Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Công thương VN

1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Công thương VN

Tải bản đầy đủ - 0trang

20

Để có tầm vóc NHCT VN như ngày hơm nay là cả một chặng đường

gian nan vất vả mà bao thế hệ cán bộ đó và đang cơng tác trong hệ thống

NHCT VN cùng nhau góp sức làm nên những thành tích đáng tự hào.

NHCTVN đó gúp phần đắc lực trong việc thực thi hiệu quả chính sách

tiền tệ quốc gia, thúc đẩy nền kinh tế VN tăng trưởng trong thũi kỳ đổi mới,

thực hiện Cơng nghiệp hố- Hiện đại hoá đất nước, nâng cao năng lực sản

xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. Quá trỡnh

hỡnh thành và phỏt triển của NHCT VN trải qua ba giai đoạn:

- Giai đoạn 1 (tháng 7/1988-1990)

NHCT VN được thành lập trên cơ sở tách ra từ một bộ phận của NHNN.

Bộ máy của NHCT TW chủ yếu gồm 2 Vụ là Vụ tín dụng cơng nghiệp và Vụ

tín dụng thương nghiệp, các chi nhánh được thành lập trên cơ sở Phũng tớn

dụng cụng nghiệp – NHNN tỉnh, thành phố và một số chi nhỏnh NHNN

quận, huyện, thị xó nơi có kinh tế cơng thương nghiệp, dịch vụ phỏt triển.

NHCT TW làm cụng tỏc quản lý đầu mối, các chi nhánh trực tiếp hạch toán

kinh doanh, quan hệ vay vốn và thanh toỏn qua cỏc chi nhỏnh NHNN tỉnh,

thành phố. Đây là giai đoạn bắt đầu triển khai mô hỡnh mới nờn hệ thống văn

bản pháp lý về cơ chế kinh doanh chưa đầu đủ và thiếu nhất quán, cơ sở vật

chất kỹ thuật kém, đội ngũ cán bộ chưa kịp đào tạo lại, hoạt động kinh doanh

thuần tuý là tớn dụng bằng đồng Việt nam.

- Giai đoạn 2 ( 1991-1996):

Thỏng 10/1990 Phỏp lệnh NHNN và Phỏp lệnh Ngừn hàng, hợp tỏc xú

tớn dụng và cụng ty tài chớnh cỳ hiệu lực thi hành đánh dấu bước phân định

rừ chức năng của NHNN và Ngân hàng kinh doanh. Ngày 14/11/1990 Chủ

tịch Hội đồng Bộ trưởng đó ký Quyết định 402/QĐ thành lập lại NHCT VN,

khẳng định NHCTVN là một pháp nhân, hạch tốn kinh tế độc lập, có các



21

thành viên là các chi nhánh hạch tốn phụ thuộc. Cơng tác quản trị và điều

hành được đổi mới, thực hiện vai trũ quản lý, điều hành tập trung của Hội sở

chính về vốn kinh doanh, về tài chính và các cơ chế chính sách..., đồng thời

phát huy lợi thế và vai trũ chủ động của chi nhánh trong khuôn khổ phân cấp,

uỷ quyền của Ban lónh đạo. Chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng nhất trong

giai đoạn này đối với hoạt động ngân hàng là thực hiện cơ chế lói suất dương.

- Giai đoạn 3 ( 9/1996 đến nay)

NHCT VN được tổ chức lại theo mô hỡnh Tổng Cụng ty Nhà nước theo

Quyết định 285/QĐ-NH5 ngày 21/09/1996 của Thống đốc NHNN. Tháng

10/1998 Luật các tổ chức tín dụng có hiệu lực thi hành. về cơ bản mô hỡnh tổ

chức và quản trị điều hành của NHCT VN không thay đổi.

Từ năm 2001, NHCTVN tiếp tục đổi mới toàn diện hoạt động kinh

doanh, tổ chức quản lý, quy trỡnh nghiệp vụ, hiện đại hoá ngân hàng, phát

triển sản phẩm dịch vụ theo đề án cơ cấu lại NHCT VN được Chính phủ phê

duyệt, nhằm chuẩn bị cho tiến trỡnh hội nhập trong khu vực và quốc tế.

Hiện nay, NHCT VN đang tiến hành các công việc và thủ tục cấn thiết để

cổ phần hoá NHCT VN, tăng cường năng lực tài chính để đáp ứng yêu cầu

hội nhập và phát triển.

Cơ cấu, tổ chức và mạng lưới

Hệ thống mạng lưới của NHCT VN gồm Trụ sở chớnh, 02 văn phũng đại

diện, 02 Sở giao dịch lớn (tại Hà Nội và TP HCM), 140 Chi nhỏnh cấp 1 và

cấp 2, 150 Phũng giao dịch, 425 điểm giao dịch và Quỹ tiết kiệm, 336 mỏy

rỳt tiền tự động, Trung từm cụng nghệ thụng tin và Trường Đào tạo và phát

triển nhân lực. Tuy nhiên cho đến nay, NHCT VN đó hồn thành việc nừng

cấp tấtcả cỏc chi nhỏnh cấp 2 trực thuộc chi nhỏnh cấp 1 thành chi nhỏnh cấp



22

1.

NHCT VN cũng là chủ sở hữu của 03 Cụng ty con : Cụng ty Cho thuờ

tài chớnh NHCT, Cụng ty Chứng khoỏn NHCT, Cụng ty Quản lý nợ và

khai thỏc tài sản NHCT. Ngoài ra, NHCT VN cũn là cổ đụng sỏng lập và là

cổ đụng lớn trong cỏc liờn doanh : Ngừn hàng INDOVINA, Cụng ty Cho

thuờ tài chớnh quốc tế, Cụng ty liờn doanh Bảo hiểm Chừu Á-NHCT,

NHTM CP Sài Gũn Cụng thương, Cụng ty Cổ phần chuyển mạch tài chớnh

quốc gia Việt Nam.

Sơ đồ 2.1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương 31/12/2006



2.1.2. Hoạt động kinh doanh tại NHCT VN

Trong những năm qua NHCT VN đó đạt được những kết quả đỏng

khớch lệ trong hoạt động kinh doanh, điều này thể hiện ở sự tăng trưởng của

một loạt cỏc chỉ tiờu như quy mụ tổng tài sản, dư nợ cho vay nền kinh tế, dư

đầu tư chứng khoỏn, tổng vốn huy động, vốn chủ sở hữu. Chi tiết như sau :



23



Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT VN

Đơn vị: triệu đồng

STTChỉ tiờu

1

2

3



31/12/2003



Tổng tài sản

Dư nợ cho vay

nền

kinh tế

Dư đầu tư

chứng khoỏn



31/12/2004



31/12/2005



31/12/2006



80 887 100



93 270 804



116373 386 137089 698



51 778 532



64 159 522



75 885 674



79 276 813



7 920 500



10 230 410



12 522 039



15 139 069



100571 938 103524 307



4



Vốn huy động



71 146 192



81 596 865



5



Vốn chủ sở hữu



4 154 083



4 908 773



5 071 631



5 604 626



6



Lợi nhuận sau thuế



205 186



206 869



403 177



573 713



(Nguồn: Bỏo cỏo tổng kết NHCT VN)

Tổng tài sản đến cuối năm 2006 đạt 137.089 tỷ đồng, tăng 17,8% so với

đầu năm, đạt mức cao nhất từ năm 2003 đến nay.

Dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 79.276 tỷ đồng tại cuối năm 2006, tăng

4,47% so với đầu năm. Năm 2006 là năm NHCT VN có tốc độ tăng trưởng tín

dụng thấp.

Dư đầu tư chứng khoán đạt 15.139 tỷ đồng vào 31/12/2006, tăng 26,57%

so với đầu năm, chiếm tỷ trọng 11,04% trờn tổng tài sản.

Vốn huy động đến 31/12/2006 đạt 103.524 tỷ đồng, tăng 2,94% so với

đầu năm.

Vốn chủ sở hữu đạt 5.604 tỷ đồng vào cuối năm 2006, tăng 10,51% so

với đầu năm.



24

Lợi nhuận sau thuế năm 2006 đạt 573,7 tỷ đồng, tăng 42,3% so với năm 2005.

Cho vay và đầu tư

Tại thời điểm 31/12/2006, tổng dư nợ cho vay (dư nợ cho vay nền kinh

tế - là cỏc khoản cấp tớn dụng cho doanh nghiệp) và đầu tư (đầu tư ở đừy bao

gồm cỏc khoản cho vay/gửi vốn tại cỏc định chế tài chớnh và cỏc khoản đầu

tư chứng khoỏn) đạt 125.089 tỷ đồng, tăng 21.684 tỷ đồng so với năm 2005,

tốc độ tăng 21% và chiếm tỷ trọng 92,4% tổng tài sản, trong đú: dư nợ cho

vay nền kinh tế đạt 80.152 tỷ đồng, tốc độ tăng 7,4%, chiếm 12% thị phần

toàn ngành ngừn hàng; dư nợ đầu tư kinh doanh đạt 44.937 tỷ đồng, tốc độ

tăng 56%, chiếm tỷ trọng 36% tổng dư nợ cho vay và đầu tư.

Nhỡn chung, hoạt động cho vay và đầu tư của NHCT đó và đang thực

hiện theo mục tiờu chiến lược đề ra, đú là: tăng trưởng bền vững, phỏt triển an

toàn và hiệu quả, từng bước cơ cấu lại danh mục tài sản sinh lời theo hướng

đa dạng húa và tăng dần tỷ trọng dư nợ đầu tư kinh doanh.

Bảng 2.2: Huy động vốn và cho vay- đầu tư năm 2003 – 2006



Đơn vị: tỷ đồng

2003



2004



2005



% +/- Số dư



2006



Số dư



% +/- Số dư



% +/- Số dư



% +/-



1. Huy động vốn



87.416



23,5



92.530



5,8



108.605



17



126.624



16,6



- VNĐ



74.206



30



76.869



3,6



91.179



18,6



104.805



15



- Ng.tệ quy VNĐ



13.210



- 4,5



15.661



18



17.426



11



21.819



25



84.261



21



90.703



7



103.405



14,6



125.089



21



- CV nền kinh tế



62.414



13



69.239



11



74.632



7,8



80.152



7,4



- Đầu tư



21.847



53



20.947



-4



28.773



37



44.937



56



2. Cho vay +đầu





(Nguồn: Bỏo cỏo thường niờn của NHCT năm 2003 – 2006)



25

2.2. Thực trạng hoạt động đầu tư của NHCT VN

2.2.1. Quy mơ hoạt động đầu tư chứng khốn

Số dư đầu tư chứng khoỏn qua cỏc năm đó khụng ngừng tăng lờn, đến

31/12/2006 số dư đầu tư chứng khoỏn của NHCT VN đạt 15.139,069 tỷ

đồng, chiếm tỷ trọng 11,04% trên tổng tài sản và đây mức cao nhất từ năm

2003 tới nay.

Biểu đồ 2.1: Số dư đầu tư chứng khoán từ năm 2003-2006

Triệu đồng



16 000 000

14 000 000



4 000 000

2 000 000



10 230 410



6 000 000



7 920 500



8 000 000



2003



2004



11 961 139



10 000 000



2005



15 139 069



12 000 000



2006



năm



(Nguồn:

cỏo3 tổng

NHCT VN)của đầu tư chứng

Tốc độ tăng trưởng

bỡnhBỏo

quừn

năm kết

từ 2004-2006

khoỏn đạt 24,1%, trong đó năm 2006 đạt tốc độ tăng trưởng 26,57%/năm.

Trong năm 2006, khi nguồn vốn huy động và dư nợ cho vay nền ninh tế tăng

trưởng chậm lại rất nhiều so với năm 2005 thỡ dư đầu tư chứng khoỏn vẫn đạt

được tốc độ tăng trưởng khỏ cao.



26

Bảng 2.3. Tốc độ tăng trưởng của một số chỉ tiêu

Đơn vị: %

STTChỉ tiờu



31/12/2004 31/12/2005



1 Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản

2

3

4



Tốc độ tăng trưởng dư nợ

cho vay nền kinh tế

Tốc độ tăng trưởng dư đầu tư

chứng khoán

Tốc độ tăng trưởng

huy động vốn



31/12/2006



15.31%



24.77%



17.80%



23.91%



18.28%



4.47%



29.16%



16.92%



26.57%



14.69%



23.25%



2.94%



(Nguồn: Bỏo cỏo tổng kết NHCT VN)

Sự tăng trưởng của dư đầu tư chứng khoỏn núi chung là hợp lý, bởi lẽ

khi dư nợ cho vay nền kinh tế khụng tăng trưởng được, trong khi nguồn vốn

cho vay vẫn tăng trưởng tốt thỡ dư đầu tư chứng khoỏn phải tăng trưởng

mạnh nhằm giảm bớt ỏp lực cho khối tớn dụng, đồng thời vẫn đảm bảo được

lợi nhuận nhất định từ việc đầu tư chứng khoỏn, mặc dự tỷ suất lợi nhuận núi

chung khi đầu tư vào chứng khoỏn khụng thể cao bằng đầu tư vào hoạt động

tớn dụng. Tuy nhiờn đầu tư vào chứng khoỏn, cụ thể là đầu tư vào trỏi phiếu

sẽ cú tớnh thanh khoản cao hơn đầu tư vào tớn dụng. Số liệu qua cỏc năm cho

thấy hoạt động đầu tư chứng khốn đó cú đựơc sự tăng trưởng tốt, hỗ trợ thật

cần thiết khi tăng trưởng của hoạt động tớn dụng bị chậm lại.

Tuy nhiờn, trong cơ cấu hoạt động đầu tư chứng khoỏn của NHCTVN

thỡ chứng khoỏn nợ chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối, chứng khoỏn vốn chỉ

chiếm một tỷ trọng rất nhỏ, mức cao nhất chỉ đạt 0,40% trờn tổng chứng

khoỏn đầu tư. Đến 31/12/2006 số dư của chứng khoán vốn là 59,831 tỷ

đồng, trong khi số dư của chứng khoán nợ là 15.079 tỷ đồng, tỷ trọng của



27

chứng khoỏn nợ chiếm 99,60%, trong khi tỷ trọng của chứng khoỏn vốn chỉ

chiếm 0,4%.

2.2.1.1. Chứng khoỏn nợ.

Như phần trờn đó đề cập, chứng khoỏn nợ chiếm một tỷ trọng rất lớn

trong tổng đầu tư chứng khoỏn của NHCT VN.

Biểu đồ 2.2. Chứng khoán nợ từ năm 2003-2006

Đơn vị: triệu đồng

16 000 000

14 000 000



15 079 238



12 000 000



11 920 465



10 000 000



10 195 610



8 000 000

6 000 000



7 900 700



4 000 000

2 000 000



31/12/2003



31/12/2004



31/12/2005



31/12/2006



(Nguồn: Bỏo cỏo tổng kết NHCT VN)

Chứng khoán nợ đến cuối năm 2006 đạt lớn nhất từ trước đến nay, với số

dư trên 15 079 tỷ đồng. Từ năm 2003 đến năm 2006, chứng khoán nợ tăng

trưởng đều đặn, năm sau cao hơn năm trước.

Cơ cấu của chứng khoỏn nợ được đầu tư bao gồm: Tớn phiếu và trỏi

phiếu. Tớn phiếu gồm tớn phiếu kho bạc Nhà nước và tớn phiếu Ngừn hàng

Nhà nước; trỏi phiếu gồm trỏi phiếu Chớnh phủ, trỏi phiếu đặc biệt, trỏi phiếu

của cỏc Tổ chức tớn dụng khỏc và trỏi phiếu doanh nghiệp....



28

Trong khi dư đầu tư vào tín phiếu có xu hướng giảm qua các năm thỡ dư

đầu tư vào trái phiếu lại có xu hướng tăng mạnh. Đến cuối năm 2006, tổng dư

đầu tư vào chứng khoỏn nợ của NHCT VN đạt 15.079 tỷ đồng, trong đú tớn

phiếu đạt 2.929 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 19,42% trờn tổng chứng khoỏn nợ.

Biểu đồ 2.3. Cơ cấu chứng khốn nợ từ năm 2003-2006

Đơn vị: triệu đồng

12,150,738



16,000,000

14,000,000



8,435,055



12,000,000



6,284,810



TrỏiTrái

phiếu

phi?u



10,000,000

8,000,000



phi?u

TớnTín

phiếu



4,945,700



6,000,000

4,000,000

2,000,000



2,955,000



3,910,800



3,485,410



2,928,500



2003



2004



2005



2006



0

năm



( Nguồn: Bỏo cỏo tổng kết NHCT VN)

Tớn phiếu kho bạc nhà nước và tớn phiếu Ngừn hàng Nhà nước là một

loại giấy tờ cú giỏ ngắn hạn, thời hạn là 364 ngày, do Kho bạc Nhà nước hoặc

Ngừn hàng Nhà nước phỏt hành thụng qua hỡnh thức đấu thầu lói suất. Tuỳ

từng thời điểm trong năm và nhu cầu vốn của cỏc NHTM mà lói suất trỳng

thầu thay đổi. Thụng thường vào thời điểm đầu năm dương lịch và gần tết ừm

lịch, cỏc NHTM nỳi chung nằm trong tỡnh trạng căng thẳng về vốn, do vậy

lói suất thường cao hơn. Ngược lại, lói suất cú xu hướng thấp dần về cuối

năm. Mặc dự lói suất của tớn phiếu là thấp, thậm chớ cú những phiờn lói suất



29

trỳng thầu chỉ đạt 2%/năm, nhưng cỏc NHTM, đặc biệt là cỏc NHTM lớn vẫn

phải duy trỡ một lượng tớn phiếu nhất định nhằm đảm bảo tớnh thanh khoản

cho Ngừn hàng, hơn nữa trong những thời điểm căng thẳng về vốn tớn phiếu

được dựng để cầm cố vay vốn trờn thị trường mở.

Trỏi phiếu đạt 12.151 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 80,58% trờn tổng chứng

khoỏn nợ. Bao gồm cỏc loại sau:

Bảng 2.4. Các loại trái phiếu đầu tư

Đơn vị: triệu đồng

STTChỉ tiờu



31/12/2003 31/12/2004 31/12/2005 31/12/2006



Trỏi phiếu



4 945 700 6 284 810 8 995 955 12 150 738



a Trái phiếu đặc biệt



1 800 000 2 200 000 2 200 000 2 200 000



b Trỏi phiếu CP, cụng trỏi



2 895 700 3 834 810 6 231 410 8 108 110



c Khỏc



250 000



250 000



564 545



1 842 628



( Nguồn: Bỏo cỏo tổng kết NHCT VN)

Trỏi phiếu đặc biệt là loại trỏi phiếu Chớnh phủ cú kỳ hạn 20 năm, lói

suất 3,3%/năm, điều đặc biệt ở chỗ cỏc NHTM được phộp tớnh trỏi phiếu đặc

biệt này vào vốn tự cú của Ngừn hàng khi tớnh hệ số an toàn vốn. Thực tế

đừy là giải phỏp tỡnh thế của Nhà nước nhằm giỳp cỏc NHTM quốc doanh

cải thiện tỡnh hỡnh tài chớnh của mỡnh vỡ thực tế theo chuẩn mực quốc tế

thỡ hệ số an toàn vốn tối thiểu của cỏc NHTM phải đạt là 8%, trong khi đú 04

NHTM quốc doanh lớn của Việt Nam đều khụng đạt được tới ngưỡng 8%.

Trỏi phiếu khỏc đến cuối năm 2006, NHCT VN cú số dư là 1.843 tỷ

đồng, tăng gấp 3,26 lần so với năm 2005. Sở dĩ cú sự tăng trưởng lớn như vậy

vỡ trong năm 2006 NHCT VN bắt đầu đầu tư vào Trỏi phiếu của Tổng cụng

ty Điện lực Việt Nam, với số dư đến cuối năm là trờn 600 tỷ đồng và trỏi



30

phiếu đụ thị TP Hồ Chớ Minh với số dư trờn 600 tỷ đồng. Ngoài ra cũn cú trỏi

phiếu của một số tổ chức tớn dụng, doanh nghiệp và trỏi phiếu xừy dựng thủ

đụ...

Trỏi phiếu Chớnh phủ và cụng trỏi đến 31/12/2006 cú số dư là 8.108 tỷ

đồng, trong đú số dư cụng trỏi giỏo dục là gần 693 tỷ đồng. Trỏi phiếu Chớnh

phủ và cụng trỏi chiếm 66,73% trờn tổng dư trỏi phiếu. Từ năm 2004 đến

năm 2006 số tăng tuyệt đối qua các năm đó khụng ngừng tăng mạnh. Năm

2006, trái phiếu chính phủ và cơng trái đó tăng một lượng là 2.837 tỷ đồng,

trong năm 2005 đó tăng được 1.835,7 tỷ đồng, năm 2004 tăng được 939 tỷ

đồng. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của năm 2006 có thấp hơn một chút so

với năm 2005, năm 2004 là 32,43%, năm 2005 là 47,87% và năm 2006 là

42,99%.

Biểu đồ 2.4.Cơ cấu trái phiếu đầu tư 31/12/2006

Đơn vị: %



15.2%



18.1%



66.7%



Trỏi

phiếu

đặc

biệtbi?t

Trái

phi?u

đ?c



Trỏi

phiếu

CP,

cụng

trỏitrái

Trái

phi?u

CP,

công



Khác



( Nguồn: Bỏo cỏo tổng kết NHCT VN)

Tớnh thanh khoản của trỏi phiếu khụng bằng tớn phiếu, song đầu tư

vào trỏi phiếu mang lại hiệu quả cao hơn, lói suất trỏi phiếu Chớnh phủ kỳ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Công thương VN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×