Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG VIỆT NAM

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

42



Telecommuincations Corpration, viết tắt là VNPT. Theo Quyết định 249/TTg.

VNPT là TCNN hoạt động kinh doanh có tư cách pháp nhân, có các quyền và

nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất

kinh doanh trong phạm vi số vốn do TCT quản lý. VNPT bao gồm các thành viên

hạch toán độc lập, hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp có quan hệ mật thiết về

lợi ích kinh tế, tài chính, cơng nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thơng tin, đào tạo,

nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động trong ngành bưu chính, viễn thơng: nhằm mục tiêu

tăng cường tích tụ tập trung phân cơng chun mơn hố và hợp tác sản xuất để thực

hiện nhiệm vụ nhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả sản xuất kinh doanh,

chất lượng phục vụ của các đơn vị thành viên và Tổng công ty đáp ứng nhu cầu của

nền kinh tế.

Năm 1995, VNPT thực hiện tái lập dựa trên cơ sở sắp xếp lại các doanh

nghiệp bưu chính viễn thơng, các doanh nghiệp cơng nghiệp, thương mại, xây

lắp bưu chính viễn thông và các cơ quan nghiên cứu đào tạo trước đây trực

thuộc Tổng cục Bưu điện. Sau hơn 20 năm đổi mới ngành Bưu chính, Viễn

thơng và Cơng nghệ thơng tin Việt Nam đã có những bước tiến tồn diện,

vượt bậc, tăng nhanh năng lực, khơng ngừng hiện đại hố, rút ngắn khoảng

cách phát triển so với các nước trong khu vực và trên thế giới, chủ động hội

nhập kinh tế quốc tế, đảm bảo an ninh, quốc phòng và phục vụ sự nghiệp

cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước.

Thực hiện sự nghiệp đổi mới do Đại hội Đảng tồn quốc đề ra, ngành

Bưu chính Viễn thơng đã dũng cảm xây dựng và triển khai chiến lược đột phá

với phương châm chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế “ tự vay, tự trả, tự

chịu trách nhiệm”. Nhanh chóng khẳng định vị trí vững chắc, ngành đã tiếp

tục tập trung thực hiện chiến lược “tăng tốc” giai đoạn 1993-2000 với phương

châm “đi thẳng vào công nghệ hiện đại” và “ lấy ngồi ni trong”, đạt được

mục tiêu số hố tồn mạng lưới viễn thơng, phát triển các dịch vụ mới, kinh



43



doanh ngày càng hiệu quả, mở rộng phạm vi đến các vùng nông thôn.

Nắm bắt cơ hội tận dụng lợi thế, ngành Bưu chính Viễn thơng và Công

nghệ thông tin đã kịp thời thực hiện chiến lược “ Hội nhập và phát triển” giai

đoạn 2001-2005 với phương châm “phát huy tối đa nội lựoc, tạo môi trường

canh tranh sâu, rộng và hội nhập quốc tế”, đổi mới quản lý nhà nước quản lý

sản xuất kinh doanh, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, xoá bỏ độc quyền

doanh nghiệp , mở cửa thị trường và chuyển sang cạnh tranh trên tất cả các

loại hình dịch vụ.

Nhờ thực hiện thành cơng hai chiến lược này, ngành Bưu chính Viễn

thơng và Cơng nghệ thơng tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Mật độ

điện thoại đạt gần 50% , 100% số xã có điện thoại, số người sử dụng Internet

đạt trên 20%, bán kính phục vụ trung bình của một điểm bưu chính giảm

xuống dưới 2,3 km. Hầu hết các cơ quan nhà nước và trên 50% doah nghiệp

đã ứng dụng công nghệ thông tin. Tỷ lệ cán bộ công chức biết sử dụng thành

thạo công nghệ thông tin và khai thác Internet ở các cơ quan trung ương là

70%. Công nghiệp công nghệ thông tin và khai thác phát triển với tốc độ

ngày càng cao, công nghiệp phần cứng đạt tốc độ phát triển trung bình từ

20-30%, công nghiệp phần mềm và dịch vụ đạt tốc độ phát triển trung bình

từ 30%-40%.

Tuy nhiên những kết quả nêu trên vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và

thế mạnh của ngành và u cầu cơng nghiệp hố, hiện đại hoá đất nước, chưa

phát huy, khai thác hết năng lực con người trong quản lý nhà nước cũng như

quản lý doanh nghiệp, năng suất lao động còn thấp so với các nước trong khu

vực và trên thế giới. Hệ thống văn bản, cơ chế chính sách vẫn đang trong q

trình hồn thiện và cụ thể hố, chưa giải phóng hết tiềm năng của các thành

phần kinh tế trong ngành.



44



Sự nghiệp cơng nghiệp hố hiện đại hố đất nước trong q trình đổi mới

đang có những biến đổi to lớn và tăng tốc mạnh mẽ, đòi hỏi ngành Bưu chính

Viễn thơng và Công nghệ thông tin với tư cách ngành hạ tầng kinh tế xã hội

cần phải đi trước, chuyển nhanh sang giai đoạn “cất cánh” phát triển mạnh

hơn với chất lượng ngày càng cao hơn, vượt qua nguy cơ tụt hậu , tận dụng cơ

hội vượt ra biển lớn, bắt kịp các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.

Xu thế hội tụ công nghệ và dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin truyền

thông cùng với quá trình tồn cầu hố đang tạo ra những cơ hội đột phá toàn

diện nhưng cũng đặt ra những thách thức sâu sắc về quản lý, sản xuất kinh

doanh, đòi hỏi tồn ngành phải biết đón bắt thời cơ, liên kết phát triển và

chuyển nhanh sang mơ hình mới linh hoạt , chủ đông sáng tạo, đa lĩnh vực, đa

dịch vụ. Trước những yêu cầu đặt ra, VNPT đã chủ động xây dựng Đề án thí

điểm thành lập tập đồn Bưu chính - Viễn thơng Việt Nam trình Chính phủ và

đã được Thủ Tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 58/2005/QĐ - TTg

ngày 23 tháng 3 năm 2005. Ngày 09 tháng 01 năm 2006, Thủ tướng chính

phủ cũng ra Quyết định số 06/266/QĐ - TTG về việc thành lập cơng ty mẹ

(Tập đồn Bưu chính - Viễn thơng Việt Nam). Tập đồn được hình thành trên

cơ sở tổ chức, sắp xếp lại các đơn vị thuộc Tổng công ty Bưu chính - Viễn

thơng Việt Nam. Nói cách khác, Tổng cơng ty Bưu chính - Viễn thơng Việt

Nam là tiền thân của Tập đồn Bưu chính - Viễn thơng Việt Nam.

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Tập đồn Bưu chính - Viễn thơng

Việt Nam.

Chức năng của Tập đồn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam hoạt động

trong các lĩnh vực:

- Đầu tư tài chính và kinh doanh vốn trong nước và nước ngoài.



45



- Kinh doanh các dịch vụ: BC - VT - CNTT trong nước và nước ngồi,

truyền thơng, quảng cáo.

- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các cơng trình BC - VT CNTT.

- Sản xuất, kinh doanh nhập khẩu, cung ứng vật tư, thiết bị BC - VT - CNTT.

- Các ngành nghề theo quy định của pháp luật.

So với Tổng cơng ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, chức năng nhiệm

vụ của tập đồn Bưu chính - Viễn thơng Việt Nam có sự thay đổi rõ nét, biểu

hiện ở một số những đặc điểm cơ bản sau:

- Hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận là nhiệm vụ trọng tâm: Điều này xuất

phát từ việc trong lĩnh vực kinh doanh BC - VT - CNTT đã xuất hiện nhiều

doanh nghiệp cạnh tranh như Viettel, SPT, FPT,… Các hoạt động cơng ích

khơng còn hồn tồn do tập đồn Bưu chính - Viễn thơng đảm nhiệm như đối

với Tổng cơng ty Bưu chính - Viễn thơng Việt Nam trước đây mà thực hiện

thông qua cơ chế đấu thầu và được bù đắp bằng các Quỹ hỗ trợ cơng ích

chun biệt. Do đó, một trong những chuyển biến lớn trong quan điểm của

Đảng và Chính phủ khi quyết định chức năng, nhiệm vụ của tập đồn Bưu

chính - Viễn thông Việt Nam là lấy sản xuất kinh doanh có lãi là trọng tâm.

- Lĩnh vực kinh doanh mở rộng: Trước đây, Tổng cơng ty Bưu chính Viễn thơng Việt Nam tuy có đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác như ngân hàng,

bảo hiểm,… để thu lợi nhuận. Tuy nhiên, trong quy định về chức năng,

nhiệm vụ của VNPT không nhấn mạnh những nội dung này. Hiện nay,

trong quy định đối với tập đồn Bưu chính - Viễn thơng Việt Nam, việc đầu

tư tài chính và kinh doanh vốn trong và ngoài nước được đưa vào như một

nội dung hoạt động chính. Bên cạnh đó, tập đồn còn có thể kinh doanh các



46



ngành nghề khác theo quy định của pháp luật. Điều này đồng nghĩa với

việc mở rộng phạm vi sử dụng vốn của Tập đoàn phát triển tập đồn kinh tế

đa ngành, đa nghề.

2.1.3. Mơ hình tổ chức của Tập đồn Bưu chính - Viễn thơng Việt Nam

Tập đồn Bưu chính - Viễn thơng Việt Nam được tổ chức theo mơ hình

cơng ty mẹ - cơng ty con (CTM - CTC). Cơ cấu tổ chức của tập đồn gồm:

* Cơng ty mẹ:

Ngày 09 tháng 01 năm 2006, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết

định số 06/2006/ QĐ - TTG về việc thành lập CTM - tập đồn Bưu chính Viễn thơng Việt Nam (gọi tắt là CTM). Như vậy, CTM có tên gọi trùng với

tên gọi chung của cả Tập đoàn. Theo quyết định này, CTM là cơng ty Nhà

nước, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng. Điều lệ tổ chức và hoạt

động; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng theo quy định của

pháp luật; thực hiện chế độ hạch toán và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

Nhà nước; chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích

hợp pháp của Tổng cơng ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.

Tên đầy đủ của CTM là tập đồn Bưu chính - Viễn thơng Việt Nam. Tên

giao dịch quốc tế: Vietnam Post and Telecommunications Group (Viết tắt: VNPT)

Trụ sở chính của CTM đặt tại thành phố Hà Nội.

CTM được hình thành trên cơ sở tổ chức lại cơ quan Tổng cơng ty Bưu

chính - Viễn thơng Việt Nam (Văn phòng và các bộ phận giúp việc), cơng ty

Viễn thông liên tỉnh, công ty Viễn thông quốc tế và một bộ phận của cơng ty

Tài chính Bưu điện. CTM vừa trực tiếp quản lý và kinh doanh mạng đường

trục, vừa thực hiện đầu tư và kinh doanh vốn.

Ban lãnh đạo của CTM (của Tập đoàn) gồm:



47



- HĐQT tập đoàn là đại diện trực tiếp sở hữu Nhà nước tại Tập đồn, có

9 thành viên do Thủ tưởng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng

Bộ Bưu chính - Viễn thơng và thẩm định của Bộ Nội vụ. Chủ tịch HĐQT,

TGĐ, Trưởng ban kiểm soát là thành viên chun trách: Chủ tịch HĐQT tập

đồn khơng kiêm Tổng giám đốc.

- Thành viên Ban kiểm soát do HĐQT tập đoàn bổ nhiệm, tối đa 05 người.

- TGĐ tập đoàn do HĐQT tập đoàn bổ nhiệm sau khi được Thủ tướng

Chính phủ chấp nhận bằng văn bản.

- Giúp việc TGĐ có các Phó tổng giám đốc và kế tốn trưởng tập đoàn

do HĐQT bổ nhiệm theo đề nghị của TGĐ.

- HĐQT và TGĐ có bộ máy giúp việc là Văn phòng và các bộ phận

tham mưu.

* Các đơn vị thành viên của tập đồn (Các cơng ty con):

Các đơn vị thành viên của Tập đồn, được hình thành theo quyết định của

pháp luật và lộ trình quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 58/2005/QĐ TTg ngày 23 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề

án thí điểm hình thành tập đồn Bưu chính - Viễn thơng Việt Nam, bao gồm:

- Tổng cơng ty Bưu chính - Viễn thơng Việt Nam (VNP). Đây là TCT do

Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập, có đặc điểm là Nhà nước đầu tư

bằng cách giao vốn thơng qua tập đồn. VNP cũng kinh doanh đa ngành, đa

lĩnh vực trong đó bưu chính là lĩnh vực chủ yếu. VNP là thành viên của tập

đoàn nhưng hoạt động độc lập, tự chủ.

- Các doanh nghiệp Viễn thơng được hình thành trên cơ sở sáp nhập các

công ty quản lý và khai thác mạng viễn thông của các bưu điện tỉnh, thành

phố; hoạt động theo mô hình CTM - CTC, do tập đồn nắm giữ 100% vốn



48



điều lệ.

- Các cơng ty do tập đồn nắm giữ 100% vốn điều lệ.

- Các cơng ty do tập đồn nắm giữ trên 50% vốn điều lệ

- Các công ty do tập đoàn nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ.

- Các đơn vị sự nghiệp.

Theo mơ hình này, mỗi cơng ty (kể cả CTM và CTC) đều là một pháp

nhân, tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bình đẳng trước pháp luật.

Quan hệ giao dịch giữa CTM và CTC được thực hiện thông qua hợp đồng

kinh tế, một cách tự nguyện và bình đẳng. CTM thơng qua việc giữ cổ phần

chi phối tại CTC để giữ vai trò trụ cột, là trung tâm điều hành trong tập đoàn

kinh tế, song hồn tồn khơng phải là cơ quan quản lý Nhà nước trong gian

mơ hình TCTNN trước đây:

Mơ hình tổ chức tập đồn Bưu chính - Viễn thơng VN có hai điểm đặc trưng:

- Thứ nhất, CTM vừa đóng vai trò là người trực tiếp kinh doanh một số

dịch vụ bưu chính - viễn thơng then chốt nhưng đồng thời lại đóng vai trò một

nhà đầu tư tài chính (holding company).

- Thứ hai, liên kết trong tập đoàn bao gồm: “liên kết cứng” đối với

lĩnh vực viễn thông (các doah nghiệp Viễn thơng theo mơ hình CTM CTC) và “liên kết mềm” giữa các doanh nghiệp viễn thông và TCT Bưu

chính

Việt Nam.

Mối quan hệ sở hữu chủ yếu trong Tập đồn BCVT như sau:

- Đối với Cơng ty mẹ: Công ty mẹ do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều

lệ, có tiềm lực kinh tế mạnh trong kinh doanh, có khả năng quản lý điều hành



49



thống nhất mạng BC-VT thuộc quyền sở hữu của Tập đoàn. Chịu trách nhiệm

trước Nhà nước về hiệu quả kinh doanh, bảo toàn và phát triển nguồn vốn do

Nhà nước đầu tư vào công ty mẹ. Công ty mẹ là pháp nhân thừa kế pháp nhân

của Tổng cơng ty BCVT VN; Có chức năng quản lý điều hành mạng đường

trục quốc gia và quản lý vốn đầu tư vào các công ty con.

Hội đồng quản trị là cơ quan quan lý công ty mẹ, đại diện trực tiếp của

chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Công ty mẹ và các công ty con. Hội đồng

quản trị công ty mẹ quản lý hoạt động của công ty mẹ và các công ty con. Cơ

quan quản lý, điều phối bao gồm nhiều bộ phận như tài chính, kinh doanh,

cơng nghệ, phát triển nhân lực... Đứng đầu mỗi bộ phận là Giám đốc bộ phận.

Công ty mẹ trực tiếp kinh doanh một số sản phẩm dịch vụ then chốt, có

ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của tập đồn. Cơng ty mẹ là

cơng ty có tiềm lực kinh tế mạnh nhất, có khả năng tạo lập và huy động các

nguồn lực trí tuệ, tài chính, có uy tín trong và ngồi nước. Công ty mẹ trực

tiếp kinh doanh dịch vụ viễn thông đường trục, cơng ty có khả năng chi phối,

điều hành được mạng viễn thơng của cả tập đồn.

Cơng ty mẹ có thể sở hữu một phần vốn chi phối hoặc tồn bộ vốn điều

lệ của cơng ty con và hưởng lợi nhuận từ kết quả hoạt động kinh doanh của

các cơng ty con theo tỷ lệ vốn góp; đồng thời cơng ty mẹ tạo uy tín để cơng ty

con có cơ hội kinh doanh tốt hơn nhưng không tham gia quản lý các doanh

nghiệp này.

- Đối với Công ty con: Các công ty con là những pháp nhân độc lập với

công ty mẹ, được công ty mẹ sở hữu một phần ở mức chi phối hoặc toàn bộ

số vốn điều lệ; chịu sự chi phối của công ty mẹ trên các lĩnh vực chiến lược

phát triển, tổ chức hợp tác và cạnh tranh, công nghệ, đào tạo, phát triển nguồn

nhân lực.Chịu sự kiểm soát về hoạt động kinh doanh và tài chính theo mức độ



50



tùy thuộc vào tỷ lệ nắm giữ nguồn vốn chủ sở hữu Nhà nước

Dưới đây là mơ hình Bưu chính - Viễn thơng Việt Nam được sơ đồ hoá

( xem phụ lục)

2.2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA TẬP ĐỒN BƯU CHÍNH VIỄN THƠNG VIỆT NAM



2.2.1. Vốn của Tập đồn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam

Bao gồm vốn của CTM và vốn của các đơn vị thành viên, được hình

thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau.

- Vốn của CTM bao gồm vốn Nhà nước đầu tư tại CTM, vốn do CTM

tự huy động và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.

+ Vốn do Nhà nước đầu tư tại CTM gồm: vốn cấp trực tiếp từ ngân sách

nhà cho CTM khi thành lập, trong quá trình hoạt động kinh doanh; vốn nhà

nước được tiếp nhận từ nơi khác chuyển đến theo quyết định của cơ quan có

thẩm quyền; giá trị các khoản viện trợ, quà biếu, quà tặng, tài sản vô chủ, tài

sản dôi thừa khi kiểm kê CTM được hạch toán tăng vốn Nhà nước tại CTM;

vốn bổ sung từ lợi nhuận sau thuế; giá trị quyền sử dụng đất và các khoản

khác được tính vào vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật.

+ Vốn huy động của CTM bằng các phương thức phát hàng trái phiếu,

vay của các tổ chức tín dụng trong và ngồi nước và các hình thức huy động

khác mà pháp luật khơng cấm.

+ Các nguồn vốn khác.

- Vốn của các đơn vị thành viên được hình thành từ các nguồn sau: vốn

chủ sở hữu (chủ yếu là vốn do CTM đầu tư), vốn tự huy động và các nguồn

vốn khác theo quy định của pháp luật.

2.2.2. Thực trạng cơ chế quản lý vốn của VNPT.



51



2.2.2.1. Các quy định về cơ chế quản lý vốn của VNPT

Là một tập đoàn kinh tế mới được thành lập, nên cơ chế quản lý vốn

riêng cho tập đoàn đang trong q trình xây dựng và hồn thiện. Hiện tại Tập

đồn Bưu chính Viễn thơng đang áp dụng một số văn bản hiện hành của Nhà

nước và của Tổng Cơng ty Bưu chính- Viễn thơng trong việc quản lý tài sản

và đảm bảo cơ chế quản lý vốn. Những văn bản chính bao gồm:

-



Các quy định của Quyết định số 91/QĐ-KTTKTC-HĐQT ngày



7/4/2000 của Hội đồng Quản trị Tổng công ty Bưu chính- Viễn thơng về việc

ban hành Quy chế tài chính của Tổng cơng ty.

- Nghị định 199/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 ban hành quy chế quản lý

tài chớnh của Cụng ty NN và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp

khỏc;

- Điều lệ hoạt động của Tập đoàn Bưu chính- Viễn Thơng được Thủ

tướng Chính phủ phê duyệt tại QĐ số 265/2006/QĐ-TTg ngày 17/11/2006.

- Một số văn bản quy định của Bộ Tài chính có liên quan.

Cơ chế quản lý vốn của tập đoàn được thực hiện trên cơ sở của các văn

bản của Chính phủ và của Tổng Cơng ty Bưu chính- Viễn thơng.

Xét một cách tổng thể, xuất phát từ việc là một pháp nhân, tự chủ hoạt

động và được nhà nước giao vốn, tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác,

vì thế Cơ chế quản lý vốn của tập đồn bao gồm:

+ Có trách nhiệm sử dụng có hiệu quả, bảo tồn và phát triển vốn được

giao, có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản

xuất kinh doanh trong phạm vi số vốn Nhà nước do Tổng Cơng ty quản lý.

+ Tập đồn giao vốn và các nguồn lực khác cho các đơn vị thành viên



52



trên cơ sở số vốn và nguồn lực Nhà nước đã giao phù hợp với kế hoạch sản

xuất kinh doanh, phục vụ của các đơn vị thành viên và các phương án sử dụng

vốn được Hội đồng Quản trị phê duyệt. Các đơn vị thành viên chịu trách

nhiệm trước Tập đoàn về hiệu quả sử dụng vốn và các nguồn lực được giao.

+Tập đoàn chịu sự kiểm tra, giám sát về mặt tài chính của Bộ Tài chính

với tư cách là cơ quan quản lý Nhà nước và đại diện chủ sở hữu về vốn và tài

sản Nhà nước tại doanh nghiệp theo ủy quyền của Chính phủ. Đơn vị thành

viên chịu sự kiểm tra, giám sát của Tập đoàn theo nội dung đã quy định tại

Điều lệ hoạt động của Tập đồn và của cơ quan Tài chính về các hoạt động tài

chính, quản lý vốn và tài sản Nhà nước.

2.2.2.2 Thực trạng cơ chế quản lý vốn của Tập đoàn Bưu chính- Viễn

thơng.

Kế thừa hơn 10 năm quản lý hoạt động tài chính của Tổng Cơng ty Bưu

chính Viễn thơng Việt Nam, Tập đồn Bưu chính- Viễn thơng ra đời đã áp

dụng các quy chế tài chính, thực hiện một cơ chế quản lý vốn đúng đắn.

a) Cơ chế quản lý nguồn vốn.

Cơ chế quản lý nguồn vốn bao gồm vốn chủ sở hữu ban đầu, bổ sung

vốn chủ sở hữu, huy động vốn bằng hình thức vay, thu hút vốn đầu tư nước

ngoài và huy động khác. Huy động vốn là một trong những cơ chế quan trọng

nhất trong việc quản lý nguồn vốn có hiệu quả.

- Vốn chủ sở hữu: Được hình thành theo cơ chế giao vốn chủ sở hữu

của nhà nước cho Tổng Công ty BCVT và tự bổ sung vốn chủ sở hữu trong

quá trình hoạt động

Vốn chủ sở hữu ban đầu được Nhà nước giao dưới hình thức vốn điều lệ

ban đầu. Tổng cơng ty có nghĩa vụ nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×