghiệp yếu kém về hoạt động quản trị doanh nghiệp thì

đó còn là do Nhà nước chưa có những quy định cụ thể về chế độ kế tốn tài chính,

kiểm tốn báo cáo tài chính đối với các DNNVV, chưa có các văn bản hướng dẫn cụ

thể về các biểu mẫu, các loại báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp. Điều

này gây khó khăn cho ngân hàng trong việc thu thập thông tin về tình hình tài chính

của doanh nghiệp một cách chính xác.

Bên cạnh đó thì cơ sở pháp lý của nhà nước còn thiếu đồng bộ cũng là một

trong những nguyên nhân gây khó khăn cho hoạt động cho vay của ngân hàng đối

với các DNNVV. Cụ thể đó là:

+ Trong quy chế cho vay, thì các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản

phải được công chứng nhưng thủ tục cơng chứng còn rườm rà, mất nhiều thời gian

gây khó khăn cho cả khách hàng lẫn ngân hàng. Đơi khi gặp phải hiện tượng viên

chức nhà nước gây nhũng nhiễu về thủ tục.

+ Về xử lý tài sản đảm bảo: theo quy định khi người vay không trả được nợ

thì ngân hàng có quyền phát mãi, bán đấu giá tài sản. Nhưng trong trường hợp phát

sinh khiếu kiện thì thủ tục tiến hành xét xử rất phiền hà, gây khó khăn cho ngân

hàng tổn thất về thời gian và chi phí. Nếu ngân hàng có thắng kiện thì việc thi hành

án gặp rất nhiều khó khăn đơi khi kéo dài vài năm gây nhiều tổn thất cho ngân

hàng.

+ Các quy định về thành lập, sáp nhập, giải thể, phá sản doanh nghiệp

chưa rõ ràng. Nhiều khi doanh nghiệp làm ăn thua lỗ lại sáp nhập vào một

doanh nghiệp khác dẫn đến việc thu hồi nợ của ngân hàng rất khó khăn. Trong

trường hợp doanh nghiệp phá sản thì khoản nợ của ngân hàng rất khó thu hồi vì

chưa có quy định cụ thể.



59



CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIETINBANK SƠN LA

3.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển DNNVV tại Việt Nam trong thời

gian tới

Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, dù là các quốc gia công nghiệp phát

triển hay đang phát triển thì đều coi trọng sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và

nhỏ bởi vì nó có vị trí và vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Chính vì

vậy mà Chính phủ các nước rất quan tâm đến việc đẩy mạnh phát triển DNNVV

bằng các chính sách trợ giúp, khuyến khích và ưu đãi. Ở Việt Nam cũng vậy, quan

điểm và mục tiêu phát triển DNNVV đã được thể hiện thông qua Quyết định số

1231/QĐ-TTg ngày 7/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch phát triển

DNNVV. Cụ thể như sau:



3.1.1 Quan điểm phát triển DNNVV

Quan điểm về phát triển DNNVV ở nước ta được thể hiện trên các khía cạnh, đó là:

- Phát triển DNNVV là chiến lược lâu dài, nhất qn và xun suốt trong

chương trình hành động của Chính phủ, là nhiệm vụ trọng tâm trong chính sách

phát triển kinh tế của quốc gia.

- Nhà nước tạo môi trường về pháp luật và các cơ chế, chính sách thuận lợi

cho DNNVV thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển bình đẳng và cạnh tranh lành

mạnh nhằm huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển.

- Phát triển DNNVV theo phương châm tích cực, vững chắc, nâng cao chất

lượng, phát triển về số lượng, đạt hiệu quả kinh tế, bảo vệ mơi trường, góp phần tạo

việc làm, xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội; phát triển DNNVV

phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng địa phương, khuyến khích phát triển

cơng nghiệp nơng thơn, làng nghề truyền thống; chú trọng phát triển DNNVV ở các



60



vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; ưu tiên phát triển và

hỗ trợ DNNVV do đồng bào dân tộc, phụ nữ, người tàn tật... làm chủ doanh nghiệp;

chú trọng hỗ trợ phát triển DNNVV đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ hỗ trợ,

sản xuất một số lĩnh vực có khả năng cạnh tranh cao.

- Hỗ trợ phát triển DNNVV nhằm thực hiện các mục tiêu quốc gia, mục tiêu

phát triển kinh tế xã hội.



3.1.2 Mục tiêu phát triển DNNVV

3.1.2.1. Mục tiêu tổng quát:

Đẩy nhanh tốc độ phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV,

tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, lành mạnh để các DNNVV đóng góp

ngày càng cao vào phát triển kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và hội

nhập kinh tế quốc tế.



3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể:

- Số lượng DNNVV thành lập mới giai đoạn 2011 - 2015 dự kiến đạt

350.000 doanh nghiệp; tính đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2015 cả nước có

600.000 doanh nghiệp đang hoạt động;

- Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của khu vực DNNVV chiếm khoảng 25%

tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc;

- Đầu tư của khu vực DNNVV chiếm 35% tổng vốn đầu tư tồn xã hội;

- Khu vực DNNVV đóng góp khoảng 40% GDP; 30% tổng thu ngân sách

nhà nước;

- DNNVV tạo thêm khoảng 3,5 - 4 triệu chỗ làm việc mới trong giai đoạn

2011- 2015.



3.1.2.3. Nhiệm vụ chủ yếu:

- Tiếp tục hồn thiện và đảm bảo tính ổn định khung pháp lý, cải cách thủ

tục hành chính nhằm tạo mơi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng, minh bạch, thơng

thống cho DNNVV phát triển;



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 2.10: Dư nợ cho vay các NH trên địa bàn tỉnh Sơn La

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×