Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG VIỆT NAM

2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

51



2.2.2.1. Các quy định về cơ chế quản lý vốn của VNPT

Là một tập đoàn kinh tế mới được thành lập, nên cơ chế quản lý vốn

riêng cho tập đoàn đang trong q trình xây dựng và hồn thiện. Hiện tại Tập

đồn Bưu chính Viễn thơng đang áp dụng một số văn bản hiện hành của Nhà

nước và của Tổng Cơng ty Bưu chính- Viễn thơng trong việc quản lý tài sản

và đảm bảo cơ chế quản lý vốn. Những văn bản chính bao gồm:

-



Các quy định của Quyết định số 91/QĐ-KTTKTC-HĐQT ngày



7/4/2000 của Hội đồng Quản trị Tổng công ty Bưu chính- Viễn thơng về việc

ban hành Quy chế tài chính của Tổng cơng ty.

- Nghị định 199/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 ban hành quy chế quản lý

tài chớnh của Cụng ty NN và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp

khỏc;

- Điều lệ hoạt động của Tập đoàn Bưu chính- Viễn Thơng được Thủ

tướng Chính phủ phê duyệt tại QĐ số 265/2006/QĐ-TTg ngày 17/11/2006.

- Một số văn bản quy định của Bộ Tài chính có liên quan.

Cơ chế quản lý vốn của tập đoàn được thực hiện trên cơ sở của các văn

bản của Chính phủ và của Tổng Cơng ty Bưu chính- Viễn thơng.

Xét một cách tổng thể, xuất phát từ việc là một pháp nhân, tự chủ hoạt

động và được nhà nước giao vốn, tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác,

vì thế Cơ chế quản lý vốn của tập đồn bao gồm:

+ Có trách nhiệm sử dụng có hiệu quả, bảo tồn và phát triển vốn được

giao, có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản

xuất kinh doanh trong phạm vi số vốn Nhà nước do Tổng Cơng ty quản lý.

+ Tập đồn giao vốn và các nguồn lực khác cho các đơn vị thành viên



52



trên cơ sở số vốn và nguồn lực Nhà nước đã giao phù hợp với kế hoạch sản

xuất kinh doanh, phục vụ của các đơn vị thành viên và các phương án sử dụng

vốn được Hội đồng Quản trị phê duyệt. Các đơn vị thành viên chịu trách

nhiệm trước Tập đoàn về hiệu quả sử dụng vốn và các nguồn lực được giao.

+Tập đoàn chịu sự kiểm tra, giám sát về mặt tài chính của Bộ Tài chính

với tư cách là cơ quan quản lý Nhà nước và đại diện chủ sở hữu về vốn và tài

sản Nhà nước tại doanh nghiệp theo ủy quyền của Chính phủ. Đơn vị thành

viên chịu sự kiểm tra, giám sát của Tập đoàn theo nội dung đã quy định tại

Điều lệ hoạt động của Tập đồn và của cơ quan Tài chính về các hoạt động tài

chính, quản lý vốn và tài sản Nhà nước.

2.2.2.2 Thực trạng cơ chế quản lý vốn của Tập đoàn Bưu chính- Viễn

thơng.

Kế thừa hơn 10 năm quản lý hoạt động tài chính của Tổng Cơng ty Bưu

chính Viễn thơng Việt Nam, Tập đồn Bưu chính- Viễn thơng ra đời đã áp

dụng các quy chế tài chính, thực hiện một cơ chế quản lý vốn đúng đắn.

a) Cơ chế quản lý nguồn vốn.

Cơ chế quản lý nguồn vốn bao gồm vốn chủ sở hữu ban đầu, bổ sung

vốn chủ sở hữu, huy động vốn bằng hình thức vay, thu hút vốn đầu tư nước

ngoài và huy động khác. Huy động vốn là một trong những cơ chế quan trọng

nhất trong việc quản lý nguồn vốn có hiệu quả.

- Vốn chủ sở hữu: Được hình thành theo cơ chế giao vốn chủ sở hữu

của nhà nước cho Tổng Công ty BCVT và tự bổ sung vốn chủ sở hữu trong

quá trình hoạt động

Vốn chủ sở hữu ban đầu được Nhà nước giao dưới hình thức vốn điều lệ

ban đầu. Tổng cơng ty có nghĩa vụ nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn



53



và các nguồn lực được nhà nước giao, đồng thời thực hiện việc bảo toàn và

phát triển vốn.

- Bổ sung vốn chủ sở hữu. Trong quá trình hoạt động, Tập đồn có trách

nhiệm chủ động bổ sung vốn chủ sở hữu theo một tỷ lệ tương ứng với tổng

nguồn vốn hiện có ở những thời điểm nhất định, bao gồm: lợi nhuận để lại sau

mỗi kỳ kinh doanh, nguồn trích khấu hao TSCĐ, các khoản dự phòng và cổ

phần hoá. Trong chiến lược phát triển của Tập đồn hiện nay và của Tổng

Cơng ty BCVT trước đây thì nguồn vốn này giữ vai trò quan trọng (đặc biệt là

nguồn vốn tự bổ sung từ lợi nhuận kinh doanh) vì Tập đồn có thể chủ động

và khơng hồn trả chi phí cho việc huy động vốn. Trong xu hướng phát triển

của mình, đây là nguồn vốn quan trọng để phát triển bền vững.

- Cơ chế huy động vốn bằng hình thức vay và thu hút đầu tư

Tập đồn huy động vốn bằng nhiều hình thức theo quy định của pháp

luật như vay vốn ngân hàng, vay từ cán bộ nhân viên trong ngành, huy động

qua hình thức tín dụng thương mại, phát hành trái phiếu, phát hành cổ phiếu;

nhận vốn góp, liên kết, hợp tác kinh doanh để phục vụ nhu cầu kinh doanh.

Việc huy động các nguồn vốn phải được thực hiện theo pháp luật hiện hành

và khơng làm thay đổi hình thức sở hữu của tập đồn. Tập đồn phải chịu

trách nhiệm về mục đích và hiệu quả sử dụng vốn huy động, hoàn trả vốn và

lãi theo đúng cam kết trong hợp đồng huy động vốn.

Một số hình thức huy động khác như thu hút vốn đầu tư nước ngoài bao

gồm hợp tác liên kết kinh doanh chủ yếu bằng các nguồn vốn BCC, ODA.

Tập đoàn chịu trách nhiệm hữu hạn về dân sự đối với hoạt động kinh

doanh trước pháp luật trong phạm vi nguồn vốn hiện có, trong đó có phần vốn

nhà nước giao.

Để đánh giá cơ chế huy động vốn của Tập đồn, có thể phân tích cơ cấu



54



nguồn vốn của VNPT từ năm 2002-2006 theo biểu 2.2.

Biểu 2.2: Vốn và sử dụng vốn của VNPT, VNPTG giai đoạn 2002-2006

Chỉ tiêu

Tổng nguồn vốn

Nguồn vốn CSH

Các nguồn vốn khác

VCSH/Tổng vốn

Lợi nhuận sau thuế

Hệ số doanh lợi

VCSH

Khối lượng vốn đầu

tư thực hiện



2002



2003



2004



2005



2006



tỷ



42,173.8



48,140.4



54,107.0



65,552.0



78,816.0



đồng

tỷ



0

25,270.0



0

30,350.5



0

35,431.0



0

45,531.0



0

56,468.0



đồng

tỷ



0

16,903.8



0

17,789.9



0

18,676.0



0

20,021.0



0

22,348.0



đồng

lần

tỷ



0

0.60



0

0.63



0

0.65



0

0.69



0

0.72



4,136.61



5,329.10



5,962.57



7,619



9.872



0.16



0.18



0.17



0.17



0.17



6,058



7,350



6,650



7,000



7200



3.51%



3,407.28



4,023.42



3898.97



2,452.86



2,655.75



-4.86%



0.64



0.66



0.37



0.38



đồng

lần

tỷ

đồng

tỷ



DT tăng thêm



Tăng

BQ gđ

02-06



Đơn

vị



đồng



13.32%

17.45%

5.74%



19%



Hiệu quả sử dụng

VĐT=



DT



tăng



0.53



thêm/VĐT năm trước



Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của VNPT các năm từ 2002-2006

Vốn chủ sở hữu của VNPT và của Tập đồn Bưu chính- Viễn thơng

(VNPTG) đã được tăng dần qua các năm, mức tăng bình quân trong giai đoạn

2002-2006 là 13.32%, trong đó năm 2006 là thời gian ra đời và hoạt động của

VNPTG đã có sự tăng trưởng nguồn vốn nhanh. Năm 2006, tổng nguồn vốn

của VNPTG tăng thêm 20,23%, vốn chủ sở hữu tăng thêm trên 24,0% so với

tổng nguồn vốn và vốn chủ sở hữu của VNPT năm 2005, các nguồn này rõ

ràng là tăng nhanh so với mức tăng trung bình của giai đoạn nghiên cứu. Tập

đồn đã nhanh chóng tự chủ được nguồn vốn của mình và cơ chế huy động



55



vốn đã phần nào giải quyết được khó khăn, vướng mắc trong sản xuất kinh

doanh. Bên cạnh đó, các nguồn vốn khác cũng tăng dần theo các năm, mức

tăng bình quân chung của nguồn vốn giai đoạn 2002-2006 là 5.74%. Sự tăng

nhanh nguồn vốn nói chung, vốn chủ sở hữu nói riêng là rất quan trọng cho

q trình đầu tư phát triển của VNPTG.

Đi sâu nghiên cứu, ngoài nguồn vốn chủ sở hữu, thì vốn huy động chủ

yếu được hình thành từ ba nguồn chính: Vay các tổ chức tín dụng, huy động

trong cán bộ công nhân viên và thu hút từ nước ngồi.

+ Nguồn vốn vay tín dụng: Nguồn vay tín dụng trong 5 năm lại đây là

6.250 tỷ đồng chiếm 21,28%. Được ngân hàng đánh giá là khách hàng tiềm

năng, Tập đồn đã có mối liên hệ mật thiết với hệ thống ngân hàng thương

mại và các ngân hàng có uy tín của nước ngồi. Tập đồn đã ký nhiều hợp

đồng tín dụng đáp ứng nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản, một trong những

khâu đầu tư đòi hỏi một nguồn vốn lớn. Tuy nhiên trong những năm gần đây

nguồn vốn vay ngân hàng đã giảm dần, do quy định của Chính phủ chỉ đạo

Tập đồn sử dụng quỹ đầu tư phát triển tại Tập đoàn để đầu tư XDCB. Cụ thể

trong năm 2006, nguồn vốn vay ngân hàng chỉ còn gần 1000 tỷ đồng chủ yếu

là đầu tư thiết bị tập trung.

+ Nguồn huy động trong tập đồn:

Huy động vốn trong cán bộ cơng nhân viên cũng là một kênh huy động

có hiệu quả, vừa gắn bó trách nhiệm của cán bộ với sự phát triển của Tập

đoàn và tạo thêm thu nhập cho cán bộ. Tính đến nay tập đồn đã huy động

vốn của cán bộ cơng nhân viên thơng qua hình thức góp vốn thành lập các

cơng ty con trực thuộc tập đồn với tổng số tiền huy động lên tới 1.021 tỷ

đồng.

+ Thu hút vốn nước ngoài:



56



VNPTG đã thừa hưởng nguồn vốn đầu tư nước ngoài của VNPT, đồng

thời đã chú trọng phát triển nguồn vốn này từ khi thành lập tập đoàn. Trong

giai đoạn 2002-2006 nguồn vốn 0DA là 1.587 tỷ đồng chiếm 5,37% vốn BCC

là 3.252 tỷ đồng chiếm 11,08%, nguồn tái đầu tư 18.406 tỷ đồng chiếm

62,69%,

Thu hút vốn đầu tư nước ngồi được xem là một kênh huy đơng vốn rất

hiệu quả. Tổng Cơng ty và sau đó là VNPTG đã thực hiện 8 dự án BBC và

đến cuối năm 2006 có 5 dự án đã kết thúc, 03 dự án đang thực hiện gồm:

BCC với Comvik, FCR và VTT. Đến cuối năm 2006, tổng vốn đầu tư luỹ kế

03 dự án này đạt 450 triệu USD trong tổng số 854,2 triệu USD vốn cam kết.

Các dự án sử dụng vốn ODA trong giai đoạn này có 8 dự án đang thực hiện,

trong đó có 3 dự án đã giải ngân xong là dự án nâng cao năng lực đào tạo. Trung tâm

đào tạo BCVT 1 sử dụng nguồn vốn JICA, dự án hiện đại hoá Trung tâm Bưu chính

Hà Nội và dự án Cổng thơng tin quốc gia; 01 dự án đang giải ngân là dự án phát triển

mạng viễn thông nông thôn các tỉnh miền trung Việt Nam sử dụng vốn IBIC; 03 dự

án trong giai đoạn chuẩn bị dự án: dự án cáp quang biển trục Bắc Nam, dự án phát

triển mạng viễn thông nông thôn các tỉnh phía Bắc sử dụng ODA Pháp 2000 và đào

tạo cho nước thứ ba sử dụng nguồn vốn của JICA Nhật Bản năm 2004 và 01 dự án

đăng ký nguồn JBIC tài khoá 2003-2004 của Nhật Bản là dự án mạng Internet phục

vụ cộng đồng.

Tuy nguồn vốn BCC và ODA là khơng lớn nhưng có thể nói việc ký hợp

đồng hợp tác kinh doanh và nguồn vốn ODA là một bước đi đúng đắn của

Tập đồn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế và

nhất là trong điều kiện còn khó khăn về nguồn vốn. Một trong những thành

công của nguồn vốn BCC và ODA là VNPT và VNPTG đã thuyết phục được

đối tác nhiều lần nâng cao mức đầu tư khiến cho mạng lưới viễn thông của

Việt Nam ngày một phát triển thành một mạng lưới viễn thông hiện đại.



57



+ Thu hút từ các nguồn khác: Huy động vốn qua hình thức tín dụng

thương mại. VNPTG huy động vốn chủ yếu thông qua các hợp đồng mua vật

tư thiết bị trả chậm với mức lãi suất ưu đãi. Hình thức huy động này giúp Tập

đồn có thể đầu tư đồng bộ thiết bị cho các đơn vị viễn thông trong cả nước

mà không tốn một lượng vốn quá lớn trong điều kiện chi phí thiết bị rất cao.

Một số đánh giá chung:

Cơ chế huy động vốn những năm qua đã tạo ra sự đa dạng hố các hình

thức huy động vốn theo hướng khai thác mạnh nguồn vốn trong nước, tranh

thủ các nguồn vốn từ bên ngoài để đầu tư phát triển mạng lưới bưu chính viễn

thơng. Nguồn tái đầu tư là nguồn vốn lớn thứ hai sau nguồn vốn vay, nguồn

lợi nhuận để lại tuy không lớn song cũng là một trong các nguồn vốn dược

VNPTG sử dụng hàng năm để đầu tư, góp phần đa dạng hố nguồn vốn đầu

tư thực hiện chiến lược tăng tốc phát triển của Tập đoàn.

Tập đoàn kế thừa kinh nghiệm của VNPT đã mạnh dạn sử dụng nguồn

vốn huy động được để đầu tư theo hướng đi thẳng vào công nghệ hiện đại,

tăng năng lực cung ứng dịch vụ thông tin với chất lượng cao. Thực hiện đầu

tư có trọng điểm nhằm phát triển mạng Bưu chính Viễn thơng theo hướng đón

đầu sự hội tụ cơng nghệ Bưu chính - Viễn thơng - Tin học - Điện tử. Đầu tư

vào các khu vực các vùng thị trường có thể thương mại hố nhanh. Bên cạnh

đó, hai năm lại đây, VNPTG cũng chú ý đầu tư phát triển Bưu chính Viễn

thơng các vùng nơng thơn, vùng sâu, vùng xa để đáp ứng nhu cầu phát triển

kinh tế, phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước giao cho Tập đồn.

Có thể khẳng định, nhờ đa dạng hóa các hình thức huy động vốn trong

những năm qua mà Tập đoàn đã đảm bảo được nguồn vốn cho đầu tư đổi mới

công nghệ, phát triển hạ tầng và cho hoạt động SXKD.

b) Cơ chế quản lý, sử dụng vốn và tài sản



58



Tổng Công ty thực hiện việc giao vốn cho các các đơn vị thành viên

hạch toán độc lập và giao quyền quản lý và sử dụng vốn cho các đơn vị thành

viên hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp.

Vốn Nhà nước cấp được Tổng Công ty giao lại cho các đơn vị thành viên

trên cùng một nguyên tắc khi Nhà nước giao vốn cho Tổng Công ty. Các

nguồn vốn khác Tổng Công ty huy động được tiếp tục giao lại cho các đơn vị

thành viên dưới hình thức cấp phát cho các dự án đầu tư xây dựng mua sắm

thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Việc hoàn trả vốn cho Tổng Công ty

được thực hiện dưới dạng nộp khấu hao tài sản cố định. Mức khấu hao tài sản

cố định được thực hiện theo các quy định của Nhà nước và Tổng Công ty.

Tổng Công ty được quyền thay đổi cơ cấu vốn phục vụ nhu cầu kinh

doanh và phục vụ được điều hoà vốn nhà nước, giữa đơn vị thành viên thừa

vốn sang đơn vị thành viên thiếu vốn.

Tổng cơng ty thực hiện trích khấu hao TSCĐ thuộc vốn Nhà nước để

tái đầu tư, thay thế, đổi mới TSCĐ và thực hiện quản lý, sử dụng tập trung

tại Tổng cơng ty. Riêng TSCĐ của các đơn vị hạck tốn độc lập được sử

dụng ở đơn vị. Điều này xuất phát từ tính chất đầu tư tập trung đồng bộ của

mạng lưới và nhu cầu cần có nguồn vốn để trang trải vốn vay. Tổng công ty

thực hiện quản lý chặt chẽ việc thanh lý tài sản cố định nhằm tạo ra cơ chế

bắt buộc các đơn vị phải sử dụng có hiệu quả các tài sản cố định đã được

trang bị đồng thời cũng là việc giám sát lại quá trình đầu tư ban đầu để

hình thành tài sản cố định.

Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập được tổng công ty giao vốn để

quản lý và sử dụng, đơn vị thành viên chịu trách nhiệm trước tổng cơng ty về

hiệu quả sử dụng, bảo tồn và phát triển vốn được giao. Ngoài số vốn đã được

giao, đơn vị được huy động vốn để hoạt động kinh doanh nhưng khơng làm



59



thay đổi hình thức sở hữu theo quy định của pháp luật. Đơn vị tự chịu trách

nhiệm trước tổng công ty về hiệu quả việc đầu tư ra ngồi đơn vị, chịu sự điều

động vốn của Tổng cơng ty theo phương án được tổng công ty duyệt.

Các đơn vị hạch tốn phụ thuộc được tổng cơng ty giao quyền quản lý,

sử dụng vốn phù hợp với quy mô kinh doanh, phục vụ của đơn vị. Đơn vị

chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về hiệu quả sử dụng vốn được giao. Đơn

vị được huy động vốn ngắn hạn. Huy động vốn trung và dài hạn cho đầu tư

phát triển theo uỷ quyền của Tổng công ty và chịu trách nhiệm về mục đích,

hiệu quả sử dụng vốn huy động.

Cơ chế quản lý, sử dụng vốn và tài sản trước hết là việc quản lý tài sản

và quản lý kết quả hoạt động kinh doanh. Việc quản lý này để đánh giá một

cách khách quan xem việc tăng giảm tài sản và kết quả hoạt động kinh doanh

như thế nào để có hướng điều chỉnh cho phù hợp với chiến lược phát triển của

tập đoàn. Cơ chế quản lý này được thực hiện bởi bộ phận chuyên môn về tài

chính- kế tốn của tập đồn cũng như của các đơn vị thành viên, ngồi ra để

đảm bảo tính minh bạch và trung thực về tài sản và kết quả hoạt động kinh

doanh, hàng năm theo nguyên tắc có sự kiểm toán của đơn vị kiểm toán được

chọn. Đơn vị kiểm tốn có nhiệm vụ thực hiện báo cáo kiểm tốn tài chính

của tập đồn, báo cáo gồm: Báo cáo cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính.

Biểu 2.3: Tình hình tài sản có và nợ của Tập đồn hai năm 2005-2006

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Nguồn vốn

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN

I) Tiền và các khoản tương đương tiền

II) Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

III) Các khoản phải thu ngắn hạn

IV Hàng tồn kho

V Tài sản ngắn hạn khác



Năm 2005

35.256

22.345

402

9.940

2.569

-



Năm 2006

46.132

11.294

15.661

13.656

4.335

1.186



60

B. TÀI SẢN DÀI HẠN

I Các khoản phải thu dài hạn

II Tài sản cố định

III Bất động sản đầu tư

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

V. Tài sản dài hạn khác

C. NỢ PHẢI TRẢ

I. Nợ ngắn hạn

II. Nợ dài hạn

D. VỐN CHỦ SỞ HỮU

I. Nguồn vốn, Quỹ

II. Nguồn kinh phí và các quỹ khác

E. LỢI ÍCH CỔ ĐƠNG THIỂU SỐ



30.296

41

22.001

7.900

354

19.841

17.516

2.325

45.531

45.018

513

180



32.684

136

22.894

9.361

293

22.042

19.723

2.319

56.468

55.527

941

306



Nguồn: Báo cáo quyết tốn tài chính của Tập đồn 2006.

Việc quản lý tài sản được thể hiện cụ thể ở Bảng cấn đối kế toán. Bảng

cân đối kế toán này phản ánh một cách khá chi tiết về tài sản của tập đoàn ( tài

sản ngắn hạn và tài sản dài hạn); Nợ phải trả; Vốn chủ sở hữu. Bảng 2.3 phản

ánh tình hình tài sản có và tài sản nợ của Tập đoàn trong hai năm 2005 và

2006.

Theo phản ánh của bảng trên, vốn chủ sở hữu của Tập đoàn năm 2006

tăng thêm 10.937 tỷ đồng, sự tăng thêm này chủ yếu do tăng nguồn vốn ngắn

hạn từ lợi nhuận có được và đi vay. Điều đó cho thấy quy mơ hoạt động của

tập đồn năm 2006 tăng lên so với năm trước.

Để đánh giá cơ chế quản lý sử dụng vốn và tài sản của Tập đồn, có thể

sử dụng cả chỉ tiêu tài chính của VNPT để phân tích hiệu quả sử dụng vốn

theo chuỗi thời gian từ năm 2002-2006 theo biểu 2.4

Biểu 2.4 : Một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Tổng DT phát sinh



Đơn vị

tính

tỷ đồng



2002



2003



2004



22,739.7

5



26,763.1

7



30,662.1

4



2005



2006



28,539



35,668



Tăng BQ

theo gđ

02-06

9.42%



61

tỷ đồng

Tổng chi phí



14,746.4

9

7,993.26

3,856.65

4,136.61

42,173.8

0

31,274.0

0

10,899.8

0

0.74

0.54

0.19



16,442.0

3

10,321.1

4

4,992.04

5,329.10

48,140.4

0

35,949.0

0

12,191.4

0

0.75

0.56

0.21



19,763.0

7

10,898.5

7

4,936.00

5,962.57

54,107.0

0

40,388.0

0

13,719.0

0

0.75

0.57

0.20



0.73



0.74



0.26

2.09

0.73



tỷ đồng

Lợi nhuận trước thuế

Tổng nộp ngân sách

Lợi nhuận sau thuế



tỷ đồng

tỷ đồng

tỷ đồng



Tổng nguồn vốn

tỷ đồng

VCĐbq/năm

tỷ đồng

VLĐbq/năm

VCĐ/Tổng vốn

Hiệu suất SD vốn

Hệ số doanh lợi

Hiệu quả sử dụng

VCĐ

Hiệu suất SD VCĐ

Hệ số doanh lợi

VCĐ

Hiệu quả SD VLĐ

Hiệu suất SD VLĐ

Hệ số doanh lợi VLĐ



lần

lần

lần

lần

lần

lần



8.34%

17,740



22,008

11.31%



10,799

3,180

7,619



13,660

3,788

9,872



65,552

45,376.0

0



78,816

50,980.

0



20,176

0.69

0.44

0.16



27,836

0.65

0.45

0.17



0.76



0.63



0.70



0.29



0.27



0.24



0.27



2.20

0.85



2.24

0.79



1.41

054



1.28

0.49



-0.36%

19%

13.32%

10.27%

20.63%



Nguồn Báo cáo tổng kết năm của VNPT các năm 2002-2006

Theo biểu trên, chỉ tiêu doanh thu đạt mức tăng trưởng bình qn

9.42%, chi phí tăng bình qn 8.34% , có thể nói tốc độ tăng doanh thu cao

hơn tốc độ tăng chi phí. Điều đó chứng tỏ sự phát triển mạnh mẽ về nhu cầu

thông tin liên lạc, một tín hiệu lạc quan về tình hình tài chính tạo lòng tin

cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Tuy nhiên, quan sát các chỉ tiêu về

hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động có thể thấy các chỉ tiêu này

có xu hướng giảm dần theo từng năm. Do sự cạch tranh gay gắt với các

doanh nghiệp viễn thông khác ra đời sau, nên các chỉ tiêu này không đạt

được như các năm trước. Các doanh nghiệp viễn thông mới với nhiều lợi

thế, giải pháp kinh doanh linh hoạt, đang triển khai mạnh tại các khu vực

trọng điểm, những dịch vụ đem lại nguồn lợi cao, thu hút một lượng lớn các

khách hàng, trong đó có cả khách hàng truyền thống của Tổng Công ty. Đặc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×