Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiết 1. Tự nhiên, dân cư và xã hội.

Tiết 1. Tự nhiên, dân cư và xã hội.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Bảng phụ, phiếu học tập.

2) Chuẩn bị của học sinh.

Tập bản đồ thế giới.

III. Tổ chức hoạt động học.

1) Tình huống xuất phát.

Ở tiết trước các em đã được tìm hiểu một quốc gia ở Châu Á đó là Nhật

Bản. Hôm nay thầy và các em sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về một quốc gia nữa

cũng nằm ở Châu Á và rất gần với đất nước của chúng ta đó là Trung Quốc.

Trung Quốc có vị trí địa lí ra sao, đặc điểm dân cư xã hội như thế nào?. Thầy và

các em sẽ cùng nhau đi tìm câu trả lời trong bài học ngày hôm nay.

2) Hoạt động hình thành kiến thức mới.

a) Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí và lãnh thổ.

- Mục tiêu:

+ Biết được vị trí, phạm vi lãnh thổ Trung Quốc.

- Nội dung: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.

- Hình thức: Cá nhân.

- Thời gian: 10 phút.

- Các bước tiến hành

Tên hoạt

động



Hoạt động của GV và HS



Năng lực được hình thành

Năng lực

Năng lực



Tìm hiểu về vị



Bước 1: GV mở Google



chung

- Năng lực sử



trí địa lí, lãnh



Earth -> Tìm kiếm -> Đánh



dụng cơng



quan sát, đọc



thổ Trung



chữ “Trung Quốc”.



nghệ thông tin.



và sử dụng



Quôc



riêng

- Năng lực



- Năng lực làm bản đồ.

việc cá nhân.



- Năng lực

phân tích và

tổng hợp

thơng tin.



u cầu học sinh quan sát

59



trên màn hình máy chiếu và

trả lời câu hỏi:

- Hãy cho biết vị trí địa lí và

phạm vi lãnh thổ của Trung

Quốc?

- Qua đó hãy đánh giá ý

nghĩa của vị trí địa lí đến

phát triển kinh tế xã hội của

Trung Quốc?

Bước 2: GV gọi HS trả lời.

Bước 3: Các HS khác nhận

xét, bổ sung.

Bước 4: GV nhận xét và

chuẩn kiến thức.

Nội dung kiến thức cần đạt

I. Vị trí địa lí và lãnh thổ.

* Vị trí địa lí.

- Nằm ở Đông và Trung Á.

- Tiếp giáp với 14 quốc gia và biển Hoa Đơng trên Thái Bình Dương.

- Hệ tọa độ trải dài từ 200B – 530B, từ 730Đ - 1350Đ.

* Lãnh thổ:

- S: 9572,8 nghìn km2, đứng thứ 4 trên thế giới.

- Đường biên giới: Chủ yếu là núi cao và hoang mạc.

- Đường bờ biển: 9000km.

- Đơn vị hành chính gồm 22 tỉnh, 4 thành phố trực thuộc trung ương, 5 khu tự

trị, 2 đặc khu hành chính.

* Ý nghĩa:

- Thuận lợi:

+ Giao lưu kinh tế, văn hóa.

60



+ Thiên nhiên đa dạng.

+ Phát triển tổng hợp kinh tế biển.

- Khó khăn:

+ Đất nước rộng, đường biên giới dài, khó khăn trong việc quản lí đất nước.

+ Chịu nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán.

b) Hoạt động 2: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên.

- Mục tiêu:

+ Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, sử dụng bản đồ.

+ Phân tích được những thuận lợi khó khăn của các điều kiện tự nhiên đối

với sự phát triển kinh tế Trung Quốc.

- Phương thức: Hoạt động nhóm

- Thời gian: 20 phút

- Các bước của mỗi hoạt động

Tên hoạt động



Hoạt động của GV và HS



Năng lực được hình thành

Năng lực

Năng lực

chung

- Năng lực sử



riêng

- Năng lực



Tìm hiểu về



Bước 1:GV yêu cầu HS mở



điều kiện tự



Google Earth -> Tìm kiếm -> dụng cơng



quan sát, đọc



nhiên



kinh tuyến 105◦Đ sau đó



nghệ thơng tin.



và sử dụng



quan sát các đặc điểm về địa



- Năng lực làm bản đồ.



hình khống sản, sơng ngòi,



việc nhóm







- Năng lực

phân tích và

tổng hợp

thơng tin.



Sau đó từng nhóm hồn

thành vào phiếu học tập các

nhiệm vụ sau:

61



+ Nhóm 1: Tìm hiểu về đặc

điểm địa hình, đánh giá

thuận lợi và khó khăn của

địa hình tới sự phát triển

kinh tế Trung Quốc.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về đặc

điểm khí hậu, đánh giá thuận

lợi và khó khăn của khí hậu

tới sự phát triển kinh tế

Trung Quốc.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về đặc

điểm sơng ngòi, đánh giá

thuận lợi và khó khăn của

sơng ngòi tới sự phát triển

kinh tế Trung Quốc.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu về đặc

điểm khống sản, đánh giá

thuận lợi và khó khăn của

khống sản tới sự phát triển

kinh tế Trung Trung Quốc.

Bước 2: Từng nhóm lên trình

bày bài làm của nhóm.

Bước 3: Các nhóm nhận xét

bài làm của nhau.

Bước 4: GV nhận xét và đưa

ra bảng phản hồi kiến thức.

(Xem bảng 1)

c) Hoạt động 3: Tìm hiểu về dân cư và xã hội.

- Mục tiêu:

62



+ Rèn kỹ năng sử dụng biểu đồ, bản đồ.

+ Kỹ năng thuyết trình, làm việc cá nhân.

- Phương thức: Làm việc cá nhân

- Thời gian: 13 phút

- Các bước của mỗi hoạt động.



Tên hoạt động



Hoạt động của GV và HS



Năng lực được hình thành

Năng lực

Năng lực



Tìm hiểu về



chung

Bước 1: Bước 1: Giáo viên - Năng lực sử



riêng

- Năng lực



dân cư và xã



yêu cầu:



quan sát, đọc



hội



- Học sinh đọc nội dung nghệ thông tin.



dụng công



và sử dụng



SGK và nêu đặc điểm dân số - Năng lực làm bản đồ.

của Trung Quốc.



việc cá nhân



- Năng lực



- Quan sát hình 10.3 nhận



phân tích và



xét sự thay đổi quy mơ dân



tổng hợp



số, số dân thành thị, số dân



thông tin.



nông thôn của Trung Quốc.

- Quan sát hình 10.4SGK và

kiến thức bài học nhận xét và

giải thích sự phân bố dân cư

của Trung Quốc.

- HS nghiên cứu SGK trình

bày về đặc điểm xã hội Trung

Quốc.

Bước 2: Học sinh nghiên

cứu SGK và phân tích biểu

đồ, bản đồ trả lời câu hỏi.

Học sinh khác nhận xét bổ

sung.

Bước 3: GV yêu cầu HS mở

Google Earth -> Tìm kiếm ->

63



Tìm kiếm các đơ thị trên 8

triệu dân.

- Kết quả: Thủ đô Bắc Kinh:



Bước 4:



GV nhận xét và



Chuẩn kiến thức.

Nội dung kiến thức cần đạt

III. Dân cư và xã hội

1. Dân cư.

- Dân số đông chiếm 1/5 dân số thế giới.(chiếm 18,6% dân số thế giới 2016)

- Trên 50 dân tộc khác nhau, người Hán chiếm trên 90%.

- Tỉ suất gia tăng tự nhiên giảm: Năm 2005; 0,6% đến năm 2014; 0,5%.

- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh qua các năm: năm 2005; 37% đến năm 2014 là

54%.

- Phân bố dân cư: Dân cư phân bố không đều.

+ Dân tập trung đông ở miền đông và thưa thớt ở miền tây.

+ Dân tập trung đông ở thành phố lớn.

2. Xã hội

- Chú trọng đầu tư phát triển giáo dục. Tỷ lệ người lớn biết chữ trên 90% năm

2005

- Đa dạng hóa các loại hình THPT, chun nghiệp, Đại học.. nâng cao chất

lượng giáo dục.

- Có nhiều phát minh vĩ đại: La bàn, thuốc súng, kỹ thuật in...

- Lao động cần cù, có nguồn nhân lực dồi dào...

d) Hoạt động luyện tập

64



e) Hoạt động vận dụng. mở rộng.

- Thời gian: 2 phút.

f) Điều chỉnh bổ sung (nếu có).

IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ



65



PHỤ LỤC

1) Phiếu học tập

Phiếu học tập số 1



Đặc điểm



Địa hình và thổ nhưỡng



Đánh giá



Miền Đơng



Miền Tây

Phiếu học tập số 2



Đặc điểm



Khí hậu



Đánh giá



Miền Đơng



Miền Tây

Phiếu học tập số 3



Đặc điểm



Sơng ngòi



Đánh giá



Miền Đơng



Miền Tây

Phiếu học tập số 4

Đặc điểm



Khống sản



Đánh giá



Miền Đơng



Miền Tây

2) Bảng phản hồi kiến thức phiếu học tập

Bảng 1: Bảng phản hồi kiến thức phiếu học tập 1,2,3,4

Đặc điểm



Địa hình



Khí hậu



Sơng ngòi

66



Khống



Đánh giá



và thổ

nhưỡng

- Vùng núi



sản

-Phía Bắc



Nhiều



Khí đốt,



- Thuận lợi:



thấp và các ơn đới gió



sơng lớn:



dầu mỏ,



+ Vùng nơng



đồng bằng



mùa.



sơng



than, sắt,



nghiệp trù



màu mỡ:



-Phía Nam



Trường



thiếc,



phú.



ĐB Hoa



cận nhiệt



Giang,



mangan



+ Khai thác



Miền



Bắc, ĐB



đới gió



Hồng Hà,



khống sản.



đơng



Đơng Bắc,



mùa.



Tây



- Khó khăn:



Giang…



+ Thường



ĐB Hoa



Miền Tây



Trung…



xuyên lũ lụt



- Đất phù



vào mùa



sa màu



mưa.



mỡ.

-Gồm



- Ôn đới



Là nơi bắt



Nhiều loại



- Thuận lợi:



nhiều dãy



lục địa



nguồn của



than, sắt,



+ Chăn nuôi



núi cao,



khắc



nhiều hệ



dầu mỏ,



gia súc/



hùng vĩ:



nghiệt.



thống sông thiếc,



+ Khai thác



Himalaya,



- Ít mưa



lớn



khống sản.



đồng..



Thiên sơn.



+ Phát triển



-Các cao



thủy điện.



nguyên và



- Khó khăn:



bồn địa



+ Trở ngại



- Hoang



trong đi lại



mạc và



giao lưu kinh



bán hoang



tế giữa Miền



mạc



Đông và

Miền Tây.



67



TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

Dựa trên những nguyên tắc thiết kế, quy trình thiết kế, tác giả đã xây

dựng được 03 bài giảng có Sử dụng phần mềm Địa cầu ảo (Google Earth)

trong thiết kế một số bài dạy học địa lí lớp 11 Trung học phổ thông theo

định hướng phát triển năng lực cho HS để thầy cô tham khảo và phần nào

đưa vào thực tiễn dạy học.



68



Chương 3

THỰC NGHIIỆM SƯ PHẠM



3.1. Mục đích thực nghiệm

Thực nghiệm là cơ sở để điều chỉnh lý thuyết, gắn lý thuyết với thực tiễn

sống động, qua đó tìm ra những phương pháp dạy học mới phù hợp với xu thế

dạy học hiện đại trong thời kỳ đất nước đang trên con đường hội nhập và phát

triển. Trên cơ sở nội dung chương trình và sách giáo khoa Địa lí lớp 11ban cơ

bản, xuất phát từ thực tế giảng dạy Địa lí ở trường phổ thơng nói chung và Địa lí

lớp 11 nói riêng, phương pháp khai thác phần mềm Google Earth trong thiết kế bài

giảng theo định hướng phát triển năng lực, đồng thời tiến hành thực nghiệm sư

phạm, phân tích xử lý số liệu thu được để đánh giá khả năng áp dụng của đề tài.

Kiểm chứng nâng cao hiệu quả dạy và học địa lí, phát triển năng lực tư duy và

rèn luyện các kỹ năng học tập Địa lí dưới sự hướng dẫn của GV. Dựa vào kết

quả thực nghiệm tự điều chỉnh nội dung bài dạy phù hợp với nội dung và yêu

cầu của chương trình và sách giáo khoa.

3.2. Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm

- Đảm bảo tính khoa học, khách quan về khối lượng kiến thức trong SGK

địa lí 11 do Nhà xuất bản Giáo Dục phát hành.

- Tuân thủ theo chương trình, nội dung, kế hoạch giảng dạy theo quy định

của Bộ Giáo Dục và Đào tạo quy định, đảm bảo được những nội dung cơ bản

trong SGK.

- Việc dạy thực nghiệm phải tơn trọng thời khố biểu của nhà trường, không

làm ảnh hưởng đến hoạt động dạy và học của lớp được chọn làm thực nghiệm.

- Đảm bảo tính thực tiễn: Các giờ dạy thực nghiệm được tiến hành ở

các trường có điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất và phương tiện dạy học.

Đặc biệt, phải chú trọng tính đa dạng của các trường, của giáo viên, học sinh,

69



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiết 1. Tự nhiên, dân cư và xã hội.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×