Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Vietinbank Sơn La theo thời hạn

Vietinbank Sơn La theo thời hạn

Tải bản đầy đủ - 0trang

34



Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại Vietinbank Sơn La

(Đơn vị tính: tỷ đồng)

Chỉ tiêu



Năm 2009

Số



Năm 2010

Số



Năm 2011

Số



Năm 2012

Số



tiền



tiền



tiền



tiền



%



%



%



%



T6/2013

Số

tiền



%



Tổng dư nợ



299.9



DN

Cá nhân,



163.2



54.4



355.2



66.8



564.7



70.7



536



67.0



553.9



76.8



HGĐ



136.7



45.6



176.2



33.2



233.5



29.3



264.1



33.0



167.3



23.2



531.4



798.2



800.1



721.2



(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động của Vietinbank Sơn La)



Biểu đồ 2.3: Tình hình cho vay tại Vietinbank Sơn La



Qua bảng trên cho thấy, tổng dư nợ cho vay có sự tăng trưởng qua các năm.

Năm 2011 đạt 798.2 tỷ đồng, tăng 50.2% so với năm 2010. Năm 2012 đạt 800.1 tỷ

đồng, tăng nhẹ so với năm 2011. Đến T6/2013, dư nợ toàn chi nhánh giảm 10% so

với năm 2012, giảm chủ yếu ở nhóm khách hàng cá nhân, hộ gia đình. Ngun nhân

giảm dư nợ của nhóm KH này là do tính chất mùa vụ của KH vay trong lĩnh vực

nơng nghiệp. Nhóm KH vay kinh doanh nông sản, chiếm một phần đáng kể trong

tổng dư nợ chi nhánh, nhu cầu vay chủ yếu để tích trữ nông sản (ngô, sắn, cà phê),

đợi giá lên sẽ bán; chu kỳ kinh doanh nông sản hàng năm từ tháng 7 năm trước đến

tháng 5 năm sau.

Nhìn chung, đối tượng khách hàng vay vốn của chi nhánh tập trung chủ yếu



35



vào nhóm KH DN (chủ yếu cho vay trung dài hạn các DN lớn đầu tư các cơng trình

thủy điện) chiếm 67% tổng dư nợ và nhóm KH cá nhân, hộ gia đình chiếm 33%

tổng dư nợ, còn lại nhóm KH DNNVV chỉ chiếm trên dưới 20% tổng dư nợ cho vay

tồn chi nhánh). Tỷ lệ nhóm KH DNNVV khơng cao trong tổng dư nợ là do tình

hình kinh tế của đất nước còn nhiều khó khăn, DN làm ăn ngày càng khó, sự cẩn

trọng của NH đối với các DN cao dẫn đến DNNVV khó tiếp cận vốn vay. Mặt khác

là do phương án vay vốn của DN không đáp ứng được yêu cầu của ngân hàng.

Trong lúc nợ xấu của NH ngày càng cao, áp lực của NH cũng cao nên NH chỉ chọn

những DN có khả năng, tiềm lực kinh tế mạnh và khả năng thanh khoản cao.

Tuy nhiên, tỷ lệ dư nợ của nhóm khách hàng DNNVV đang có xu hướng

tăng dần qua các năm. Đây là một tín hiệu tốt trong hoạt động cho vay tại NH. Bởi

vì, trên thực tế khi cho các DN vay, NH không những kiếm được lợi nhuận cao hơn

do tiết kiệm được nhiều chi phí, thời gian trong hạch tốn và quản lý, mà còn góp

phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế.

Bảng 2.3: Cơ cấu thời hạn cho vay tại Vietinbank Sơn La

Năm

2009

2010

2011

2012

T6.2013



Tổng dư nợ

299.9

531

798.2

800.1

721.1



Ngắn hạn

Dư nợ

%

180.9

41.7

237.7

44.8

366.3

45.9

391.7

48.7

268.4

38



Trung hạn

Dư nợ

%

41

9.7

45.6

8.5

33.9

4.3

38.7

5.3

39.3

5.5



Dài hạn

Dư nợ

78

248.1

398

369.7

413.5



(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động của Vietinbank Sơn La)



%

48.7

46.7

49.9

46

56.5



36



Biểu đồ 2.4: Cơ cấu thời hạn cho vay tại Vietinbank Sơn La



Nhìn vào cơ cấu cho vay của Vietinbank Sơn La cho thấy: tỷ lệ cho vay dài

hạn có chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu cho vay của Chi nhánh và có xu hướng tăng

nhanh vào năm 2013. Tính đến T6/2013, dư nợ dài hạn chiếm 56.5%, dư nợ cho vay

trung dài hạn chiếm 62% tổng dư nợ toàn chi nhánh. Các khoản vay trung dài hạn

của chi nhánh chủ yếu là cho vay, đầu tư dự án thủy điện: cho vay đồng tài trợ dự án

Thủy điện Sơn La và đầu tư dự án thủy điện Tà Cọ.

Tỷ lệ dư nợ TDH chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ sẽ giúp chi nhánh có

dư nợ ổn định tuy nhiên nó cũng có mặt trái đó là dư nợ này tập trung vào một vài

khách hàng nên mức độ rủi ro do danh mục đầu tư sẽ cao và hơn nữa có thể mất cân

đối giữa cơ cấu vốn huy động và vốn cho vay. Do vậy, để đảm bảo an toàn, hiệu quả

sử dụng vốn vay, Vietinbank Sơn La cần có chính sách cơ cấu lại thời hạn cho vay,

cơ cấu lại Khách hàng, loại hình vay vốn.

Việc triển khai thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh gặp khơng ít khó

khăn, song kết quả kinh doanh của CN vẫn có những chuyển biến mạnh mẽ. Cụ thể:

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Sơn La

(Đơn vị tính: tỷ đồng)

Chỉ tiêu



Lợi nhuận



Năm 2008



-2.4



Năm 2009



Năm 2010



Năm 2011



Năm 2012



-3.6



5.4



18.4



25.4



T6/2013



14.9



37



Biểu đồ 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Sơn La



Lợi nhuận của Chi nhánh cũng có sự tăng trưởng mạnh qua

các năm, đặc biệt từ năm 2010 đến 2012. Hai năm đầu mới thành

lập (2008-2009), Chi nhánh nhận bao cấp từ NH TMCP Công

thương Việt Nam để đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị … nên

lợi nhuận của CN trong 02 năm đầu tiên âm. Sang năm 2010, Chi

nhánh tự chủ về mặt tài chính, lợi nhuận đã đạt được 5.4 tỷ đồng,

và đến 2012 đạt được 25.4 tỷ đồng tăng 4,7 lần so với năm 2010.

Trong năm 2013, nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn, việc thực

hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh gặp rất nhiều khó khăn, kết

quả kinh doanh 06 tháng đầu năm 2013 cũng đạt mức trung bình

khá với 14,9 tỷ đồng.



2.2. Giới thiệu chung về DNNVV trên địa bàn tỉnh Sơn La

Sơn La là tỉnh miền núi phía Tây Bắc, là một trong những tỉnh nghèo ở nước

ta. Tình hình kinh tế đang phải đối mặt với nhiều thách thức do đà tăng trưởng tiếp

tục chậm, nợ cơng có xu hướng tăng... Việc sản xuất kinh doanh của các DN bị ảnh

hưởng nặng nề bởi tình hình lạm phát, sức tiêu thụ nhiều hàng hóa giảm và các DN

khó tiếp cận vốn vay trong khi cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt.

Hiện nay, các DN trên địa bàn tỉnh chủ yếu là các DNNVV. Tính tới ngày

31/05/2013, số lượng các DN được thể hiện rõ qua các bảng sau:

Bảng 2.5: Số lượng DN trên địa bàn tỉnh Sơn La tính đến ngày 31/05/2013



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vietinbank Sơn La theo thời hạn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×