Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC NGHIIỆM SƯ PHẠM

THỰC NGHIIỆM SƯ PHẠM

Tải bản đầy đủ - 0trang

trường thành phố - nơng thơn,… Các giáo viên có năng lực chun mơn, dạy

lâu năm, ít năm…

Q trình thực nghiệm và kết quả thực nghiệm được xử lí theo phương

pháp thống kê toán học.

3.3. Nhiệm vụ thực nghiệm

Nghiên cứu thực trạng dạy học địa lí lớp 11 hiện nay trong nhà trường phổ

thông, sử dụng phần mềm Địa cầu ảo (Google Earth) trong thiết kế một số bài dạy

học địa lí lớp 11 Trung học phổ thơng theo định hướng phát triển năng lực.

sử dụng phần mềm Địa cầu ảo (Google Earth) trong thiết kế một số bài

dạy học địa lí lớp 11 Trung học phổ thơng theo định hướng phát triển năng lực

So sánh, phân tích kết quả thưc nghiệm sư phạm từ đó rút ra tính đúng đắn

và khả thi của đề tài.

3.4. Kịch bản dạy học thực nghiệm

Dạy học thực nghiệm được tiến hành theo giáo án đã xây dựng (xem mục

2.4. Ứng dụng Google Earth thiết kế một số giờ dạy học địa lí 11 theo định

hướng phát triển năng lực …. trong khóa luận)

3.5. Tổ chức thực nghiệm

3.5.1. Chọn trường thực nghiệm

Các trường được chọn thực nghiệm có đặc điểm khác nhau: trường thành

phố, trường huyện, trường nơng thơn để đảm bảo tính phổ biến, khách quan. Tôi

đã lựa chọn 3 trường sau:

- Trường THPT Thái Nguyên - TP. Thái Nguyên - Thái Nguyên

- Trường THPT Đồng Hỷ –P. Chùa Hang – TP. Thái Nguyên

- Trường THPT Lương Ngọc Quyến – TP. Thái Nguyên – Thái Nguyên

3.5.2. Chọn lớp thực nghiệm

Ở mỗi trường tôi chọn một lớp thực nghiệm, một lớp đối chứng:

70



- Lớp thực nghiệm: Dạy học sử dụng giáo án thực nghiệm với sử dụng

phần mềm Địa cầu ảo (Google Earth) theo định hướng phát triển năng lực.

- Lớp đối chứng: Dạy học theo phương pháp truyền thống, sử dụng phần

mềm Địa cầu ảo (Google Earth).

Các lớp phải đảm bảo những yêu cầu sau:

- Trình độ học lực và hạnh kiểm giữa 2 lớp khơng có sự chênh lệch đáng kể.

- Sĩ số học sinh giữa 2 lớp gần tương đương nhau.

Các lớp thực nghiệm ở mỗi trường được lựa chọn như sau:

Bảng 3.1. Danh sách các lớp và số lượng học sinh tham gia TNSP

STT



1



2



3



Tên trường



Tên lớp



Số lượng học

sinh



TN: 11A3



45



ĐC: 11A4



45



TN: 11A3



45



ĐC: 11A4



43



TN: 11A3



40



ĐC:11A4



42



Trường THPT Thái Nguyên



Trường THPT Đồng Hỷ



Trường THPT Lương Ngọc Quyến



3.5.3. Chọn giáo viên thực nghiệm

Để đảm bảo tính ổn định khách quan trong q trình đánh giá, tác giả đã

nhờ ở mỗi trường một giáo viên dạy ở cả lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.



Bảng 3.2. Danh sách các trường và GV tham gia thực nghiệm sư phạm.



71



Năm công



STT



GV thực nghiệm



Tên trường



1



Nguyễn Thị Minh Nguyệt



THPT – Thái Nguyên



1997



2



Nguyễn Thu Thủy



THPT – Đồng Hỷ



1997



3



Nguyễn Thị Hương



THPT – Lương Ngọc Quyến



2003



tác



3.5.4. Phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả thực nghiệm

Để có cơ sở đánh giá hiệu quả việc sử dụng phần mềm Địa cầu ảo

(Google Earth) trong thiết kế một số giáo án Địa lí lớp 11 theo định hướng phát

triển năng lực mà khoá luận đã nêu ra trong quá trình thực nghiệm, tác giả tiến

hành như sau:

- Dự giờ, trao đổi với các GV dự giờ và HS thực nghiệm.

- Kiểm tra việc nắm kiến thức của HS bằng các câu hỏi trắc nghiệm sau

giờ học bằng phiếu học tập (phần phụ lục). Kết quả kiểm tra đánh giá sẽ được hệ

thống hoá bằng cách đưa lên bảng tổng hợp sau khi GV chấm bài HS. Những

câu hỏi kiểm tra và đáp án đều có nội dung như nhau ở cả lớp thực nghiệm và

lớp đối chứng.

- Các bài kiểm tra thực nghiệm được chấm theo biểu điểm để đảm bảo kết

quả thống nhất và khách quan.

Đánh giá kết quả kiểm tra theo thang điểm 10, phân loại như sau:

- Loại giỏi: Điểm 9,10

- Loại khá: Điểm 7,8

- Loại trung bình: Điểm 5,6

- Loại yếu: Điểm 3,4

- Loại kém: Điểm <3



3.6. Đánh giá kết quả thực nghiệm

72



3.6.1.Tổng hợp điểm kiểm tra

Tổng hợp điểm lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC) (thể hiện

trong bảng 3.2, 3.3):

Bảng 3.2. Tổng hợp điểm bài 9

Trường



Lớp Số HS

TN



45



3

0



ĐC

TN

Đồng Hỷ

ĐC

Lương Ngọc TN

ĐC

Quyến

Tổng số

TN

ĐC

(HS)

Tổng số

TN

ĐC

(%)



45

45

43

40

42

130

130

100

100



0

0

0

0

0

0

0

0

0



THPT

Thái Nguyên



4

0



5

0



Điểm

6

7

6

12



Điểm

8

14



9

10



10

3



TB

7.8



0

7

10

10

13

4

1

0

3

10

13

10

7

2

1

8

12

12

7

2

1

0

1

6

8

13

8

4

1

6

8

10

12

3

2

0

4

22

33

37

25

9

2 21 30

32

32

9

4

0 3.1 16.9 25.4 28.5 19.2 6.9

1.5 16.2 23.1 24.6 24.6 6.9 3.1



7.0

7.3

6.6

7.8

7.0

7.6

6.9



Hình 3.1. Biểu đồ so sánh kết quả thực nghiệm bài 9

Bảng 3.3. Tổng hợp điểm bài 10

Trường



Lớp Số HS



Điểm

73



Điểm



THPT

TN



45



3

0



ĐC

TN

Đồng Hỷ

ĐC

Lương Ngọc TN

ĐC

Quyến



45

45

43

40

42



0

0

0

0

0



1

0

1

0

0



6

5

8

6

8



8

12

11

11

12



13

9

9

8

7



12

12

11

11

12



3

4

2

3

2



2

3

1

1

1



7.0

6.9

6.7

6.9

6.7



Tổng số



TN

ĐC



130

130



0

0



0

2



14

22



30

31



25

29



38

35



15

7



8

4



7.2

6.8



TN

ĐC



100

100



0

0



Thái Nguyên



(HS)

Tổng số

(%)



4

0



5

3



6

7



7

8



8

15



9

8



10

4



TB

7.7



0 10.8 23.1 19.2 29.2 11.5 6.2

1,5 16.9 23.9 22.3 26.9 5.4 3.1



Hình 3.2. Biểu đồ so sánh kết quả thực nghiệm bài 10

3.6.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm

Qua quá trình thực nghiệm ở một số trường nói trên tác giả thấy rằng:

Việc học tập bộ mơn Địa lí lớp11 THPT chương trình hiện nay được giảng dạy

theo phương pháp mới có sử dụng CNTT&TT đã tạo cho HS sự say mê, hứng



74



thú học tập. Giúp cho khả năng nắm tri thức của các em tốt hơn, phát huy được

năng lực tư duy sáng tạo, vì thế kết quả học tập được nâng cao.

Bên cạnh đó nhờ việc đầu tư thiết kế bài giảng có sử dụng CNTT, mà GV

vừa cập nhật, vừa đào sâu thêm kiến thức cũng như sáng tạo hơn trong quá trình

dạy học, góp phần nâng cao được trình độ chun mơn, nghiệp vụ cho bản thân.

Qua đó đã góp phần vào sự nghiệp đổi mới phương pháp dạy học Địa lí nói

riêng. Kết quả học tập của HS chính là nguồn động viên để người GV luôn nỗ

lực trong quá trình dạy học của mình.

Qua lớp thực nghiệm cùng với các lớp học đối chứng thấy rằng việc

hướng dẫn các bài học địa lí theo phương pháp dạy học truyền thống còn thụ

động, các em khơng có hứng thú tìm tòi, hoạt động như các lớp học theo phương

pháp mới, chính vì vậy mà kết quả học tập chưa cao.

Đối với GV, qua tìm hiểu cho thấy PP hướng dẫn HS học theo kiểu truyền

thống nhiều khi chỉ mang tính hình thức, sự đầu tư ít hơn, giảng dạy mang tính

rập khn vì thế mà hiệu quả còn hạn chế.

Từ kết quả bài kiểm tra được tổng hợp cho thấy: Điểm trung bình của các

lớp thực nghiệm cao hơn điểm trung bình các lớp đối chứng khơng sử dụng

Google Earth ở cả hai dạng bài Cụ thể: (Xem bảng 3.4, 3.5)

Bảng 3.4. So sánh điểm trung bình của HS sau khi học bài 9



STT

1

2



Lớp

Điểm khá

Điểm giỏi

Thực nghiệm

53.9

26.1

Đối chứng

49.2

10

Bảng 3.5. So sánh điểm trung bình của HS sau khi học bài 10



STT

1

2



Lớp

Điểm khá

Điểm giỏi

Thực nghiệm

48.4

17.7

Đối chứng

49.2

8.5

Các bài học Địa lí trước đây hầu như HS chỉ coi như các giờ học phụ, ít



chú ý trong q trình học tập. Nhưng khi có sử dụng CNTT&TT với các phương

pháp dạy học tích cực các em đã có sự chú ý tập trung vào việc học tập một cách

sôi nổi, các em nắm vững hơn các kỹ năng làm việc với bản đồ và hiệu quả của

việc học bài địa lí được nâng lên rõ rệt.



75



Như vậy dạy học thông qua thiết kế bài giảng theo định hướng phát triển

năng lực có sử dụng Google Earth đem lại hiệu quả cao trong việc dạy học Địa lí

THPT nói chung, Địa lí lớp 11 nói riêng. Vì vậy có thể khẳng định việc dạy học

theo phương pháp mới có sử dụng Google Earth kết hợp với một số PP khác là

phù hợp với bộ mơn Địa lí ở trường phổ thơng, phù hợp với việc đổi mới

phương pháp dạy hoc nhằm nâng cao hiệu quả dạy học Địa lí hiện nay. Nhất là

chương trình lớp 11 mới tuy có khối lượng kiến thức mới, lớn hơn nhiều và khó

hơn chương trình cũ nhưng việc dạy học với việc thiết kế bài giảng bằng CNTT,

sử dụng PP dạy học tích cực cho phép GV có thể thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học

của mình. Đồng thời các em HS vẫn có thể tiếp thu tốt các nội dung kiến thức

phong phú và rèn luyện các kỹ năng Địa lí cần thiết.

Cũng qua kết quả thực nghiệm cho thấy : Điểm kiểm tra của các em HS

lớp thực nghiệm cao hơn hẳn, nhất là các điểm khá, giỏi chiếm tỉ lệ trên 60 % .

Trong khi đó điểm của các lớp học theo các phương pháp truyền thống thì thấp

hơn khoảng 50%, các điểm trung bình tỉ lệ còn cao 40%. Điều này chứng tỏ việc

sử dụng Google Eath theo phương pháp mới đã đem lại hiệu quả, phát huy tốt

năng lực học tập của HS.



76



KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Qua quá trình nghiên cứu, thực nghiệm dựa trên mục tiêu, nhiệm vụ

nghiên cứu của đề tài, từ nhu cầu đổi mới và thực tiễn đặt ra, luận văn đã làm

được một số công việc sau:

- Nghiên cứu, tiếp thu những lí luận cơ bản của việc đổi mới phương pháp

dạy học nói chung và việc thiết kế bài giảng có sử dụng phần mềm Google

Earth nói riêng làm cơ sở cho việc thiết kế bài giảng địa lí lớp 11 THPT theo

định hướng phát triển năng lực HS.

- Đề tài cũng nghiên cứu thực trạng thiết kế bài giảng Địa lí hiện nay ở

nhà trường phổ thông, xu thế đổi mới phương pháp dạy học cũng như việc ứng

dụng CNTT vào thiết kế bài giảng và khả năng nhận thức học tập của HS….

Đây là những cơ sở thực tiễn quan trọng nhất để tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu

đổi mới việc thiết kế bài giảng nhằm góp thêm phần vào việc nâng cao chất

lượng dạy và học mơn Địa lí 11 nói chung ở trường phổ thơng.

- Dựa trên những cơ sở mục đích u cầu và nguyên tắc của việc thiết kế

bài giảng, luận văn đã nêu lên được quy trình thiết kế bài giảng có sử dụng

Google Earth.

- Với mục đích kiểm tra tính hiệu quả của việc thiết kế bài giảng có sử

dụng Google Earth, chúng tôi tiến hành tổ chức thực nghiệm sư phạm ở một số

địa phương có điều kiện khác nhau kể cả về cơ sở vật chất và khả năng, trình độ

nhận thức của HS. Qua đó chúng tơi thấy được việc thiết kế bài giảng Địa lí có

ứng dụng Google Earth là có thể phổ biến trên diện rộng và có hiệu quả. Bài

giảng có sử dụng Google Earth tạo cho HS sự say mê, hứng thú trong học tập và

cũng phát huy được năng lực sáng tạo, năng lực tư duy của HS.

Bên cạnh đó bài giảng cũng đem lại cho GV giảng dạy sự say mê trong

công việc, yêu nghề và cũng nâng cao năng lực công tác cho GV.

Tuy nhiên phương tiện kĩ thuật dù có hiện đại đến đâu cũng khơng thể

thay thế vai trò sáng tạo của người GV đối với việc tổ chức các hoạt động nhận

thức của HS trong lớp. Do đó người GV phải ln ln trau dồi tri thức không

77



chỉ của bộ môn mà cả các khoa học khác, chủ động, sáng tạo kết hợp tri thức với

phương tiện, cơng nghệ để hồn thành nhiệm vụ cao cả của mình.

Qua q trình nghiên cứu lí luận và thực tiễn cũng như việc thực nghiệm

tại các trường phổ thông, chúng tơi có một số kiến nghị sau:

- Việc dạy học nói chung và dạy học Địa lí nói riêng có sử dụng Google

Earth có thành cơng hay khơng có một phần vai trò quan trọng của các thiết bị

phương tiện kĩ thuật hiện đại như máy tính, máy chiếu, mạng tồn cầu

Internet… vì vậy mà các nhà trường phổ thông cần trang bị đầy đủ để thuận tiện

cho việc giảng dạy. Trong điều kiện có thể nên trang bị thêm các máy như

Scanner, máy quay Video, máy photocoppy… để tiện cho việc thiết kế bài giảng

của GV và soạn thảo các phiếu học tập cho HS.

- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng thêm cho GV để làm thay đổi tư duy về

phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực, đồng thời nâng cao

trình độ tin học cho GV để mỗi GV có thể thiết kế bài giảng áp dụng công nghệ

hiện đại.

- Thiết kế bài giảng có sử dụng Google Earth cần đầu tư cả về mặt thời

gian, cơng sức cũng như tài chính… của người GV. Vì vậy để GV có thể đầu tư

nhiều hơn vào công tác cần quan tâm nhiều hơn nữa đến đời sống của GV, có

như vậy mới tạo điều kiện để nâng cao năng lực bản thân GV và mở đường cho

việc thực hiện đổi mới phương pháp cũng như phổ biến việc dạy học có sử dụng

Google Earth.

- Trong quá trình thiết kế bài giảng và thực hiện giờ lên lớp, cần tiến hành

kiểm tra đánh giá HS dưới nhiều hình thức. Điều này giúp cho GV nắm được

khả năng học tập của HS và từ đó thu nhận thông tin để điều chỉnh việc thiết kế

bài giảng cũng như các phương pháp hình thức tổ chức dạy học của bản thân

cho phù hợp và có hiệu quả.



78



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC NGHIIỆM SƯ PHẠM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×