Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Việc triển khai thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh gặp không ít khó khăn, song kết quả kinh doanh của CN vẫn có những chuyển biến mạnh mẽ. Cụ thể:

Việc triển khai thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh gặp không ít khó khăn, song kết quả kinh doanh của CN vẫn có những chuyển biến mạnh mẽ. Cụ thể:

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



Biểu đồ 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Sơn La



Lợi nhuận của Chi nhánh cũng có sự tăng trưởng mạnh qua

các năm, đặc biệt từ năm 2010 đến 2012. Hai năm đầu mới thành

lập (2008-2009), Chi nhánh nhận bao cấp từ NH TMCP Công

thương Việt Nam để đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị … nên

lợi nhuận của CN trong 02 năm đầu tiên âm. Sang năm 2010, Chi

nhánh tự chủ về mặt tài chính, lợi nhuận đã đạt được 5.4 tỷ đồng,

và đến 2012 đạt được 25.4 tỷ đồng tăng 4,7 lần so với năm 2010.

Trong năm 2013, nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn, việc thực

hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh gặp rất nhiều khó khăn, kết

quả kinh doanh 06 tháng đầu năm 2013 cũng đạt mức trung bình

khá với 14,9 tỷ đồng.



2.2. Giới thiệu chung về DNNVV trên địa bàn tỉnh Sơn La

Sơn La là tỉnh miền núi phía Tây Bắc, là một trong những tỉnh nghèo ở nước

ta. Tình hình kinh tế đang phải đối mặt với nhiều thách thức do đà tăng trưởng tiếp

tục chậm, nợ cơng có xu hướng tăng... Việc sản xuất kinh doanh của các DN bị ảnh

hưởng nặng nề bởi tình hình lạm phát, sức tiêu thụ nhiều hàng hóa giảm và các DN

khó tiếp cận vốn vay trong khi cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt.

Hiện nay, các DN trên địa bàn tỉnh chủ yếu là các DNNVV. Tính tới ngày

31/05/2013, số lượng các DN được thể hiện rõ qua các bảng sau:

Bảng 2.5: Số lượng DN trên địa bàn tỉnh Sơn La tính đến ngày 31/05/2013



38



Theo loại hình



Vốn đăng ký



Tỷ lệ DN



Vốn bình quân/



(triệu đồng)



(%)



doanh nghiệp



1436



11,761,054



100



8,190



484

532

420



1,454,751

2,419,146

7,887,157



33.70

37.05

29.25



3,006

4,547

18,779



Số lượng



Tổng số doanh nghiệp

Trong đó:

- DNTN

- Cơng ty TNHH

- Cơng ty Cổ phần



(Nguồn số liệu báo cáo Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Sơn La)

Bảng 2.6: Phân loại DN theo ngành nghề kinh doanh

DNTN



CT TNHH



CTCP



Tổng số



Tỷ lệ (%)



Công nghiệp

Dịch vụ



Theo ngành nghề



20

55



20

69



37

40



77

164



5.36

11.42



Nông nghiệp

Thương Mại



14

138



13

175



29

92



56

405



3.90

28.20



Xây dựng

Ngành khác



239

18



198

57



133

89



570

164



39.69

11.42



Tổng số



484



532



420



1436



100.00



(Nguồn số liệu báo cáo Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Sơn La)



Các DN trên địa bàn tỉnh Sơn La chủ yếu là các DNNVV, hoạt động chủ yếu

trong lĩnh vực thương mại và xây dựng. Mặc dù các DN trên địa bàn đã được Tỉnh quan

tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho DN trong sản xuất kinh doanh như chính sách ưu đãi

miễn, giảm thuế theo Luật đầu tư, luật DN, thuế thu nhập DN, thu tiền thuê đất ... nhưng

các DN trên địa bàn vẫn còn nhiều tồn tại:

- Các doanh nghiệp của tỉnh điều là các doanh nghiệp nhỏ và vừa vốn ít, khơng

tự chủ được nguồn vốn, vốn hoạt động chủ yếu vay ngân hàng, khơng có khả năng đầu

tư dây chuyền sản xuất tiên tiến, không đủ điều kiện cạnh tranh với các doanh nghiệp

mạnh, không đủ sức thực hiện những dự án lớn về đầu tư, về chuyển đổi cơ cấu, về tiếp

thị, về đào tạo;

- Phần lớn đội ngũ các nhà quản lý doanh nghiệp chưa có nhiều kinh nghiệm

trong cơ chế thị trường, còn khơng ít chủ doanh nghiệp chưa được đào tạo một cách

có hệ thống, đội ngũ công nhân lành nghề thiếu, ... việc đào tạo bồi dưỡng nguồn

nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa đáp ứng được yêu cầu, phần lớn

sản phẩm chưa có thương hiệu, thiếu việc làm, thiếu vốn sản xuất, trình độ quản lý,

trình độ cơng nghệ lạc hậu, tay nghề lao động thấp.



39



- Máy móc thiết bị công nghệ lạc hậu, không đồng bộ và chậm được đổi mới.

Do đó năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm không cao, kiểu dáng sản

phẩm chưa đa dạng và ít được đổi mới; cơng nghệ chế biến, đặc biệt là công nghệ

chế biến sản phẩm nông nghiệp chưa có điều kiện đầu tư.



2.3 Thực trạng hoạt động cho vay đối với các DNNVV tại

Vietinbank Sơn La

2.3.1 Cơ chế, chính sách tín dụng của Vietinbank

Bên cạnh những qui định của NHNN đối với các tổ chức tín

dụng trong hoạt động tín dụng, Chi nhánh còn phải tn thủ các

qui định, qui chế của NHCT Việt Nam.

Vietinbank đã xây dựng được hệ thống khn khổ cơ chế,

chính sách tín dụng chung, khá đồng bộ cho tất cả các khách hàng

vay vốn. Do vậy, Vietinbank Sơn La cũng như toàn bộ hệ thống

Vietinbank có được định hướng đúng đắn và nền tảng quy trình

chắc chắn để hoạt động.

- Định hướng chiến lược, tư tưởng chỉ đạo chính sách tín

dụng khung và kế hoạch phát triển tín dụng đã được thể hiện

trong Sổ tay tín dụng, chiến lược phát triển Vietinbank đến năm

2015, tầm nhìn đến năm 2020 và các chỉ tiêu kế hoạch tín dụng

hàng năm giao cho chi nhánh; Khung chính sách tín dụng được

ban hành khá đồng bộ, bao gồm quy định giới hạn tín dụng và

thẩm quyền quyết định giới hạn tín dụng, quy chế Hội đồng tín

dụng, quy định đồng tài trợ, quy định phân loại nợ, trích lập và sử

dụng dự phòng rủi ro, các quy định cho vay, quy định bảo đảm tiền

vay, quy định miễn, giảm lãi...; Các quy trình nghiệp vụ tín dụng

được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và các tài liệu

hướng dẫn như Sổ tay tín dụng, phân tích tài chính doanh nghiệp,

thẩm định phương án vay vốn, thẩm định dự án đầu tư; quy trình

quản lý cho vay trên hệ thống INCAS, quy trình xếp hạng tín dụng

khách hàng; Ngoài ra, để ứng xử kịp thời với những biến động của

mơi trường kinh tế, pháp lý, còn có các văn bản chỉ đạo và cảnh



40



báo tín dụng trong từng thời kỳ.

- Quản lý điều hành tập trung bằng cơ chế, chính sách, quy

trình tín dụng, thực hiện phân quyền cho các cá nhân, đơn vị trong

quá trình thực hiện. Hoạt động tín dụng được diễn ra thống nhất

trong toàn hệ thống, đảm bảo các giới hạn chấp nhận rủi ro thơng

qua các tiêu chuẩn cấp tín dụng, cũng như các biện pháp quản lý

tín dụng, đảm bảo khách hàng quan hệ tín dụng ở bất cứ chi nhánh

nào cũng được hưởng lợi các sản phẩm tín dụng như nhau. Đồng

thời, các cá nhân, đơn vị được quyền chủ động thực hiện thông qua

việc phân cấp, uỷ quyền của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và

các cấp có thẩm quyền trên cơ sở phù hợp với môi trường, chất

lượng hoạt động, xếp hạng tín dụng của từng đơn vị và năng lực,

trình độ, kinh nghiệm quản lý của người được uỷ quyền.

- Chính sách tín dụng hướng tới phục vụ nhu cầu hợp lý của

khách hàng và đảm bảo kiểm sốt rủi ro. Mở rộng cấp tín dụng đến

mọi đối tượng khách hàng, theo đó khơng chỉ dừng lại ở khối khách

hàng doanh nghiệp, cá nhân mà Vietinbank còn cấp tín dụng hỗ

trợ ngân sách tỉnh, các đơn vị sự nghiệp cơng lập và các định chế

tài chính thay vì chỉ cấp tín dụng cho các doanh nghiệp quốc

doanh trong lĩnh vực công, thương nghiệp như trước đây. Các

khách hàng được đối xử tín dụng bình đẳng, khơng phân biệt

thành phần kinh tế, mà dựa trên các tiêu chuẩn về năng lực tài

chính, hiệu quả kinh doanh, phương án/ dự án của khách hàng,

biện pháp bảo đảm tiền vay... Có chính sách ưu đãi với các đối tác

chiến lược, các khách hàng mang lại lợi ích lớn, đảm bảo lợi thế

cạnh tranh của Vietinbank Sơn La. Phát triển các sản phẩm tín

dụng đa dạng, phong phú về phương thức, loại tiền, kỳ hạn..., có

tính chun biệt cao phù hợp nhu cầu khách hàng của các nhóm

sản phẩm đồng tài trợ, cho vay, bảo lãnh, phát hành L/C, chiết



41



khấu, uỷ thác và nhận uỷ thác cho vay, sản phẩm kết hợp tín

dụng, bảo hiểm... Các rủi ro được kiểm sốt trong q trình cấp,

quản lý giới hạn tín dụng, khoản tín dụng cụ thể thơng qua q

trình thẩm định tín dụng, thẩm định rủi ro, giám sát liên tục quá

trình sử dụng vốn, tài sản bảo đảm, hợp đồng tín dụng và năng lực

tài chính của khách hàng. So với các NHTM khác, chính sách tín

dụng của Vietinbank tương đối chặt chẽ.

- Xây dựng chính sách khách hàng trong hoạt động tín dụng:

Chính sách khách hàng của Vietinbank được xây dựng trên cơ sở

chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng (dựa vào các thơng

tin tài chính và phi tài chính). Căn cứ vào kết quả chấm điểm tín

dụng và xếp hạng khách hàng, Vietinbank có chính sách cụ thể áp

dụng đối với từng khách hàng và nhóm khách hàng theo hướng ưu

đãi đối với khách hàng được xếp hạng chất lượng cao và ngược lại.

Cụ thể:

Bảng 2.7: Bảng xếp hạng khách hàng của Vietinbank.



Hạng khách hàng Cấp tín dụng, lãi suất, bảo đảm tiền vay, dịch vụ khác

AAA, AA, A

BBB, BB

B



Ưu tiên đáp ứng tối đa nhu cầu tín dụng. Áp dụng mức ưu đãi về lãi

suất phí dịch vụ và có thể cho vay khơng bảo đảm bằng tài sản.

Có thể mở rộng tín dụng. Có thể ưu đãi về lãi suất phí dịch vụ, có thể

cho vay không bảo đảm bằng tài sản.

Hạn chế mở rộng tín dụng, cho vay có bảo đảm một phần bằng tài sản.



CCC



Hạn chế cấp tín dụng, tìm mọi biện pháp thu hồi nợ, kể cả việc cơ cấu

lại thời hạn trả nợ chỉ được thực hiện khi có phương án khác phục khả

thi. Áp dụng mức lãi suất, phí dịch vụ theo mức thơng thường, cho vay

phải có tài sản bảo đảm.



CC, C



Ngừng cấp tín dụng, tìm mọi biện pháp thu hồi nợ, kể cả việc cơ cấu lại

thời hạn trả nợ chỉ được thực hiện khi có phương án khác phục khả thi.



D



Ngừng cấp tín dụng, tìm mọi biện pháp thu hồi nợ, không cơ cấu lại

thời hạn trả nợ, xử lý sớm tài sản bảo đảm (nếu có)



42



Với mục tiêu phát triển Vietinbank trở thành Tập đồn kinh tế tài chính hàng

đầu thị trường trong nước, vươn tới khu vực và hội nhập quốc tế; Nhằm tiếp tục

phát huy thế mạnh trong hoạt động kinh doanh, nâng cao thị phần; trong những năm

qua, VietinBank ln tích cực thực hiện cải cách về chiến lược và mơ hình hoạt

động, đặc biệt là đối với Khối khách hàng doanh nghiệp (KHDN).

Để đảm bảo hiệu quả hoạt động của mô hình mới cũng như thực hiện tiêu chí

khách hàng là trung tâm, Vietinbank đã xây dựng phân khúc khách hàng theo doanh

thu thuần thay cho việc phân loại theo chỉ tiêu vốn điều lệ trên đăng ký kinh doanh.

Đây là tiêu chí quan trọng, phản ánh khá sát quy mơ và nhu cầu sản phẩm ngân

hàng của doanh nghiệp. Đồng thời, cũng chính là bước đệm quan trọng để xây dựng

các mơ hình bán hàng cũng như ban hành các sản phẩm dịch vụ, chính sách khách

hàng và gói giải pháp phù hợp với từng phân khúc cụ thể.

Sự chuyển đổi này có tính chất quyết định nhằm định hướng hoạt động kinh

doanh của tồn hệ thống theo mơ hình ngân hàng hiện đại; thay đổi tư duy và văn

hóa bán hàng, quản trị và quản lý hoạt động theo hướng chuyên sâu, phù hợp với

thông lệ quốc tế, xu thế hội nhập và quốc tế hóa hoạt động kinh doanh ngân hàng.

- Về tài sản bảo đảm cho khoản vay: Để ra quyết định cấp tín

dụng còn phụ thuộc vào tài sản bảo đảm của KH vay vốn. Hiện tại

Vietinbank thực hiện việc bảo đảm tiền vay theo qui định của

Chính phủ, NHNN và phù hợp với chiến lược kinh doanh trong từng

thời kỳ.



2.3.2 Qui trình cho vay đối với DNNVV tại Vietinbank

Nghiệp vụ cho vay đối với DNNVV tại Vietinbank cũng hoạt

động dựa trên qui trình cho vay chung sau:

Bước 1: Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp

tín dụng của khách hàng.

- CBTD tại phòng KHDN là bộ phận trực tiếp nhận nhu cầu

của khách hàng,

- Tư vấn, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ cấp GHTD/ cấp tín



43



dụng

- Kiểm tra sự đầy đủ, hợp lý và tính hợp pháp của hồ sơ

- Tìm hiểu và xác định đối tượng KH, nhu cầu vốn của KH

Bước 2: Thẩm định các điều kiện cấp GHTD/ cấp tín dụng,

lập tờ trình thẩm định, kiểm sốt, trình duyệt tờ trình thẩm

định

- Đối với các món vay trong quyền phán quyết, cán bộ quan hệ

khách hàng (CB QHKH) tại chi nhánh là người tiếp nhận hồ sơ vay

vốn, thẩm định xét duyệt các điều kiện vay vốn và đưa ra ý kiến

của mình về việc cấp tín dụng, sau đó trình lãnh đạo phòng khách

hàng doanh nghiệp (KHDN). Lãnh đạo phòng KHDN tái thẩm định

(nếu cần thiết) và ghi ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cấp tín

dụng. Giám đốc là người quyết định cuối cùng việc cấp tín dụng.

Nếu đồng ý, CBTD sẽ trực tiếp giải ngân, quản lý khoản vay và

nhắc nợ. Nếu không đồng ý, Giám đốc sẽ thông báo bằng văn bản

tới khách hàng.

- Đối với những món vay vượt quyền phán quyết, Chi nhánh

Vietinbank Sơn La thẩm định và trình Vietinbank. Phòng Kiểm sốt

phê duyệt và cấp Giới hạn tín dụng tại Vietinbank sẽ tái thẩm định

hồ sơ vay vốn và đưa ra ý kiến tham mưu Tổng giám đốc. Tổng

giám đốc sẽ ra thông báo về việc đồng ý hoặc từ chối cấp tín

dụng. Chi nhánh thực hiện việc cho vay, thu nợ theo đúng thông

báo của Tổng giám đốc.

Bước 3: Phê duyệt GHTD/cấp tín dụng

Bước 4: Thơng báo GHTD cho khách hàng và cập nhật dữ liệu

vào hệ thống

Bước 5: Ký kết các Hợp đồng, giải ngân

Bước 6: Kiểm tra, giám sát tín dụng

Bước 7: Thu nợ và xử lý các phát sinh



44



Trên đây là qui trình cho vay chung đối với tất cả các KH tại

Vietinbank. Nhận biết được các yếu điểm của DNNVV, để tạo điều

kiện thuận lợi cho các DNNVV được tiếp cận với vốn vay của NH,

Vietinbank đã có qui trình cho vay riêng đối với loại hình DNNVV

được ban hành theo Quyết định số 2090/QĐ-TGĐ-NHCT6 ngày

12/07/2012 về việc Ban hành Hướng dẫn cấp tín dụng ngắn hạn

đối với DN vi mô. Quyết định này đã đưa ra các điều kiện riêng

phù hợp với đặc thù của DNNVV, hồ sơ thủ tục nhanh gọn hơn,

giúp chi nhánh linh hoạt trong việc thẩm định và cấp tín dụng đối

với khách hàng; Đơn giản hóa các nội dung thẩm định đối với

DNNVV nhằm rút ngắn thời gian giải quyết việc cấp tín dụng đối

với KH. Theo Hướng dẫn này các DNNVV có thể được cấp giới hạn

tín dụng tối đa là 7 tỷ đồng.

Tại Vietinbank, cơ cấu tổ chức hoạt động, cơ cấu giám sát và

quản trị RRTD được xây dựng theo nguyên tắc phân định rõ chức

năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân

có liên quan. Các chi nhánh hoạt động dựa trên sự kiểm tra, giám

sát của các Ban Kiểm tra kiểm soát nội bộ. Vietinbank Sơn La hoạt

động dưới sự giám sát của Ban kiểm tra kiểm toán nội bộ khu vực

8, đặt văn phòng tại Tầng 3, Số 64, Ngơ Thì Nhậm, Quận Hai Bà

Trung, Hà nội, chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo và thực hiện công

tác kiểm tra nội bộ của chi nhánh trên tất cả các nghiệp vụ trong

đó có nghiệp vụ tín dụng nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định, bền

vững, đúng pháp luật, an toàn, hiệu quả của cả hệ thống và từng

chi nhánh.



2.3.3 Thực trạng mở rộng cho vay đối với DNNVV tại

Vietinbank Sơn La

2.3.3.1 Số lượng DNNVV tại Vietinbank Sơn La

Để có thể hiểu rõ hơn về sự biến động của các DNNVV hiện



45



đang giao dịch tại Vietinbank Sơn La, chúng ta có thể xem xét qua

bảng số liệu sau:

Bảng 2.8: Số lượng khách hàng DNNVV tại Vietinbank Sơn La



Chỉ tiêu



Số lượng

DNNVV



Năm

2009



Năm 2010



Số

Số lượng lượng

31



19



+/-12



Năm 2011



Năm 2012



T6/2013



Số

Số

Số

lượng +/- lượng +/- lượng

47



28



48



1



48



+/0



(Nguồn báo cáo tổng hợp tín dụng của Vietinbank Sơn La)



Biểu đồ 2.6: Số lượng khách hàng DNNVV tại Vietinbank Sơn La



Năm 2010, dưới sự ảnh hưởng của chu kỳ suy thoái kinh tế

trong nước và thế giới, số lượng DNNVV tại chi nhánh giảm từ 31

DN năm 2009 xuống còn 19 DN. Tuy nhiên, với những chính sách

ưu đãi của Nhà nước, của Vietinbank và sự nỗ lực tìm kiếm, phát

triển khách hàng, số lượng DN đã được cải thiện rõ rệt qua các

năm 2011, 2012. Tính tới tháng 6/2013, số lượng DN đạt 48 DN,

tăng 17DN so với năm 2009, tương ứng với 54,8%.

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Sơn La có 1.436 DN đang hoạt

động kinh doanh, phần lớn các DNNVV có nhu cầu giao dịch tại NH

có quan hệ tại Argribank Sơn La và BIDV Sơn La. Số lượng DN hiện

đang giao dịch tại Vietinbank Sơn La quá nhỏ so với số lượng DN



46



hiện có trên địa bàn. Điều này thể hiện Vietinbank Sơn La chưa

làm tốt cơng tác nghiên cứu, tìm kiếm khách hàng và cũng chưa

có chính sách thu hút khách hàng.



2.3.3.2 Dư nợ và doanh số cho vay đối với DNNVV tại Vietinbank Sơn La

 Chỉ tiêu dư nợ cho vay

Với sự nỗ lực khơng ngừng của Ban lãnh đạo và tồn bộ cán bộ chi nhánh, trải

qua hơn 05 năm hoạt động, dư nợ của Vietinbank Sơn La cũng có những bước tăng

trưởng đáng kể. Tình hình tăng trưởng dư nợ của Vietinbank Sơn La sẽ được thể

hiện rõ trong bảng và biểu sau:

Bảng 2.9: Tình hình tăng trưởng dư nợ qua các năm

(Đơn vị tính: tỷ đồng)

Năm 2009



Chỉ tiêu



Số tiền



Tổng dư nợ cho vay



Năm 2010



% Số tiền



Năm 2011



% Số tiền



299.9 100



531.4 100



25.



50.



798.2



Năm 2012



% Số tiền

100



T6/2013



% Số tiền



%



800.1 100



721.2



100



384.9 48.1



409.5



56.8



9



151.1 18.9



144.4



20.0



29.



33.

167.3



23.2



53.



DNL

77.8



9



268



4



429.9



16.



9

16.



DNNVV

85.4 28.5

Cá nhân, hộ gia

đình



87.2



45.

136.7



6



4



134.8



33.

176.2



2



233.5



3



264.1



(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động của Vietinbank Sơn La)



0



47



Qua bảng trên cho thấy, dư nợ cho vay của tồn chi nhánh cũng có sự tăng

trưởng qua các năm. Việc tăng trưởng dư nợ chủ yếu là cho vay các DNL, tập trung

vào việc cho vay trung dài hạn đầu tư các dự án thủy điện, chiếm trên dưới 50%

trong những năm gần đây. Cho vay các DNNVV chỉ chiếm khoảng 20% tổng dư nợ

cho vay toàn chi nhánh. Cho vay cá nhân, hộ gia đình cũng chiếm khoảng trên 20%

tổng dư nợ cho vay toàn chi nhánh.

Năm 2010, 2011 – là những năm khó khăn với tất cả các thành phần kinh tế, từ

các DN cho tới các TCTD trên địa bàn. Trong những năm đó, 02 NH hàng đầu trên

địa bàn là Agribank Sơn La và BIDV Sơn La khơng có đủ vốn cung cấp cho KH,

trong khi đó, Vietinbank Sơn La vẫn đủ nguồn cho vay, đáp ứng được hết nhu cầu của

KH nếu KH đủ điều kiện vay. Tuy nhiên, Vietinbank Sơn La chưa tận dụng được cơ

hội này để thu hút, lôi kéo khách hàng từ các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn, tăng

trưởng qui mơ tín dụng.

Bên cạnh đó, ngày 10/05/2013, Việc Ngân hàng Tokyo-Mitsubishi trở thành

cổ đông chiến lược của Vietinbank, Vietinbank đã trở thành NHTM có vốn lớn nhất

trong hệ thống các NHTM tại Việt Nam. Với số vốn này sẽ tạo cơ sở cho Vietinbank

tái cấu trúc bộ máy tổ chức để hiện đại hơn và cạnh tranh hơn, tăng cường tín dụng,

mở rộng mạng lưới, đầu tư vào cơ sở vật chất và công nghệ … Vietinbank Sơn La

hiện đã có văn phòng khang trang, tiện nghi, nằm ngay trung tâm thành phố, địa điểm

giao dịch thuận tiện …nhưng dư nợ của chi nhánh trong 02 năm gần đây có xu hướng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Việc triển khai thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh gặp không ít khó khăn, song kết quả kinh doanh của CN vẫn có những chuyển biến mạnh mẽ. Cụ thể:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×