Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1 Quy trình xây dựng tiết học

Bảng 2.1 Quy trình xây dựng tiết học

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Bước 1: Nghiên cứu mục tiêu bài học

Theo quan điểm công nghệ, mục tiêu là đầu ra, là cái đích mà HS

cần đạt. Thơng qua nghiên cứu mục tiêu, GV có thể xác định được mục tiêu

của việc sử dụng Google Earth trong dạy học (hình thành tri thức mới hay

củng cố hoàn thiện kiến thức, kỹ năng) từ đó xác định, định hướng trong

việc xây dựng tiết học đáp ứng mục tiêu đặt ra.

 Bước 2: Nghiên cứu nội dung bài học

Trong dạy học ở trường THPT hiện nay, SGK được xem là “kim

chỉ nam”, là nền tảng nội dung để GV và HS đồng thời tác động trong quá

trình tổ chức dạy học, hướng dẫn hay lĩnh hội tri thức. Trong dạy học, sử

dụng CNTT vừa là phương tiện vừa là cách thức tổ chức dạy học, do đó khi

sử dụng Google Earth phải chứa đựng nội dung bài học. Thơng qua phân

tích mối quan hệ giữa các thành tố của q trình dạy học, GV có thể xác

định được những hoạt động dạy học cần thực hiện để khai thác nội dung tri

thức chứa đựng trong Google Earth. Trong dạy học, tùy từng đối tượng HS

và nội dung bài học mà GV có thể lựa chọn sử dụng Google Earth theo cách

khác nhau.

 Bước 3: Xây dựng cấu trúc bài và kịch bản phù hợp

Trong bất cứ bài học nào cũng có cấu trúc của nó. Cấu trúc bài học là

kịch bản học của người dạy và người học. Cấu trúc bài học cho GV cần phải

chuẩn bị các phương tiện thiết bị, dụng cụ nào cho bài, nội dung bài, các hoạt

động cụ thể của thầy và trò … Hướng dẫn đánh giá kết quả bài.

Xây dựng kịch bản phù hợp là một khâu quan trọng trong phần thiết kế

bài giảng có sử dụng các ứng dụng công nghệ hiện đại. Trong phần kịch bản

này, giáo viên thể hiện toàn bộ các ý tưởng của mình trong đó như: Dự kiến việc

thể hiện nội dung bài giảng bằng các khái niệm và hệ thống khái niệm, các hiện

tượng, quy luật, sự vật hay các phần tiểu kết, hệ thống hóa, khái quát hóa một số

39



nội dung, một số vấn đề khoa học bằng ngôn ngữ và hình ảnh (chữ, số liệu, biểu

đồ, lược đồ, bản đồ, hình vẽ, video..) tiếp nối nhau theo một quy trình chặt chẽ

có logic, phù hợp với nội dung khoa học, trình độ nhận thức của học sinh và lí

luận dạy học bộ môn.

 Bước 4: Xây dựng bản hướng dẫn kĩ thuật sử dụng và phương pháp giảng

dạy cho giáo viên và học sinh

Để phát huy được hiểu quả của việc sử dụng Google Earth trong dạy

học, bên cạnh việc thiết lập được cấu trúc bài hợp lý thì người thiết kế phải

định hình sao cho bài học diễn ra hấp dẫn, gây sự hứng thú đối với người học

từ đó thúc đẩy thêm sự nhiệt tình, làm phát triển óc tưởng tượng. Trên cơ sở cấu

trúc của bài học, GV viết bảng hướng dẫn cách kĩ thuật sử dụng Google Earth

và phương pháp giảng dạy áp dụng vào các bài học cụ thể.

 Bước 5: Đánh giá tổng kết và cải thiện.

Bài giảng có sử dụng Google Earth sau khi được thiết kế cần được thử

nghiệm để hoàn thiện, từ đó sử dụng trong dạy học nhằm phát huy tính tích cực

trong học tập của HS.

2.3. Phân tích khả năng ứng dụng Google Earth trong dạy học môn địa lí

lớp 11

Địa lí là một mơn khoa học có tính thực nghiệm, dạy học mơn địa lí gắn

liền với việc sử dụng bản đồ, sử dụng các hình ảnh, mơ hìnhvề đối tượng địa lí

cùng với các đặc tính của nó nhằm làmngười học tiếp thu tồn diện, thực tế hơn.

Phần mềm Google Earth là một công cụ hữu hiệu được lựa chọn trong dạy học

địa lí. Nghiên cứu việc khai thác phần mềm Google Earth trong dạy học địa lí

lớp 11 nhằm phát huy tính chủ động sáng tạo, hình thành các năng lực của người

học, góp phần đổi mới, nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học mơn địa lí lớp

11 nói riêng và mơn Địa lí ở trường phổ thơng nói chung.



40



Bảng 2.2. Khả năng ứng dụng Google Earth trong dạy học mơn Địa lí



Năng lực

STT



1

1



Tên



Nội



bài



dung



2



Sử dụng Google Earth



được hình thành

Năng lực Năng lực

chung



chuyên



3

I. Điều



4

5

- Hướng dẫn học sinh sử - Năng



biệt

6

- Năng lực



kiện tự



dụng chức năng tìm kiếm và lực sử



quan



nhiên



đánh tên nước Nhật Bản dụng



đọc và sử



đewẻ tìm thấy vị trí. Sau đó cơng



dụng



sử dụng con chuột có nút nghệ



đồ.



cuộn ở giữa sau đó sử dụng thơng tin.



- Năng lực



nút cuộn của chuột để thu - Năng



phân tích



phóng và chuột trái phải di lực làm



và tổng



chuyển để xem cận cảnh để việc cá



hợp thơng



cho biết vị trí địa lí và giới nhân.



tin.



phạm vi lãnh thổ của Nhật

Bản.

- Hướng dẫn học sinh sử

dụng tính năng chỉnh sửa

trên thanh cơng cụ sau đó

chọn sao chép hình ảnh để

lưu lại làm tư liệu.

- Kết quả: Bản đồ Nhật Bản

nhìn từ trên cao.



41



sát,

bản



II. Các



Cho học sinh sử dụng cơng -Năng lực - Năng lực



ngành



cụ tìm kiếm. Để tìm kiếm sử



kinh tế



một số khu cơng nghiệp có cơng



bản đồ.



trên bản đồ như: Tôkiô, Cô nghệ



- Năng lực



bê, Nagôia,... Hay trụ sở của thông tin.



tổng hợp



dụng sử dụng



một số tập đồn lốn như -Năng lực thơng tin.

Tota, Hitachi,...



làm việc



- Kêt quả: trụ sở tập đồn cá nhân.

Toyota nhìn từ trên cao.



III. Bốn Chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi -Năng lực - Năng lực

vùng



nhóm 1 đảo. Yêu cầu các sử



dụng quan sát,



kinh tế



nhóm sử dụng chức năng cơng



sử dụng và



gắn với



tìm kiếm để tìm vị trí đảo nghệ



phân tích



bốn đảo của mình và sử dụng chuột thơng tin.

lớn



bản đồ.



để di chuyển từ đó quan sát -Năng lực - Năng lực

bốn đảo lớn và so sánh với hợp tác



phân tích



những đặc điểm nổi bật của -Năng lực và xử lí tài

bốn đảo đã nêu trong sách giao tiếp.



liệu.



giáo khoa.



- Năng lực

so sánh

đánh giá.



42



2



Bài 10. I. vị trí



- Hướng dẫn học sinh sử - Năng



- Năng lực



Cộng



địa lí và dụng chức năng tìm kiếm -> lực sử



quan



hòa



lãnh



đánh tên nước Trung Quốc dụng



đọc và sử



nhân



thổ



-> tìm thấy vị trí. Sau đó sử cơng



dụng



dân



dụng con chuột có nút cuộn nghệ



đồ.



Trung



ở giữa sau đó sử dụng nút thông tin.



- Năng lực



Hoa



cuộn của chuột để thu phóng -Năng lực phân tích



(Trung



và chuột trái phải di chuyển làm việc và tổng



Quốc).



để xem cận cảnh để cho biết cá nhân.



hợp thơng



Tiết 1.



vị trí địa lí và giới phạm vi



tin.



lãnh thổ của Trung Quốc.

- Hướng dẫn học sinh sử

dụng tính năng chỉnh sửa

trên thanh cơng cụ sau đó

chọn sao chép hình ảnh để

lưu lại làm tư liệu.

- Kết quả: Bản đồ Trung

Quốc nhìn từ trên cao.



43



sát,

bản



II. Điều - Cho học sinh sử dụng công -Năng lực - Năng lực

kiện tự



cụ tìm kiếm -> tìm ranh giới sử



dụng sử dụng



nhiên



phân chia giữa Miền Đông công



bản đồ.



và Miền Tây và quan sát địa nghệ



- Năng lực



hình giữa hai miền.



tổng hợp



thơng tin.



- Kết quả: Kinh tuyến 105 -Năng lực thơng tin.

◦Đ nhìn từ trên cao.



làm việc

cá nhân.



.

III.



Cho HS sử dụng công cụ - Năng



- Năng lực



Dân cư



tìm kiếm để tìm kiếm một số lực sử



quan



và xã



đô thị lớn trên 8 triệu dân dụng



đọc và sử



hội



của Trung Quốc.



dụng



công



- Kết quả: Thủ đô Bắc Kinh: nghệ



44



sát,

bản



đồ.



thơng tin.



- Năng lực



- Năng



phân tích



lực làm



và tổng



việc cá



hợp thông



nhân.



tin.



3



Bài 11. I. Tự



- Hướng dẫn học sinh sử - Năng



- Năng lực



Khu



dụng chức năng tìm kiếm -> lực sử



quan



vực



đánh tên nước Đơng Nam Á dụng



đọc và sử



Đơng



-> tìm thấy vị trí. Sau đó sử cơng



dụng



Nam Á



dụng con chuột có nút cuộn nghệ



đồ.



ở giữa sau đó sử dụng nút thơng tin.



- Năng lực



cuộn của chuột để thu phóng - Năng



phân tích



và chuột trái phải di chuyển lực làm



và tổng



để xem cận cảnh để cho biết việc cá



hợp thơng



vị trí địa lí và giới phạm vi nhân.



tin.



nhiên



lãnh thổ của Đơng Nam á.

- Hướng dẫn học sinh sử

dụng tính năng chỉnh sửa

trên thanh cơng cụ sau đó

chọn sao chép hình ảnh để

lưu lại làm tư liệu.

- Kết quả: Bản đồ Đông

Nam Ấ nhìn từ trên cao.



45



sát,

bản



II.



Cho HS sử dụng cơng cụ - Năng



- Năng lực



Thành



tìm kiếm để tìm kiếm một số lực sử



quan



sát,



tựu của Trung tâm kinh tế của dụng



đọc và sử



ASEAN ASEAN.



dụng



cơng



bản



- Kết quả: một góc Sing nghệ



đồ.



gapore nhìn từ trên cao:



thơng tin.



- Năng lực



- Năng



phân tích



lực làm



và tổng



việc cá



hợp thơng



nhân.



tin.



2.4. Ứng dụng Google Earth thiết kế một số giờ dạy học địa lí 11 theo định

hướng phát triển năng lực

Căn cứ vào chương trình SGK Địa lí lớp 11 và khả năng ứng dụng của

phần mềm Địa cầu ảo (Google Earth) trong thiết kế bài giảng Địa lí lớp 11

theo định hướng phát triển năng lực tác giả đã thiết kế một số giờ dạy học Địa

lí như sau:

Bài 9. Nhật Bản.

Tiết 1. Tự nhiên, dân cư và ttình hình phát triển kinh tế

I. Mục tiêu.

1) Kiến thức:

- Biết vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ Nhật Bản.

- Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được

những thuận lợi và khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế.

- Phân tích được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới sự phát

triển kinh tế.

- Trình bày và giải thích được tình hình KT Nhật Bản từ sau chiến tranh

thế giới thứ hai đến nay.

2) Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ (lược đồ) để nhận biết và trình bày một số đặc điểm tự nhiên.

46



- Nhận xét các số liệu, tư liệu.

3) Thái độ:

Có ý thức học tập người Nhật trong lao động, học tập, thích ứng với tự

nhiên, sáng tạo để phát triển phù hợp với hoàn cảnh.

4) Định hướng hình thành năng lực:

* Năng lực chung

- Năng lực làm việc cá nhân, nhóm.

- Năng lực tu duy, phân tích.

- Năng lực tổng hợp kiến thức.

- Năng lực đánh giá.

* Năng lực riêng

- Năng lực quan sát, làm việc với bản đồ.

- Năng lực khai thác bản đồ, tranh ảnh.

- Năng lực phân tích bảng số liệu.

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1) Chuẩn bị của giáo viên.

- Giáo án, SGK, sách giáo viên.

- Máy tính, máy chiếu.

- Bảng phụ, phiếu học tập.

2) Chuẩn bị của học sinh.

- Tập bản đồ thế giới.

III. Tổ chức hoạt động học.

1) Tình huống xuất phát.

Ở các tiết học trước, các em đã được tìm hiểu về một đất nước có diện

tích lớn nhất thế giới và nằm trải dài trên cả hai châu lục đó chính là đất nước

Liên Bang Nga.Ở bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu, khám phá

một đất nước có vị trí rất gần với Việt Nam,đất nước xứ sở mặt trời mọc,với loài

hoa anh đào tuyệt đẹp, núi Phú Sĩ hùng vĩ, đất nước có nhiều thiên tai như động

đất, núi lửa. Đất nước ấy chính là NHẬT BẢN.

2) Hoạt động hình thành kiến thức mới.

a). Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên

- Mục tiêu:

47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1 Quy trình xây dựng tiết học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×