Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1.2 Hình ảnh một khu dân cư trên Google Earth

Hình 1.2 Hình ảnh một khu dân cư trên Google Earth

Tải bản đầy đủ - 0trang

2) Chức năng phân tích và truy vấn khơng gian

* Tính năng tính tốn khoảng cách chính xác



Hình 1.4. Xác định khoảng cách bằng Google Earth

Một bản đồ trực tuyến cung cấp người dùng khả năng xác định khoảng

cách nhưng nhìn chung nó chỉ tính theo đường đi cơ bản, không xác định rõ ràng

các khúc gấp trên đường nên có độ chính xác khơng cao so với Google Earth

nhờ dựa trên bản đồ trực tuyến trên vệ tinh và được tính tốn kỹ càng hơn.

Trong Google Earth, người dùng có thể thực hiện bằng cách vào Tools -> Ruler.

* Tính năng khám phá vũ trụ

Với lựa chọn Sky, người dùng có thể nhìn lên bầu trời trên Google Earth.

Điều này cũng giống như nhìn một ngơi sao ảo trong thế giới ảo, người dùng có

thể di chuyển xung quanh trên bầu trời và có thể di chuyển xung quanh Trái Đất,

kích đúp để phóng to các thiên hà.Người dùng có thể nhìn thấy hình ảnh khơng

gian thực tế từ NASA và tên khoa học của chúng sẽ được gắn nhãn trên màn

hình. Ứng dụng cung cấp một ý nghĩa hoàn toàn mới về khái niệm thiên văn học

cũng như kính thiên văn, nơi người dùng có thể thấy bất cứ thứ gì mình thích

dựa trên các thể loại chi tiết. Tính năng này rất thú vị để sử dụng trong dạy học

địa lí phần Vũ trụ.

Ngồi ra còn nhiều tính năng khác nữa mà có thể dễ dàng ứng dụng từ

Google Earthvào dạy học địa lí như: khám phá địa hình, địa danh, lãnh thổ, quốc



26



gia, khí hậu, khảo sát thực địa, tìm hiểu sự trơi dạt các mảng lục địa, …(xem

hình 1.5, 1.6).



Hình 1.5. Vũ Trụ nhìn từ Google Earth



Hình 1.6. Mặt Trăng nhìn từ Google Earth

3) Chức năng truy xuất dữ liệu

Với lựa chọn Print, coppy image,.. trên thanh cơng cụ người dùng có thể

truy xuất dữ liệu mà mình muốn một cách vơ cùng dễ dàng. Với những thao thao

vô cùng đơn giản và dễ sử dụng bạn đã có thể lưu lại những dữ liệu mà mình

mong

- Khả năng ứng dụng trong dạy học

27



Địa lí lớp 11 có nội dung về địa lí thế giới. Sử dụng Google Earth trong

dạy học địa lí 11 nhằm phát triển các năng lực của học sinh là rất thuận lợi bởi

các tính năng đã phân tích ở trên. Google Earth tạo điều kiện cho giáo viên và

học sinh được tham quan, tìm hiểu mọi khu vực của Trái Đất ở các tỉ lệ, góc

nhìn khác nhau chỉ bằng những thao tác đơn giản trong phòng. Trước khi tiến

hành dạy học, cần xây dựng kịch bản khai thác, sử dụng Google Earth trong

từng bài học cụ thể.

1.2. Cơ sở thực tiễn

1.2.1. Đặc điểm chương trình địa lí lớp 11

1.2.1.1. Mục tiêu chương trình sách giáo khoa Đia lí lớp 11

* Về kiến thức: Biết và giải thích được:

+ Một số đặc điểm của nền kinh tế - xã hội thế giới đương đại và một số

vấn đề đang được nhân loại quan tâm.

+ Đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, dân cư, kinh tế của một số quốc gia, khu

vực trên thế giới.

* Về kỹ năng: Củng cố và phát triển:

+ Kỹ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá sự vật, hiện tượng địa lí,

đặc biệt là các hiện tượng kinh tế xã hội.

+ Sử dụng tương đối thành thạo biểu đồ, đồ thị, số liệu thống kê, tư liệu

để thu thập, xử lí thơng tin và trình bày lại kết quả làm việc.

+ Kỹ năng vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng, sự vật địa lí

kinh tế - xã hội đang diễn ra trên quy mơ tồn cầu và khu vực, phù hợp với khả

năng của học sinh.

* Về thái độ tình cảm: Tiếp tục phát triển:

+ Thái độ quan tâm đến những vấn đề liên quan đến địa lí như dân số,

mơi trường…

+ Thái độ đúng đắn trước hiện tượng kinh tế - xã hội của một số quốc gia

và khu vực.

+ Ý chí vươn lên, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.



28



1.2.1.2. Cấu trúc chương trình Địa lí lớp 11

Cấu trúc chương trình Địa lí 11 gồm 2 phần: Được thể hiện trong hình 1.1.

Bài 1 Sự tương phản về trình độ phát triển kinh



tế- xã hội của các nhóm nước. Cuộc cách mạng

khoa học và công nghệ hiện đại.

Phần

A.

Khái

quát

nền

kinh tế

- xã

hội thế

giới

gồm 7

tiết



Cấu trúc

chương

trình



Bài 2 Xu hướng tồn cầu hóa, khu vực hóa kinh

tế

Bài 3. Một số vấn đề mang tính tồn cầu

Bài 4: thực hành : Tìm hiểu những cơ hội và

thách thức của tồn cầu hóa đối với các nước

đang phát triển

Bài 5.Một số vấn đề của châu lục và khu vực



Bài 6. Hợp chúng quốc Hoa Kì

Bài 7. Liên minh Châu Âu (EU)

Bài 8. Liên Bang Nga

Phần

B. Địa

lí khu

vực và

quốc

gia

gồm

22 tiết.



Bài 9. Nhật Bản

Bài 10. Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

Bài 11. Khu vực Đơng Nam Á

Bài 12. Ơ- xtrây- li-a



Hình 1.7. Sơ đồ cấu trúc chương trình Địa lí 11



29



1.2.1.3. Nội dung chương trình Địa lí 11

Nội dung của Địa lí 11 là khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới, địa lí khu

vực và các quốc gia nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức nổi bật về đặc

điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế xã hội cũng như quá trình phát triển của một số

các quốc gia và khu vực tiêu biểu trên thế giới. Chương trình Địa lí 11 được biên

soạn có kế thừa, phát triển từ nội dung Địa lí các lớp 8, 9, 10, vừa góp phần hồn

thiện nội dung của chương trình Địa lí vừa làm cơ sở cho những hoạt động học

tập của học sinh sau này.

Độ khó của kiến thức cũng được sắp xếp theo mức độ tăng dần từ cấp

THCS đến cấp THPT là hoàn toàn phù hợp với đặc điểm trình độ nhận thức và

tâm lí của học sinh. Đây cũng là điểm mới của chương trình Địa lí so với

chương trình cải cách giáo dục trước đây. Dưới đây là bảng thể hiện các mục

tiêu về kiến thức mà sau khi học xong học sinh cần đạt được.

Bảng 1.1. Mục tiêu kiến thức cần đạt được sau bài học đối với học sinh

Tên bài



Mức độ cần đạt về mặt kiến thức



Phần A. Khái quát nền

kinh tế - xã hội thế giới.

Bài 1.Sự tương phản về Hiểu được sự phân chia các nhóm nước và sự tương

trình độ phát triển kinh tế phản về trình độ phát triển kinh tế xã hội của các

- xã hội của các nhóm nhóm nước. Phân tích được những tác động của cuộc

nước. Cuộc cách mạng cách mạng khoa học và công nghệ đến sự phát triển

khoa học và công nghệ của các nước trên thế giới.

hiện đại.

Bài 2. Xu hướng tòan Biết được các khái niệm về tồn cầu hóa và khu vực

cầu hóa, khu vực hóa hóa. Phân tích được những biểu hiện của tồn cầu

kinh tế.



hóa và sự tác động của chúng đến sự phát triển kinh



tế. Thông qua bài liên hệ thực tế với Việt Nam.

Bài 3. Một số vấn đề Hiểu và phân tích được những tác động của các vấn

mang tính chất tồn cầu.



đề dân số, mơi trường. Từ đó đề xuất các biện pháp

để phòng chống hoặc giảm thiểu tác hại.

30



Bài 4. Thực hành: Tìm Phân tích được những cơ hội và thách thức của tồn

hiểu những cơ hội và cầu hóa đối với các nước đang phát triển và trong đó

thách thức của tồn cầu có Việt Nam.

hóa đối với các nước.

Bài 5. Một số vấn đề của Trình bày và phân tích được một số vấn đề về tự

châu lục và khu vực.



nhiên, dân cư xã hội của một số châu lục và khu vực

đối với sự phát triển kinh tế.



Phần B. Địa lí khu vực

và các quốc gia.

Bài 6. Hợp chúng quốc Trình bày được lãnh thổ và vị trí của Hoa Kì. Phân

Hoa kì.



tích được những tác động của điiều kiện tự nhiên và

dân cư xã hội đối với sự phát triển kinh tế của Hoa

Kì.

Biết được sự phát triển kinh tế và trình bày sự phân



hóa lãnh thổ sản xuất.

Bài 7. Liên minh Châu Biết được quá trình hình thành và phát triển, vai trò

Âu (EU).



của EU trong nền kinh tế.



Bài 8. Liên Bang Nga.



Trình bày điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội cũng

như quá trình phát triển kinh tế và mối quan hệ Nga

– Việt.



Bài 9. Nhật Bản.



Trình bày được điều kiện tự nhiên, dân cư, các ngành

kinh tế và các vùng kinh tế của Nhật Bản. Phân tích

được tác động của điều kiện tự nhiên và dân cư đối

với sự phát triển kinh tế.



Rèn luyện các kĩ năng vẽ và phân tích biểu đồ.

Bài 10. Cộng hòa nhân Biết và trình bày được tự nhiên, dân cư và xã hội của

dân Trung Hoa



Trung Quốc. Từ đó phân tích ảnh hưởng của chúng

đối với sự phát triển kinh tế.

Nêu được những đặc điểm nổi bật các ngành kinh tế

và sự phân bố. Có sự hiểu biết cơ bản về mối quan hệ

31



giữa Việt Nam và Trung Quốc.

Biết cách phân tích các bảng số liệu.

Bài 11. Khu vực Đơng



Trình bày được các đặc điểm về tự nhiên, dân cư và



Nam Á.



xã hội từ đó đánh giá tác động của chúng đối với quá

trình phát triển kinh tế.

Tìm hiểu xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự

phát triển của các ngành.

Có những hiểu biết về hiệp hội các nước Đơng Nam

Á (ASEAN) vai trò và mục tiêu của tổ chức này đối

với các nước thành viên trong đó có Việt Nam.



Bài 12. Ơ – xtray – li - a



Rèn luyện kĩ năng vẽ và phân tích biểu đồ.

Trình bày khái qt về tự nhiên, dân cư và xã hội từ

đó đánh giá tác động đối với sự phát triển kinh tế.

Nêu được những nét nổi bật về kinh tế.



1.2.2. Tâm sinh lí của học sinh với mơn Địa lí theo định hướng phát triển

năng lực

1.2.2.1. Đặc điểm tâm lí

Đặc điểm nổi bật về sự phát triển của học sinh THPT là tính chủ định

được thể hiện rõ ràng trong tất cả quá trình nhận thức, có thể nói rằng năng lực

tư duy, tưởng tượng và các khả năng khác ở HS THPT được hoàn thiện nhanh

chóng và có chất lượng cao.

Đặc điểm tâm sinh lí học sinh thay đổi, học sinh tiếp nhận nhiều nguồn

thông tin đa dạng, phong phú từ nhiều mặt của cuộc sống. Học sinh có sự hiểu

biết nhiều hơn, linh hoạt và thực tế hơn so với các thế hệ cùng lứa tuổi cách đây

mấy chục năm, đặc biệt là học sinh phổ thơng.

Các q trình cảm giác và tri giác đều đạt tới mức độ hoàn thiện và tinh

tế. Tri giác có mục đích phát triển, quan sát trở nên có mục đích, có hệ thống và

tồn diện hơn. Năng lực suy luận, cảm thụ nghệ thuật của các em rất phát triển.

32



Tư duy của học sinh THPT có những thay đổi quan trọng. Tư duy trừu

tượng phát triển mạnh và chiếm ưu thế trong mọi hoạt động, đặc biệt là hoạt

động học tập, khả năng tư duy lí luận, tư duy độc lập, sáng tạo rất phát triển. Các

em có tư duy logic, chặt chẽ, có căn cứ và nhất quán hơn lứa tuổi trước.

Ở lứa tuổi này các em đã có động cơ và thái độ học tập đúng đắn xuất

hiện đan xen nhau, bao trùm là động cơ manh tính xã hội và động cơ cá nhân.

Thái độ của các em đối với mơn học cũng có tính lựa chọn cao hơn. Ở các em đã

hình thành hứng thú học tập gắn liền với khuynh hướng nghề nghiệp.

Ở học sinh THPT đã hình thành thế giới quan khoa học, nó thể hiện tính

hệ thống, tính tồn vẹn, tính nhất quán và khái quát ở mức độ cao. Các em

thường quan tâm đến mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội xung quanh, giữa cống

hiến và hưởng thụ, giữa tình cảm và nghĩa vụ, giữa truyền thống và tương lai. Ở

nhiều học sinh THPT thì thế giới quan đã có tính hiệu lực cao, nó trở thành niềm

tin, khát vọng và định hướng cho những hành động cụ thể ở các em, bởi thế

nhiều em có cách xử sự đúng, có lẽ sống cao đẹp.

Trong các trường trung học phổ thông hầu hết mọi học sinh đều thích học

mơn Địa lí bởi vì nội dung thiết thực cung cấp cho học sinh các kiến thức về vị

trí địa lí, đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình phát triển kinh tế của các

nước trên thế giới đặc biệt là ở nước ta. Tuy nhiên, các em đa số đều có suy nghĩ

mơn Địa lí là mơn phụ, có ít trường đại học lấy điểm xét tuyển từ mơn Địa lí,

nên các em còn chưa thực sự tích cực, chú trọng trong q trình học. Trong giờ

học các em chỉ chú ý nghe giáo viên giảng và ghi chép thụ động, chưa tham gia

đóng góp ý kiến để xây dựng bài.



33



1.2.3. Thực trạng về dạy học địa lí ở các trường THPT theo định hướng phát

triển năng lực

1.2.3.1. Tầm quan trọng của việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực

Nhận thức tầm quan trọng của dạy học theo định hướng phát triển năng

lực sẽ tác động mạnh mẽ đến phương pháp giảng dạy, cách thức tổ chức bài học

của HV để HS chiếm lĩnh tri thức và phát triển năng lực tốt nhất cho HS. Tác

giả đã tiến hành thăm dò ý kiến GV về vấn đề này và kết quả như sau:

Bảng 1.2. Thống kê kết quả khảo sát từ giáo viên

STT

1



Tiêu chí

Kết quả điều tra

Nên sử dụng cơng nghệ 66% Hồn toàn đồng ý - 34% Đồng ý

hiện đại vào giảng dạy 0% Phân vân - 0% Không đồng ý

môn Địa lí

0% Hồn tồn khơng đồng ý

Sử dụng cơng nghệ hiện 0% Hoàn toàn đồng ý – 0% Đồng ý



2



đại vào giảng dạy môn 0% Phân vân –34% Không đồng ý

Địa lí rất khó

66% Hồn tồn khơng đồng ý

Sử dụng cơng nghệ hiện 66%Hoàn toàn đồng ý - 34% Đồng ý



3



đại vào giảng dạy giúp 0% Phân vân – 0% Không đồng ý

tăng cường hứng thú 0% Hồn tồn khơng đồng ý

học tập cho học sinh

Sử dụng công nghệ hiện 0% Hoàn toàn đồng ý –0% Đồng ý



4



đại vào giảng dạy mơn 33% Phân vân –67% Khơng đồng ý

Địa lí mất nhiều thời 0% Hồn tồn khơng đồng ý

gian chuẩn bị

Cơ sở vật chất của nhà 0% Hoàn toàn đồng ý – 0% Đồng ý

trường không đáp ứng 0% Phân vân – 100% Không đồng ý



5



yêu cầu để sử dụng 0% Hồn tồn khơng đồng ý.

cơng nghệ hiện đại vào

giảng dạy mơn Địa lí.

Giáo viên chưa có kinh 0% Hồn tồn đồng ý – 0% Đồng ý



6



nghiệm trong sử dụng 33% Phân vân – 67% Không đồng ý

công nghệ hiện đại vào 0% Hồn tồn khơng đồng ý

giảng dạy mơn Địa lí

34



Dạy

7



học



theo



định 100% Hồn tồn đồng ý – 0% Đồng ý



hướng phát triển năng 0% Phân Vân – 0% Không đồng ý

lực là xu thế của nền 0% Hồn tồn khơng đồng ý

giáo dục hiện nay.

Giáo viên chưa có kinh 0% Hoàn toàn đồng ý – 0% Đồng ý

nghiệm trong việc giảng 330% Phân vân – 67% Không đồng ý



8



dạy môn Địa lí theo 0% Hồn tồn khơng đồng ý

định hướng phát triển

năng lực



9



Dạy học theo định hướng 0% Hoàn toàn đồng ý – 0% Đồng ý

34% Phân vân –067% Không đồng ý

phát triển năng lực khó

0% Hồn tồn khơng đồng ý

thực hiện được.

Khả năng tiếp thu của 0% Hoàn toàn đồng ý – 0 % Đồng ý

học sinh chưa đáp ứng 0% Phân vân – 100% Không đồng ý



10



được việc học theo định 0% Hồn tồn khơng đồng ý

hướng phát triển năng

lực

* Vận dụng PPDH của GV theo định hướng phát triển năng lực

Đổi mới PPDH theo định hướng tiếp cận năng lực đã bước đầu thực hiện



ở trường THPT. Tuy nhiên mới chỉ ở mức độ thấp và chưa đồng bộ. Diều này

được thể hiện ở:

- Giáo án: Thường năng nề về nội dung mà chưa chú ý nhiều đến việc tổ

chức hoạt động nhận thức cho HS. Chưa sử dụng nhiều biện pháp để kích thích

tính tích cực, chủ động, tư duy sang tạo của HS…

Sử dụng kĩ thuật dạy học của GV: Hầu hết GV đều biết và nắm chắc một

số kĩ thuật dạy học theo hướng tích cực nhưng lại ít áp dụng vì đòi hỏi nhiều

thời gian và công sức. Mặt khác lại cho rằng cơ sở vật chất, trang thiết bị còn lạc

hậu khơng tiện áp dụng phương pháp dạy học tích cực.



35



- Hầu hết GV chưa hiểu được bản chất của quá trình dạy học theo định

hướng phát triển năng lực.

- Tâm lí ngại thay đổi, khó thích nghi với cái mới của GV, suy nghĩ bảo

thủ, chậm tiến.

Vì những lí do trên mà việc vận dụng PPDH của GV theo định hướng phát

triển năng lực còn hạn chế, chưa áp dụng được rộng rãi trong quá trình dạy học.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Nghiên cứu hệ thống cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài “Sử dụng phần

mềm Địa cầu ảo (Google Earth) trong thiết kế một số bài dạy học địa lí lớp 11

Trung học phổ thơng theo định hướng phát triển năng lực”. Tác giả đã đưa ra

một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài như: Hình thức tổ chức dạy học,

năng lực, năng lực chung, năng lực chuyên biệt,…để làm sang tỏ và minh chứng

cho lí luận khoa học của đề tài. Bên cạnh đó tác giả cũng đi nghiên cứu về đặc

điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của HS THPT, đặc biệt là HS lớp 11. Quá

trình nhận thức của HS cùng với thực trạng dạy học và dạy học theo định hướng

phát triển năng lực ở các trường phổ thông hiện nay để kiểm chứng tính thực tiễn.



36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1.2 Hình ảnh một khu dân cư trên Google Earth

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×