Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mang công nghệ tiếp cận khách hàng

Mang công nghệ tiếp cận khách hàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

hộ trên địa bàn TP.HCM, tỷ lệ thu qua ngân hàng và các điểm thu ngoài đạt 80,25% tương ứng 86,80% doanh thu.

Tại Hà Nội, Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội (EVNHANOI) phấn đấu đến

cuối năm nay không còn hình thức thu ngân viên đến nhà/trụ sở khách hàng thu tiền,

100% thu qua ngân hàng, điểm thu và công ty dịch vụ thu tiền.

2.3. Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả vận dụng lý luận giá trị thặng dư vào

xây dựng nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay

2.3.1. Chuyển dịch cơ cấu về vấn đề vốn đầu tư , khuyến khích và thu hút vốn đầu



Cố gắng trong việc thu hút các nguồn vốn của các thành phần kinh tế ở trong

nước và nước ngồi, trong điều kiện trong nước thì đang phải ưu tiên ổn định kinh tế

vĩ mô, kiềm chế lạm phát; trên thế giới, nhiều nền kinh tế hoặc chưa hồn tồn ra khỏi

khủng hoảng nợ cơng, hoặc chưa hồn tồn phục hồi tăng trưởng.

Có sự chuyển đổi tư duy, không chạy theo tăng trưởng bằng mọi giá, vẫn kiên

định, nhất quán với mục tiêu ưu tiên ổn định kinh tế vĩ mơ, kiềm chế lạm phát, khơng

kích cầu đầu tư, tiêu dùng mà chủ yếu là tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ

trợ thị trường, bởi trong mục tiêu phải thực hiện có việc chuyển đổi mơ hình tăng

trưởng từ số lượng sang chất lượng, từ chiều rộng sang chiều sâu tăng trưởng giảm sự

lệ thuộc vào tăng lượng vốn đầu tư.

Cùng với quá trình đổi mới và mở cửa, tín dụng đầu tư phát triển nhà nước ngày

càng đóng vai trò quan trọng đáng kể trong chiễn lược phát triển kinh tế , xã hội.

Thu hút vốn đầu tư , nguồn vốn trong nước sẽ đóng vai trò để mở đường, đầu tư

vào việc san lấp giải phống mặt bằng, xây dựng các kết cấu hạ tầng cơ bản, đầu tư đổi

mới trang thiết bị và mở các lớp dạy nghề cho đội ngũ công nhân.

Nhờ có nguồn vốn trong nước mà các vùng có điều kiện chưa thật sự thuận lợi

đã có khả năng thu hút và đón nhận với đầu tư nước ngồi, tạo cơ hội phat triển kinh tế

của các vùng.

Không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Chú trọng xúc tiến đầu tư trực tiếp từng dự án, từng nhà đầu tư có tiềm năng.

Đối với một số dự án lớn quan trọng, cần chuẩn bị kỹ dữ liệu dự án, lựa chọn đàm

phán trực tiếp với các tập đồn có tiềm lực về tài chính, cơng nghệ. Ngân sách nhà

nước nên hỗ trợ một khoản kinh phí cho công tác này. Tập trung chỉ đạo và hỗ trợ kịp

24



thời các dự án đang hoạt động là biện pháp vận động có hiệu quả và có sức thuyết

phục nhất.

2.3.2. Nâng cao chất lượng nguồn lao động, phát triển thị trường LĐ trong nước

Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ với chất lượng cao, phù hợp với xu

hướng của cách mạng 4.0, thỏa mãn nhu cầu tuyển dụng của nhà đầu tư, nhằm tạo điều

kiện cho các DN FDI, tăng năng suất lao động, hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản

phẩm, đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, xuất khẩu. Nhờ có nguồn vốn trong

nước mà các vấn đề địa điểm,cơng nghệ trình độ tay nghề của lao động được giải

quyết, tạo nên môi trường đầu tư thuận lợi đối với các nhà đầu tư nước ngồi.

Trước xu thế chung của thế giới, chúng ta khơng thể đứng ngồi cuộc. Trong

cơng cuộc cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa phát triển kinh tế đất nước chúng ta cần hội

nhập vào nền kinh tế thế giới. Nước ta tham gia vào rất nhiều các tổ chức kinh tế như

ASEAN, APEC và đặc biệt khi gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO thì tính

cạnh tranh của nền kinh tế phải được nâng cao. Do đó việc nắm được khoa học kỹ

thuật công nghệ hiện đại để chủ động trong quá trình sản xuất, kinh tế đối ngoại… rất

quan trọng, chúng ta phải xác định rõ ràng những chính sách thích hợp để nâng cao

chất lượng nguồn nhân lực.

2.3.3. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất

Để đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào đời sống, sản xuất

trong những năm tới rất cần thực hiện đồng bộ những giải pháp như: Đẩy mạnh công

tác tuyên truyền về vai trò nền tảng, động lực, giải pháp đột phá để phát triển kinh tế xã hội. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm, trình độ, hiệu quả lãnh đạo của các cấp ủy,

sự điều hành của chính quyền và tham gia của toàn xã hội về phát triển khoa học và

cơng nghệ.

Nghiên cứu xây dựng, bổ sung, hồn thiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển

khoa học và công nghệ gắn với các ngành sản xuất quan trọng . Xác định nhiệm vụ

phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trong đó tập trung ưu

tiên các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tính khả thi cao, có khả năng ứng dụng,

nhân rộng thành công, đặc biệt ứng dụng công nghệ cao vào phát triển các loại cây

trồng, vật ni có thế mạnh của địa phương, hoặc tạo ra ngành nghề, lĩnh vực mới.



25



Quan tâm đầu tư tăng cường tiềm lực và phát triển có chọn lọc các tổ chức,

nâng cao tính tự chủ của các cơ quan tham gia nghiên cứu khoa học của tỉnh, khuyến

khích doanh nghiệp thành lập doanh nghiệp; tạo môi trường thuận lợi cho việc gắn kết

nghiên cứu khoa học với sản xuất kinh doanh, giáo dục và đào tạo.

Tiếp tục đổi mới đồng bộ cơ chế quản lý và chính sách phát triển khoa học và

cơng nghệ; đổi mới cơ chế tài chính trên ngun tắc đảm bảo đạt ít nhất 2% tổng chi

ngân sách Nhà nước của tỉnh và đảm bảo tốc độ tăng chi ngân sách cho khoa học và

công nghệ năm sau cao hơn năm trước. Cải cách thủ tục hành chính và tạo cơ chế

thơng thống để doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc tiếp cận với nguồn vốn nhằm

chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ.

Thúc đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án nâng cao năng suất chất lượng tại địa

phương giai đoạn 2016-2020 thuộc Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và

chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”.

Phát triển thị trường khoa học và công nghệ, triển khai các chương trình đổi mới cơng

nghệ, chuyển giao cơng nghệ và phát triển tài sản trí tuệ doanh nghiệp. Tạo mơi trường

cạnh tranh bình đẳng, tạo động lực để các thành phần kinh tế cùng tham gia hoạt động

nghiên cứu, tổ chức ứng dụng khoa học và công nghệ. Tăng cường hỗ trợ đối với việc

nâng cao năng lực đổi mới công nghệ của doanh nghiệp, chú trọng các doanh nghiệp

vừa và nhỏ.

Xây dựng chính sách sử dụng hiệu quả, trọng dụng và phát huy tài năng cán bộ

khoa học; phát triển đội ngũ cán bộ kỹ thuật trình độ cao trong các doanh nghiệp. Chú

trọng nâng cao trình độ ngoại ngữ cho cán bộ , cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu hội

nhập quốc tế.

Chú trọng khai thác kết quả nghiên cứu của các nước phát triển để áp dụng vào

địa phương đối với một số lĩnh vực, đặc biệt là ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực

công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Tăng cường liên kết, hợp tác trong nước và quốc tế về khoa học và công nghệ.

Đẩy mạnh hợp tác với các trường đại học, các viện nghiên cứu hàng đầu ở trong nước

và khu vực Đông Nam Bộ



26



C. KẾT LUẬN

Nhìn chung, chúng ta thấy rằng học thuyết giá trị thặng dư rất quan trọng .

Sự cần thiết về thời gian thặng dư và cùng với nó là sản phẩm thặng dư. Nó là nguồn

gốc của sự giầu có của mọi xã hội, đó là điều dễ hiểu. Song điều cần thiết là những

biện pháp kinh tế tổ chức, đặc biệt về mặt xã hội để kéo dài thời gian thặng dư cũng

như việc sử lý đúng đắn mối quan hệ giữa kéo dài ngày lao động, tăng cường độ và

tăng năng suất lao động ở những ngành sản xuất tư liệu tiêu dùng để rút ngắn thời gian

cần thiết đối với một xã hội ở trình độ phát triển thấp như nước ta.

Hiện nay , con đường phát triển kinh tế thị trường đang phát triển, đạt hiệu quả

cao nhờ vận dụng lí luận học thuyết giá trị thặng dự. Đảng và nhà nước ta quyết định

tiến lên chủ nghĩa xã hội. Vì vậy , Việt Nam xây dựng nền kinh tế định hướng xã hội

chủ nghĩa. Đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có ý

nghĩa đăc biệt quan trọng trong lí luân thực tiễn.

Sự phát triển của nền kinh tế thị trường của nước ta hiện nay tuy còn nhiều khó

khăn và thử thách nhưng đã đạt được những thành tựu đáng kể.Bên cạnh đó còn nhiều

hạn chế mâu thuẫn cấp bách cần được giải quyết để xây dựng nền kinh tế ngày càng

hoàn thiện hơn. Trong thời gian tới , chúng ta cần tiếp tục đổi mới, hồn thiện chính

sách kinh tế xã hội để giải quyết các mâu thuẫn đó làm cho nền kinh tế ngày càng phát

triển hơn. Thực hiên mục tiêu tăng trưởng kinh tế đi liền với phát triển văn hóa. Từng

bước cải thiện đời sống vật chất của nhân dân. Thưc hiện tiến bộ công bằng xã hội.

Đưa đất nước lên con đường phát triển.



27



D. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]. http://tapchitaichinh.vn/kinh-te-vi-mo/kinh-te-dau-tu/kinh-te-viet-nam-nhin-lainam-2016-va-trien-vong-nam-2017-101319.html

[2]. http://baodaklak.vn/channel/3483/201801/ung-dung-khoa-hoc-cong-nghe-vaosan-xuat-nong-nghiep-huong-di-nhieu-trien-vong-5567434/

[3]. http://tapchikhxh.vass.gov.vn/ket-qua-va-giai-phap-huy-dong-hieu-qua-cacnguon-von-dau-tu-cua-viet-nam-n50050.html

[4]. https://toc.123doc.org/document/2366606-thanh-cong-khi-ap-dung-khoa-hoccong-nghe-vao-san-xuat-cong-nghiep-o-viet-nam.htm

[5]. https://news.zing.vn/evn-day-manh-ap-dung-khoa-hoc-cong-nghe-vao-kinhdoanh-post773520.html

[6]. Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác – Leenin do tập thể các

nhà khoa học, giảng viên có kinh nghiệm của một số trường đại học biên soạn,

TS. Phạm Văn Sinh và GS.TS. Phạm Quang Phan đồng chủ biên . Nhà xuất bản

chính trị Quốc gia – sự thật Hà Nội - 2013



28



MỤC LỤC

A. PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1

1. Lý do chọn đề tài....................................................................................................1

2. Mục đích, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu..............................................................2

2.1. Mục đích nghiên cứu........................................................................................2

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................................2

2.3. Phạm vi nghiên cứu..........................................................................................2

3. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................2

4. Ý nghĩa đề tài.........................................................................................................2

5. Kết cấu đề tài.........................................................................................................2

B. NỘI DUNG..............................................................................................................3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ THEO QUAN ĐIỂM.............3

CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN.......................................................................................3

1.1. Khái niệm giá trị thặng dư................................................................................3

1.2. Vai trò của giá trị thặng dư...............................................................................4

1.3.Các phương pháp tìm kiếm giá trị thặng dư:.....................................................4

CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG LÝ LUẬN GIÁ TRỊ THẶNG DƯ VÀO SỰ PHÁT

TRIỂN CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜ NG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY................9

2.1. Tình hình phát triển kinh tế ở việt nam hiện nay..............................................9

2.1.1. Nền kinh tế thị trường nhiều thành phần....................................................9



2.1.2. Kinh tế thị trường phát triển chưa đồng đều.............................................14

2.1.3. Kinh tế thị trường phát triển chưa vững chắc...........................................16

2.2. Vận dụng lý luận giá trị thặng dư vào sự phát triển của nền kinh tế thị trường

ở Việt Nam hiện nay..............................................................................................17

2.2.2. Khuyến khích và sử dụng nguồn vốn đầu tư có hiệu quả........................20

2.2.3. Áp dụng khoa học cơng nghệ vào sản xuất..............................................21

Mang công nghệ tiếp cận khách hàng...........................................................................23

2.3. Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả vận dụng lý luận giá trị thặng dư vào

xây dựng nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay...........................................24

2.3.1. Chuyển dịch cơ cấu về vấn đề vốn đầu tư , khuyến khích và thu hút vốn

đầu tư................................................................................................................. 24

2.3.2. Nâng cao chất lượng nguồn lao động, phát triển thị trường LĐ trong nước

........................................................................................................................... 25

2.3.3. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất................25

C. KẾT LUẬN...........................................................................................................27

D. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mang công nghệ tiếp cận khách hàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×