Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

74



của Tập đồn và các Tổng cơng ty, tiếp tục thực hiện chương trình đổi mới,

sắp xếp doanh nghiệp theo chức năng.

Thứ hai, phát triển trên cơ sở kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực, lựa chọn

những dịch vụ, giải pháp, cơng nghệ mũi nhọn mang tính đột phá; chú trọng

tới phát triển đồng bộ bưu chính, viễn thơng, góp phần phát triển kinh tế - xã

hội, đặc biệt là ở các khu vực nông thôn và miền núi.

Thứ ba, tăng cường tích tụ vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh và tối đa

hóa lợi nhuận, hồn thiện và lành mạnh hóa các quan hệ tài chính trong q

trình đổi mới, tạo điều kiện thuận lợi hơn trong quá trình hội nhập kinh tế

quốc tế.

Thứ tư, đẩy mạnh tăng cường các quan hệ hợp tác quốc tế, mở rộng thị

trường khu vực và quốc tế nhằm nhanh chóng hội nhập và nâng cao khả năng

cạnh tranh quốc tế

3.1.2. Quan điểm về hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tại Tập đồn Bưu

chính - Viễn thơng Việt Nam

- Chú trọng các mục tiêu chiến lược dài hạn

Hiện nay nguồn vốn huy động của Tập đồn Bưu chính Viễn thơng Việt

Nam được sử dụng với hai mục đích là hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu

tư phát triển xây dựng cơ bản. Mục tiêu của Tập đoàn trong chiến lược sử

dụng vốn chính là xây dựng kế hoạch phát triển để định hướng cho hoạt động

đầu tư dài hạn.

- Tận dụng tối đa lợi thế của Tập đoàn để đồng bộ hóa việc tập trung,

điều hồ, sử dụng vốn trong đầu tư

CTM với tiềm lực tài chính lớn và quyền lực chi phối, tác động đến

quyết định của các CTC có khả năng tập trung vốn cho đầu tư. Tập đoàn sẽ



75



chuyển đổi hồn tồn hình thức quản lý, hoạt động của doanh nghiệp từ việc

giao vốn theo cơ chế cấp phát sang cơ chế đầu tư vốn cho doanh nghiệp

thành viên. Các doanh nghiệp thành viên phải đảm bảo nhận vốn và có trách

nhiệm bảo tồn và phát huy vốn đó với hiệu quả cao nhất. Quan điểm về sử

dụng vốn của Tập đoàn là phải tận dụng lợi thế này, tạo ra thế mạnh áp đảo

cạnh tranh giữa các thành viên trong tập đoàn và cạnh tranh với các đơn vị

ngoài tập đoàn (cạnh tranh trong nước và nước ngoài, nhằm nâng cao hiệu

quả quản lý và sử dụng vốn.

Tận dụng ưu thế của ngành xây dựng kinh doanh chính để chuyển dần

sang kinh doanh đa ngành, đa nghề.

Quan điểm sử dụng vốn của Tập đồn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam

là trong giai đoạn trước mắt, tập trung đầu tư phát triển vào những ngành

nghề kinh doanh chính là bưu chính - viễn thơng - cơng nghệ thông tin để giữ

vững thị trường giai đoạn tiếp sau sẽ sử dụng lợi nhuận thu được từ lĩnh vực

dịch vụ để mở rộng kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực. Hiện nay Tập đồn

Bưu chính Viễn thơng Việt Nam đã ký nhiều hợp đồng hợp tác chiến lược với

các Tập đồn lớn như: Tập đồn Dầu khí Việt Nam, Tập đồn Tài chính Bảo

hiểm Bảo Việt, Ngân hàng Đầu Tư và phát triển Việt Nam nhằm sử dụng

những dịch vụ tốt cũng như đầu tư vào những dự án của nhau và trở thành

những cổ đông chiến lược của nhau.

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA TẬP ĐỒN BƯU

CHÍNH VIỄN THƠNG VIỆT NAM



Cơ chế quản lý vốn của VNPTG, trước đây là Tổng Công ty Bưu chính

Viễn thơng Việt Nam đã giúp tập đồn thực hiện quá trình quản lý của mình

trên giác độ tài chính kế tốn. Tuy nhiên cơ chế quản lý vốn khơng có vai trò

độc lập mà nó liên quan đến tất cả các quan hệ và các hoạt động trong tồn



76



doanh nghiệp. Một cơ chế quản lý vốn thích hợp sẽ thúc đẩy hoạt động kinh

tế phát triển, đảm bảo các nguồn lực cho sản xuất, tham gia điều phối sản

xuất. Ngược lại, khi quản lý vốn không được tốt sẽ dẫn đến hoạt động sản

xuất kinh doanh bị ảnh hưởng. Chính vì lý do đó khi chuyển đổi Tổng Cơng

ty Bưu chính Viễn thơng Việt Nam thành tập đồn kinh tế, việc hoàn thiện cơ

chế quản lý vốn cho tập đồn đóng một vai trò rất quan trọng. Dưới đây là

một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý vốn của Tập đồn Bưu

chính Viễn thơng Việt Nam:

3.2.1 Giải pháp về cơ chế huy động vốn

Để phù hợp với chiến lược phát triển của Tập đoàn BCVT Việt Nam thì

việc đổi mới cơ chế huy động và sử dụng vốn là điều kiện hết sức cần thiết.

Nó giúp cho Tập đồn mở rộng quy mơ vốn đầu tư, là tiền đề cải tiến và đổi

mới công nghệ sản xuất, mở rộng phạm vi chất lượng hoạt động và nâng cao

năng lực sản xuất kinh doanh đồng thời sử dụng vốn một cách hiệu quả.

Trong những ngành mới thành lập thì vốn kinh doanh của tập đồn rất thiếu,

sử dụng và quản lý đạt hiệu quả còn thấp. Do vậy, chính sách tạo lập, huy

động vốn của Tập đoàn đang là một vấn đề quan trọng cần được quan tâm.

Để giải quyết vấn đề này, trong thời gian tới chính sách tạo lập và huy

động vốn của VNPTG cần được xây dựng theo hướng đa dạng hoá các kênh

huy động vốn để đầu tư thông qua một chiến lược về tài chính nằm trong

chiến lược phát triển tổng thể của tập đồn kinh doanh. Đa dạng hố các hình

thức huy động vốn có thể được dưới các hình thức phát hành trái phiếu, tín

phiếu, kỳ phiếu cơng ty: Vay vốn của các tổ chức ngân hàng, tín dụng và các

tổ chức tài chính khác, của cá nhân, tổ chức ngồi cơng ty mẹ Tập đồn hoặc

vay vốn của người lao động, tranh thủ hơn nữa nguồn vốn trả chậm thơng qua

hình thức tín dụng thương mại, tăng cường thu hút các nguồn vốn thơng qua



77



hình thức hợp tác kinh doanh, hình thức liên doanh. Chú trọng nguồn vốn vay

từ nước ngồi với chi phí vốn rẻ như các chương trình vay vốn tín dụng ưu

đãi, tận dụng triệt để các nguồn vốn đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp hoặc các

nguồn khác từ các nhà đầu tư nước ngồi. Thơng qua đó có thể tăng cường

nguồn vốn huy động với chi phí huy động thấp nhất và hạn chế tối đa những

rủi ro trong quá trình huy động.

Để huy động được nhiều loại vốn thì việc đẩy nhanh q trình cổ phần

hố các doanh nghiệp trong tập đồn là điều kiện tiên quyết. Chính vì thế mà

tập đồn cần cổ phần hố nhanh chóng các doanh nghiệp xét thấy đủ điều

kiện như các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, công

nghiệp, xây lắp bằng các phương thức: bán cổ phần để tăng cường vốn đầu tư

cho tập đoàn, phát hành cổ phiếu để huy động thêm vốn chủ sở hữu, mở rộng

cho các đối tượng trong nước và người nước ngoài mua cổ phần nhằm tạo

điều kiện cho doanh nghiệp tăng thêm nguồn lực kinh doanh và thực hiện đa

dạng hoá sở hữu doanh nghiệp.

Trong cơ chế huy động vốn này phát sinh nhiều mối quan hệ tài chính

giữa Cơng ty mẹ với các cơng ty con thành viên. Để cơ chế huy động vốn đạt

được hiệu quả cao nhất thì cần phân cấp và khuyến khích các đơn vị thành

viên được chủ động huy động vốn và tự chịu trách nhiệm đối với phần vốn

huy động đó. Cụ thể:

Tập đồn được quyền chủ động sử dụng vốn nhà nước giao, các loại vốn

khác và quỹ do Tập đoàn quản lý. Tổng Giám đốc tập đoàn chịu trách nhiệm

trước Hội đồng quản trị về bảo toàn, phát triển vốn, hiệu quả sử dụng vốn,

đảm bảo quyền lợi của những người có liên quan đến Tập đoàn như các chủ

nợ, khách hàng, người lao động theo hợp đồng đã ký kết. Tổng Giám đốc Tập

đồn có quyền quyết định các hợp đồng vay vốn có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng



78



với vốn điều lệ của Tập đồn.

Đối với các đơn vị sự nghiệp, các cơng ty liên doanh, cổ phần có quyền

huy động vốn từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước dưới các hình thức

theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, việc huy động vốn phải được thực

hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi cho chủ nợ

theo cam kết bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, khơng được làm thay

đổi hình thức sở hữu của cơng ty.

3.2.2. Giải pháp hồn thiện cơ chế đầu tư vốn

Chuyển sang hoạt động theo mơ hình tập đồn, nhằm khắc phục tình

trạng các đơn vị thành viên thiếu chủ động, sử dụng vốn chưa có hiệu quả, nội

dung cơ chế đầu tư vốn sẽ phải thay đổi về chất, Tập đoàn sẽ giao vốn cho

một số đơn vị thành viên còn các đơn vị khác tập đồn sẽ đầu tư vốn, cụ thể:

+ Nhà nước giao vốn cho Tổng Cơng ty Bưu chính Việt Nam thơng qua

cơng ty mẹ tập đồn. Các cơng ty viễn thơng và các công ty TNHH một thành

viên được Công ty mẹ Tập đoàn đầu tư 100% vốn điều lệ. Các đơn vị sự

nghiệp, các đơn vị liên doanh, cổ phần,vv…sẽ được cơng ty mẹ tập đồn đầu

tư theo các tỷ lệ khác nhau.

+ Tập đoàn giao vốn cho một số đơn vị hạch tốn phụ thuộc bao gồm:

Cơng ty Viễn thơng Quốc tế (VTI), Công ty Viễn thông liên tỉnh (VTN),

Trung tâm thông tin và quan hệ công chúng (PR), Trung tâm nghiên cứu chiến

lược quản lý và sử dụng phù hợp với chức năng nhiệm vụ các đơn vị trực

thuộc được giao.

Với cơ chế giao vốn như trên, Công ty mẹ sẽ được hưởng số lợi nhuận

tương ứng với tỷ lệ vốn đầu tư của mình và tiến hành quản lý các công ty con

với tư cách là nhà đầu tư. Theo cơ chế đầu tư vốn như vậy, các công ty con sẽ

là người chịu trách nhiệm về việc sử dụng đồng vốn đầu tư có hiệu quả,



79



nhằm bảo đảm và phát triển số vốn được đầu tư cũng như để mở rộng các

hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

+ Cơng ty mẹ tập đồn được quyền sử dụng vốn tài sản thuộc quyền

quản lý của tập đoàn để đầu tư ra bên ngồi. Các hình thức đầu tư của

VNPTG sẽ bao gồm: Góp vốn để thành lập công ty cổ phần, công ty TNHH,

Công ty hợp danh, Cơng ty liên kết; góp vốn hợp đồng hợp tác kinh doanh

khơng hình thành pháp nhân mới như mua cổ phần hoặc góp vốn cổ phần tại

các cơng ty khác; mua lại một công ty khác; mua công trái, trái phiếu để

hưởng lãi… Nói chung việc đầu tư ra bên ngoài tập đoàn phải tuân thủ theo

quyết định của pháp luật và đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả, bảo tồn và

phát triển vốn, tăng thu nhập và khơng làm ảnh hưởng đến mục tiêu hoạt

động của công ty mẹ tập đồn.

Có thể nói với cơ chế đầu tư vốn của Cơng ty mẹ - tập đồn vào các

cơng ty con như vậy sẽ làm thay đổi cơ bản về chất công tác quản lý và đầu tư

vốn của VNPT trước đây. Quan hệ giữa Công ty mẹ - tập đồn với các cơng ty

con thơng qua hoạt động đầu tư vốn là mối quan hệ mang tính bình đẳng, mối

quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân tự nguyện mang lại lợi ích cho cả hai bên,

khơng còn mối quan hệ hành chính, mệnh lệnh như trước kia. Cơng ty mẹ tập đoàn sẽ lựa chọn những đơn vị hoặc lĩnh vực kinh doanh dịch vụ mang lại

lợi nhuận cao để đầu tư. Các công ty con muốn thu hút được vốn đầu tư cũng

cần có kế hoạch để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình.

Trong điều kiện thành lập tập đoàn kinh doanh cần thiết lập cơ chế đầu

tư vốn cho hai mảng bưu chính và viễn thơng hợp lý hơn, đảm bảo tính linh

hoạt đối với mỗi giai đoạn phát triển. Như chúng ta đã biết khi thành lập tập

đồn thì Bưu chính và Viễn thông đã được tách biệt với nhau. Trước đây vốn

đầu tư và nguồn thu chủ yếu là của mảng kinh doanh viễn thơng nhưng hạch

tốn chung kết quả kinh doanh với mảng kinh doanh bưu chính. Khi tiến hành



80



phân tách thì hoạt động kinh doanh bưu chính cần được tăng cường để đảm

bảo sự phát triển cân đối và đảm bảo năng lực cạnh tranh cho mảng bưu

chính.

3.2.3. Giải pháp về hoàn thiện cơ chế tiếp nhận, sử dụng, bảo toàn vốn và

tài sản

Cơ chế tiếp nhận, sử dụng vốn và tài sản trong tập đoàn là một trong

những vấn đề hết sức cần thiết, giúp cho tập đoàn mở rộng được quy mô vốn

đầu tư, là tiền đề để cải tiến và đổi mới công nghệ sản xuất, mở rộng phạm vi

và chất lượng hoạt động nâng cao năng lực sản xuất, đồng thời sử dụng vốn

một cách hiệu quả. Để cơ chế tiếp nhận, sử dụng, bảo tồn vốn và tài sản phù

hợp với mơ hình tập đoàn VNPT cần đổi mới theo các nội dung sau:

Tập đoàn cần mở rộng thêm quyền tự chủ cho các đơn vị thành viên

trong tiếp nhận sử dụng vốn tài sản. Cho phép các đơn vị thành viên linh hoạt

chuyển vốn cố định và vốn lưu động, được chủ động thanh lý, chuyển

nhượng, mua bán, cầm cố, thế chấp tài sản (kể cả một số tài sản quan trọng)

theo nguyên tắc bảo tồn và sử dụng vốn có hiệu quả. Đối với cơng ty mẹ Tập

đồn được quyền chủ động sử dụng số vốn nhà nước giao, các loại vốn khác,

các quỹ do cơng ty mẹ Tập đồn quản lý vào hoạt động kinh doanh của Cơng ty

mẹ Tập đồn. Cơng ty mẹ tập đồn có quyền quyết định đối với số vốn, tài sản đó

và chịu trách nhiệm trước đại diện chủ sở hữu về bảo toàn và phát triển vốn, hiệu

quả sử dụng vốn, đảm bảo quyền lợi của những người có có liên quan đến Cơng

ty mẹ Tập đoàn như các chủ nợ, khách hàng, người lao động theo các hợp đồng đã

giao kết. Ngoài ra để thực hiện được tốt quyền tự chủ của tập đoàn và các đơn vị

thành viên, điều kiện thiết yếu là nhà nước không được quyền chuyển vốn nhà

nước đầu tư tại tập đoàn và vốn, tài sản của tập đoàn theo phương thức khơng

thanh tốn, trừ trường hợp có quyết định tổ chức lại tập đoàn.



81



Tập đoàn cần xây dựng các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời và phân

định rõ vốn sử dụng cho hoạt động kinh doanh và hoạt động cơng ích. Tập

đồn cần thực hiện quản lý sử dụng vốn thơng qua việc giao khốn các chỉ

tiêu sinh lợi của vốn đặc biệt là với các thành viên hạch toán phụ thuộc như

các chỉ tiêu lợi nhuận/vốn kinh doanh, lợi nhuận/doanh thu, tốc độ vòng

quay của vốn…nhằm khuyến khích các đơn vị phát huy hiệu quả sử dụng

vốn và thực hiện bảo toàn vốn kinh doanh. Bên cạnh đó để đánh giá chính

xác kết quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn bộ tập đoàn,

cần phân định rõ sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh và hoạt động cơng

ích. Cơng ty mẹ Tập đoàn sẽ là người tiếp nhận vốn, tài sản từ nhà nước để

thực hiện nghĩa vụ cơng ích sau đó sẽ giao lại cho doanh nghiệp Viễn thơng

tỉnh, Tổng Cơng ty Bưu chính, các đơn vị hạch tốn phụ thuộc khác để triển

khai nhiệm vụ cơng ích.

Đối với việc quản lý tài sản, tập đoàn cần xử lý triệt để các tài sản không

cần dùng, chờ thanh lý, vật tư ứ đọng, chậm luân chuyển, công nợ dây dưa

nhằm huy động một bộ phận vốn ứ đọng vào luân chuyển, góp phần giải

quyết những khó khăn hiện tại về vốn của các đơn vị, trong toàn tập đoàn.

Việc chuyển nhượng thanh lý tài sản cần phải được thực hiện qua tổ chức đấu

giá, nghĩa là tài sản của tập đoàn cần phải được thanh lý, chuyển nhượng theo

giá thị trường theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về bán đấu

giá tài sản. Đối với tài sản trực tiếp phục vụ cơng ích, khi nhượng bán thanh

lý cần có sự đồng ý của đại diện chủ sở hữu Cơng ty mẹ tập đồn. Khi tài sản

của đơn vị bị thất lạc, thiếu hụt, tổn thất, phải xác định rõ nguyên nhân và quy

trách nhiệm cụ thể đối với cá nhân, tập thể liên quan.

Để quản lý các khoản công nợ phải thu Công ty mẹ Tập đoàn cần xây

dựng và ban hành quy chế quản lý các khoản công nợ phải thu, phân công và

xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi,



82



thanh tốn các khoản cơng nợ. Cơng ty mẹ tập đồn có quyền được bán các

khoản nợ phải thu theo quy định của pháp luật và giá bán các khoản nợ sẽ do

hai bên tự thoả thuận. Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi hoặc các khoản

nợ khơng có khả năng thu hồi thì Cơng ty mẹ Tập đồn có trách nhiệm xử lý

lập quỹ dự phòng tài chính hoặc theo dõi trên tài khoản ngoại bảng cân đối

theo đúng quy định.

Cơ chế khấu hao TSCĐ cần thay đổi theo phương hướng phân loại rõ

ràng các loại tài sản và áp dụng phương pháp khấu hao phù hợp, chú trọng

khấu hao nhanh đối với các tài sản lạc hậu nhanh về cơng nghệ. Vì điều kiện

các tài sản của tập đoàn trong lĩnh vực viễn thơng mang tính đặc thù, cần đổi

mới chính sách khấu hao TSCĐ theo hướng cho phép tập đoàn và các đơn vị

thành viên áp dụng phương pháp khấu hao nhanh đối với các máy móc chịu

ảnh hưởng của hao mòn vơ hình đặc biệt là do sự phát triển nhanh chóng của

cơng nghệ nhằm tăng cường khả năng hồn trả vốn đầu tư. Tuy chế độ khấu

hao TSCĐ hiện nay cũng đã có nhiều đổi mới song vẫn chưa đáp ứng được

trong điều kiện các mạng công nghệ diễn ra hết sức mạnh mẽ. Đặc biệt là đối

với tập đồn kinh doanh bưu chính viễn thơng thì đòi hỏi thời gian khấu hao

cần phải rút ngắn hơn nữa. Cần có nhiều phương pháp khấu hao khác nhau để

tập đồn và các đơn vị thành viên có thể tự do lựa chọn phương pháp phù hợp

với mơ hình của đơn vị mình.

3.2.4. Giải pháp xây dựng và đưa vào áp dụng quy chế quản lý tài chính

cho các tập đồn kinh tế nói chung và của Tập đồn Bưu chínhViễn thơng nói riêng.

3.2.4.1. Xây dựng và đưa vào áp dụng quy chế quản lý tài chính cho các tập

đồn kinh tế.



83



Hiện nay, các tập đoàn kinh tế chủ yếu dựa vào văn bản pháp lý của

Chính phủ, là Nghị định 199/2004/NĐ- CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về

ban hành Quy chế quản lý tài chính của cơng ty nhà nước và quản lý vốn nhà

nước đầu tư vào doanh nghiệp khác để làm cơ sở cho việc quản lý tài chính

nói chung và quản lý vốn nói riêng trong các tập đồn. Với tính đặc thù và

phạm vi chức năng hoạt động rộng, nên rõ ràng việc áp dụng Nghị định 199

nêu trên tỏ ra có nhiều bất cập và hạn chế trong việc quản lý tài chính tập

đồn kinh tế, điều này dẫn đến nhiều bất cập như đã nêu ở phần hạn chế trong

cơ chế quản lý tài chính của tập đồn Bưu chính Viễn thơng, trong đó có việc

sử dụng vốn pháp định do nhà nước cấp và các nguồn vốn khác kém hiệu quả.

Trong điều kiện như vậy, Nhà nước cần phải nhanh chóng xây dựng một

quy chế phù hợp để quy định phạm vi hoạt động và quản lý tài chính trong

các tập đồn kinh tế nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý đối với tập đoàn, khắc

phục những bất cập trong hoạt động và quản lý tài chính của tập đồn, đồng

thời giúp cho tập đồn kinh tế có cơ sở hành lang pháp lý xây dựng chi tiết

quy chế tài chính nội bộ của mình.

3.2.4.2. Xây dựng quy chế quản lý tài chính nội bộ.

Việc xây dựng quy chế phải phản ánh một cách đầy đủ thực tiễn phát

sinh các mối quan hệ tài chính giữa Cơng ty mẹ với các đơn vị thành viên, đặc

biệt là giữa Công ty mẹ với các đơn vị phụ thuộc ( các đơn vị khác như các

công ty cổ phần về cơ bản được trao quyền tự chủ về mặt tài chính, nên cơ

bản thực hiện việc quản lý tài chính theo các quy định chung của một doanh

nghiệp và các quy định khác của Bộ tài chính và Bộ ngành liên quan).

Trong việc xây dựng Quy chế tài chính của tập đồn, cần chú trọng một

số nội dung sau:



84



a) Về quản lý sử dụng vốn và tài sản

Việc quy định quản lý vốn và tài sản cần được rõ ràng, xác định quyền

và trách nhiệm của Công ty mẹ và các đơn vị thành viên trong việc quản lý và

sử dụng vốn, tài sản.

+ Các đơn vị hạch tốn phụ thuộc cơng ty mẹ được Tổng Giám đốc

Công ty mẹ giao quản lý tài sản, vốn phù hợp với quy mô và nhiệm vụ kinh

doanh, phục vụ. Đơn vị hạch tốn phụ thuộc cơng ty mẹ chịu trách nhiệm

trước Tổng Giám đốc Công ty mẹ về bảo toàn, phát triển vốn hiệu quả sử

dụng đối với số vốn được giao, đảm bảo quyền lợi của những người có liên

quan đến đơn vị như các chủ nợ, khách hàng, người lao động theo các hợp

đồng đã giao kết. Tổng giám đốc cơng ty mẹ có thể bổ sung vốn hoặc điều

động vốn đã giao cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc.

+ Đơn vị hạch toán phụ thuộc được chủ động bổ sung nguồn vốn kinh

doanh từ lợi nhuận của đơn vị

+ Công ty mẹ được sử dụng vốn và các quỹ của đơn vị để phục vụ kịp

thời nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn, trường

hợp sử dụng vốn và quỹ khác mục đích quy định thì phải theo nguyên tác

hoàn trả. Việc sử dụng vốn quỹ để đầu tư xây dựng, phải chấp hành đầy đủ

các quy định của nhà nước và công ty mẹ

+ Đơn vị hạch toán phụ thuộc được huy động vốn ngắn hạn khi được sự

chấp thuận của Tổng Giám đốc Công ty mẹ phù hợp với các quy định hiện

hành. Đơn vị phụ thuộc chịu trách nhiệm về mục đích và hiệu quả sử dụng

vốn huy động, hoàn trả vốn lãi theo đúng cam kết và hợp đồng huy động vốn.

+ Đơn vị hạch toán phụ thuộc thực hiện quản lý các khoản nợ phải trả

thực hiện bảo toàn vốn được giao theo quy định của Nhà nước

+ Tài sản cố định tại đơn vị hạch toán phụ thuộc bao gồm TSCĐ hữu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×