Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Tải bản đầy đủ - 0trang

mạng . Khơng có dân chủ thì khơng có chủ nghĩa xã hội. Chủ nghĩa xã hội mà không

thực hiện quyền dân chủ rộng rải trên tất cả các lĩnh vực của đời sống với quảng đại

quần chúng thì chỉ là chủ nghĩa xã hội hình thức.

cơng cuộc đổi mới đất nước , Đảng ta đã chỉ rõ một trong những nguyên tắt cơ

bản để chỉ đạo đổi mới là xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa để phát huy quyền

làm chủ tập thể chủ của nhân dân thúc đẩy sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội không

ngừng tiến lên. Trong cương lĩnh xây dựng đất nước ở thời kì quá độ đi lên chủ nghĩa

xã hội do đại hội Đảng tồn quốc lần thứ VII thơng qua năm 1991 đã ghi “ dân chủ xã

hội chủ nghĩa là đảm bảo mọi quyền lực thuộc về nhân dân”. Hiến pháp năm 1992

cũng đã khẳng định, tất ả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân và phải được thể chế

hóa quyền lực đó bằng pháp luật, được pháp luật bảo hộ. Dân chủ gắng liền với kĩ luật,

kĩ cương và cơng bằng xã hội, đòi hỏi phải thực hiện trong thực tế đời sống trên tất cả

các lĩnh vực đời sống xã hội. Trải qua gần 25 năm đổi mới và 20 năm thực hiện cương

lĩnh 1991 , nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đã có những bước tiến quan

trọng và được thế giới thừa nhận.

Để tiến lên chủ nghĩa xã hội , thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH đất

nước , mở rộng hội nhập quốc tế , phát triển bền vững, thực hiện thành công mục tiêu:

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của Đảng đề ra , chúng ta phải

coi trọng phát triển nền dân chủ xã hội chủ nghĩa vì nó là một mục tiêu cơ bản của quá

rình xây dựng chủ nghĩa xã hội. Đến lượt nó, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát

triển và hoàn thiện lại trở thành động lực mạnh mẻ thúc đẩy xã hội không ngừng phát

triển . Chủ nghĩa xã hội ở nước ta là chỗ chưa chín muồi đế chín muồi , từ chỗ chưa

hồn thiện đến hoàn thiện, từ chỗ chưa phát triển đến phát triển . Qúa trình này cần có

thời gian và mơi trường ổn định , đặc biệt là ổn định chính trị , nếu khơng có sự ổn

định thì sẽ khơng làm được việc gì. Muốn duy trì ổn định xã hội để tiến lên phải phát

triển dân chủ xã hội chủ nghĩa và lấy đó làm động lực thúc đẩy sự phát triển toàn diện

xã hội.

2.2. Thực trạng xây dựng nền dân chủ ở Việt Nam hiện nay

Cách mạng xã hội chủ nghĩa là cuộc cách mạng có nội dung toàn diện trên tất

cả các lĩnh vực đời sống xã hội.

 Trên lĩnh vực chính trị:



8



Nội dung cơ bản của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực chính trị là đưa

quần chúng nhân dân lao động từ địa vì nơ lệ ,làm th, bị áp bức bóc lột trở thành

người làm chủ nhà nước , làm chủ xã hội. Muốn thực hiện được nội dung đó, giai cấp

cơng nhân cùng với nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản phải dùng

bạo lực đập tan bộ máy nhà nước của giai cấp tư sản, như C.Mác - ph.Ănghen nói: “

Giai cấp vơ sản mỗi nước trước hết phải giành lấy chính quyền, phải tự vươn lên thành

giai cấp dân tộc”.

Bước tiếp theo là giai cấp công nhân phải xây dựng một nền dân chủ rộng rải

cho nhân dân, đảm bảo cho nhân dân lao động thực hiện đầy đủ quyền làm chủ về

chính trị, tham gia vào cộng cuộc quản lý xã hội, quản lý nhà nước, làm cho nhà nước

thật sự là của dân , do dân và vì dân.

 Trên lĩnh vực kinh tế:

Việc giành được chính quyền về tay giai cấp cơng nhân và nhân dân lao động

mới chỉ là nhiệm vụ quan trọng bước đầu. Nhiệm vụ trọng tâm có ý nghĩa quyết định

cho sự thắng lợi của cách mạng xã hội chủ nghĩa phải là phát triển kinh tế; nâng cao

chủ nghĩa là cuộc cách mạng về kinh tế. Trong điều lệ quốc tế I , C.Mác viết: “ Bất cứ

cuộc cách mạng chính trị nào cũng chỉ là thủ đoạn để giải phóng giai cấp cơng nhân vè

mặt kinh tế “. Trong hệ tư tưởng Đức, Ơng nói: Xây dựng chủ nghĩa cộng sản về thực

chất là xây dựng về kinh tế. Chỉ có giải phóng về kinh tế là cơ sở giải phóng giai cấp

cơng nhân về mặt tinh thần, làm chủ dược kinh tế mới làm chủ được mặt tinh thần.

 Trên lĩnh vực văn hóa- tư tưởng:

Cách mạng xã hội chủ nghĩa tạo nên sự biến đổi căn bản trong phương thức và

nội dung sinh hoạt tinh thần của xã hội theo hướng tiến bộ. Trên cơ sở kế thừa và nâng

cao các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc , thực hiện việc tiếp thu các giá trị

văn hóa tiên tiến của thời đại để thực hiện việc giải phóng những người lao động về

mặt tinh thần qua việc xây dựng từng bước thế giới quan cộng sản, xây dựng nền văn

hóa mới và con người mới XHCN. Vì vậy, trong tun ngơn của Đảng cộng sản,

C.Mác - Ănghen đã chỉ rõ: “ cách mạng cộng sản chủ nghĩ là sự đoạn tuyệt triệt để

nhất với những quan hệ sở hữu kế thừa của q khứ; khơng có gì đáng ngạc nhiên khi

thấy rằng trong tiến trình phát triển của nó, nó đoạn tuyệt một cách triệt để nhất với

những tư tưởng kế thừa của quá khứ”.

9



Các nội dung trên diễn tả ra đồng thời và có quan hệ mật thiết, tác động , thức

đẩy lẫn nhau đưa đến sự thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa.

2.2.1. Lịch sử phát triển

Thời kỳ trước đổi mới, nhận thứ về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở việt

nam đã đạt được một số nhiều thành tựu bước đầu thể hiện qua phương châm, chiến

lượt gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội. Tuy nhiên, nhận thức về con đường đi

lên chủ nghĩa xã hội ở thời kỳ này còn nhiều hạn chế. Đảng ta chưa nhận thức hết

được tính phức tạp, khó khăn và lâu dài của thời kỳ quá độ ; chưa xác định nội dung “

bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa “, thậm chí đối lập chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã

hội một cách máy móc theo kiểu phủ định sạch trơn ; tư duy giáo điều, đơn giản về

chủ nghĩa tư bản , đồng nhất bản chất bóc lột, áp bức , nơ dịch lồi người của chủ

nghĩa tư bản và chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa với toàn bộ những tiến bộ, văn minh

của chủ nghĩa tư bản. Điều này đã làm ảnh hưởng lớn đên công cuộc xây dựng chủ

nghĩa xã hội, đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội . Việc giải quyết mối

quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất còn nhiều hạn chế, yếu kém. Chủ

trương “ lấy quan hệ sản xuất tiến bộ mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển” là

quan điểm chủ quan, duy ý chí, vi phạm quy luật khách quan. Nhất là thời kì sau khi

thống nhất đất nước , do duy trì quá lâu cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm triệt

tiêu nhiều động lực phát triển đất nước.

Trong phương hướng phát triển đất nước , xây dựng chủ nghĩa xã hội đã không

chú ý đúng đắn đến các lợi ích chính đáng; chưa giải quyết thỏa đáng mối quan hệ lợi

ích giữa cá nhân - tập thể - xã hội.

Nhiều quy luật, đặt biệt là các quy luật về kinh tế trong thời kỳ quá độ đã bị

nhận thức sai lệch hoặc quá máy móc, giáo điều. Việc tồn tại hai hình thức sở hữu, hai

thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể đã làm triệt tiêu các nguồn lực

cần thiết , vốn có trong các thành phần kinh tế tất yếu phải tồn tại trong thời kỳ quá độ

đi lên chủ nghĩa xã hội.

Các vấn đề khác như dân chủ xã hội chủ nghĩa, văn hóa xã hội chủ nghĩa,

con người mới xã hội chủ nghĩa còn có nhiều nhận thức mơ hồ, chủ quan, duy ý chí,...

Các phương hướng , giải pháp để xây dựng chủ nghĩa xã hội còn chung chung, trừu

tượng. Vì vậy, trên thực tế chỉ tồn tại ở hình thức, khơng có nội dung, thực chất . Một

10



số vấn đề về xã hội như bình đẳng xã hội, công bằng xã hội giữa các tộc người, giữa

miền núi với miền xuôi, giữa nông thôn và thành thị… đều có những nhận thức chưa

đầy đủ. Tính hiệu quả, thiết thực của các chính sách xã hội còn nhiều hạn chế.

Để khắc phục những hạn chế nêu trên , bước vào thời kỳ đổi mới, qua các thời

kỳ đại hội, nhận thức đúng đắn về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam ngày

càng sáng tỏ hơn. Những điểm mới trong nhận thức vê chủ nghĩa xã hội và con đường

đi lên chủ nghĩa xã hội của Đảng ta thời kỳ đổi mới thể hiện trên những nét căn bản

sau:

Thứ nhất, nhận thức rõ hơn về thời kỳ đi lên chủ nghĩa quá độ. Tiến trình đổi

mới của Việt Nam được bắt đầu từ đổi mới tư duy, trước hết là đổi mói tư duy về xã

hội va thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hôi.

Thứ hai, nhận thức đầy đủ hơn về cách thức bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa

trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Thứ ba, về các phương hướng quá đội lên chủ nghĩa xã hội và những vấn đề

dặt ra cần phải giải quyết trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Tiếp tục khẳng định đường lối phát triển của đất nước. Đại hội XII của Đảng

làm rõ thêm con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; chỉ rõ “con đường đi lên

chủ nghĩa xã hội của nước ta là phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu thế phát triển

của lịch sử. Điểm mới của đại hội XII về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt

Nam được thể hiện tập trung vào các vấn đề sau:

Một là, tiếp tục kiên định con đường đi lên của xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

Hai là, xác định rõ phương châm “ lấy lợi ích quốc gia - dân tộc làm mục tiêu

cao nhất”

Ba là, xác định ngày càng rõ hơn về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội thông

qua việc xác định lộ trình cơng nghiệp hóa và mơ hình phát triển kinh tế nhằm hướng

tới mục tiêu phát triển nhanh và bền vững ở Việt Nam.

Bốn là, gắn kết chặc chẽ giữa chính sách kinh tế với chính sách xã hội, giữa

phát triển kinh tế với phát triển xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

Năm là, về mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân, Đảng khẳng định việc thực

hiện thành công mục tiêu chủ nghĩa xã hội hơn bao giờ hết, đòi hỏi nhân tố nội lực, vai

trò chủ quan mang tính quyết định. Để làm được điều rất cần tạo dựng mối quan hệ

gắn bó khắng khít , bền chặt giữa Đảng với nhân dân.

11



Tóm lại, đi lên chủ nghĩa xã hội là con đường tất yếu của cách mạng Việt Nam.

Để thực hiện thành công con đường này, về thực tiễn đòi hỏi các cấp, các ngành, cán

bộ và nhân dân quán triệt những quan điểm của Đảng, đồng thuận , chung sức, quyết

tâm thực hiện tốt những nhiệm vụ trước mắt cũng như lâu dài của đất nước.

2.2.2. những hạn chế

Sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta được tiến hành trong điều kiện

có những thuận lợi song khó khăn, thách thức rất lớn. Trong hồn cảnh đó với sự nổ

lực của tồn Đảng , tồn dân với đường lối đúng đắn, sáng tạo đất nước ta đã giành

được nhiều hành tựu to lớn. Đại hội VII của Đảng (1996) nhận định “... nước ta đã ra

khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội nhưng còn một số mặt chưa vững chắc. Nhiệm vụ

đề ra cho chặng đường đầu của thế kỉ quá độ là chuẩn bị tiền đề cho cơng nghiệp hóa,

hiện đại hóa đất nước, con đường đi lên của chủ nghĩa xã hội ở nước ta ngày càng

được xác định rõ hơn”.

Phát huy những kết quả đạt được trong 5 năm qua (1996 - 2000) dưới sự lãnh

đạo của Đảng, đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng mà đại hội IX của

Đảng đã khẳng định.

 Kinh tế tăng trưởng khá, tổng sản phẩm GDP trong nước tăng ình quân hằng

năm 7% . Hệ thống kết cấu hạ tầng được tăng cường.

 Văn hóa xã hội có những tiến bộ , đời sống của nhân dân tiếp tục được cải

thiện.

 Tình hình chính trị - xã hội cơ bản được ổn định, quốc phòng , an ninh được

tăng cường.

 Cơng tác xây dựng , chỉnh đốn Đảng được chú trọng , hệ thống chính trị được

củng cố.

 Quan hệ đối ngoại không ngừng được mở rộng, hội nhập kinh tế quốc tế được

tiến hành chủ động và đạt nhiều kết quả.

Đạt được những thành tựu trên là do Đảng ta có bản lĩnh chính trị vững vàng và

đường lối lãnh đạo đúng đắn, Nhà nước ta có cố gắn lớn trong việc quản lý điều hành;

toàn dân tộc đã phát huy lòng u nước, tinh thần dũng cảm, đồn kết nhất trí, cần cù,

năng động, sáng tạo.



12



Tuy nhiên , bên cạnh đó chúng ta vẫn còn có những yếu kém cần được khắc

phục.

Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc, hiệu quả và sức cạnh tranh thấp. Một số

vấn đề văn hóa xã hội bức xúc và gây gắt chậm được giải quyết. Cơ chế chính sách

chưa đồng bộ, tình trạng tham nhũng, suy thối ở một bộ phận khơng nhỏ cán bộ, đảng

viên là rất nghiêm trọng. Đây là những vấn đề cần phải được nhanh chóng khắc phục

để đất nước phát triển bền vững.

- Bế tắc về mặt tư tưởng. Thực sự, trong nhiều năm qua, Đảng cộng sản đã

thành cơng trong cơng tác tun truyền nhưng khơng có tiến bộ về nghiên cứu phát

triển tư tưởng. Chỉ biết dùng những kiến thức cũ, về cơ bản là đúng, nhưng ở kỉ

ngun mới thì cần nâng cấp mà khơng nâng cấp nổi.

- Yếu kém trong công tác tổ chức. Cho nên, khơng có được những người xuất

chúng có đủ tâm+tài+lực chỉ huy lãnh đạo. Thành ra quan liêu, tham nhũng ngày càng

nhiều. Lãng phí ngày càng tăng. Dẫn đến niềm tin của nhân dân ngày càng suy giảm.

- Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội -mơi trường, khí hậu tồn cầu ngày càng

có nhiều diễn biến bất thường.

- Các thế lực thù địch không ngừng chống phá.

- Tinh thần đấu tranh của cán bộ, đảng viên thực sự là yếu kém đến mức báo

động. Vì thế cho nên quan liêu, tham nhũng, lãng phí ngày càng tăng mà khơng làm

sao trị nổi.

Tóm lại: Đảng có được THIÊN THỜI, ĐỊA LỢI nhưng ngày càng yếu về

NHÂN HÒA.

"Thiên thời khơng bằng địa lợi, địa lợi khơng bằng lòng dân".

2.3. Những giải pháp để xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có

hiệu quả

Từ năm 1998, các phiên chất vấn với thành viên Chính phủ được truyền hình

trực tiếp. Những buổi phát sóng trực tiếp này được nhiều người hưởng ứng, thể hiện

mức độ quan tâm của người dân. Quốc hội cũng thể hiện vai trò của mình, phủ quyết

hoặc u cầu điều chỉnh lại một số dự thảo luật mà Chính phủ đề xuất. Quốc hội cũng

đang đóng vai trò lớn hơn trong việc giám sát các hoạt động của Chính phủ, thơng qua

việc theo dõi đơn thư khiếu nại của công dân.

Giải pháp nâng cao năng lực thực hành dân chủ đại diện ở nước ta:

13



Một là, đối với Quốc hội

Hai là, lấy phiếu tín nhiệm ở cả Trung ương và cơ sở.

Ba là, cần có kết luận về chủ trương bí thư cấp ủy đồng thời là chủ tịch Uỷ ban

nhân dân ở cấp xã và địa phương không tổ chức hội đồng nhân dân.

Bốn là, thực hiện việc giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt

Nam và các tổ chức chính trị - xã hội đối với đường lối, chủ trương của Đảng, chính

sách, pháp luật của Nhà nước.

Năm là, phát triển và “phát huy sự đa dạng về tổ chức và đổi mới phương thức

hoạt động của các tổ chức đoàn thể, các tổ chức phi chính phủ… khắc phục tình trạng

hành chính hố các tổ chức quần chúng; phát triển nhiều hình thức tự quản của dân

hoạt động theo pháp luật”(3). Thơng qua đó “hồn thiện cơ chế để nhân dân đóng góp

ý kiến, phản biện xã hội và giám sát công việc của Đảng và Nhà nước”.

Một vấn đề nổi cộm hiện nay là ở nơi nào phát triển các tổ chức xã hội theo

kiểu dân lập, tự quản một cách tự phát thì ở đó có sự thu hẹp vai trò của các tổ chức

chính trị - xã hội, kể cả vai trò quản lý bằng luật pháp của Nhà nước và vai trò lãnh

đạo của Đảng. Vì thế, phải nghiên cứu mối quan hệ giữa giám sát, phản biện xã hội

của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính

trị với sự phát triển khi có những phát triển của các tổ chức dân sự, trong đó, cần đặc

biệt chú ý tới nguy cơ làm suy yếu hệ thống chính trị, đặc biệt vai trò lãnh đạo của

Đảng. Đồng thời, cần định hướng và điều tiết các luồng tư tưởng, ý kiến khác nhau

trong xã hội vào hệ thống giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc hệ thống chính trị trong điều kiện một Đảng

cầm quyền.Tuy nhiên, cũng cần khắc phục một số vấn đề về năng lực chuyên môn của

đội ngũ cán bộ các tổ chức đoàn thể cũng như mức độ độc lập của các tổ chức này đối

với cơ quan nhà nước, nâng cao vai trò của họ trong q trình ra quyết định ở các

cấp”.



14



C. KẾT LUẬN

Trên đây tơi vừa trình bày về “ thực trạng xây dựng nền dân chủ trong tiến

trình cách mạng xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay” . Qua đó, chúng ta đã biết được

nền dân chủ xã hội chủ nghĩa hình thành với thắng lợi của CMSV , xóa bỏ chế đọ tư

hữu, xác lập chế độ sở hữu xã hội chủ nghĩa về tư liệu sản xuất. Xây dựng nhà nước

pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh và giữ vai trò chủ đạo của Đảng là những vấn

đề rất quan trọng để thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa xứng đáng với lý tưởng mà

Bác Hồ từng mong mỏi.

Là một sinh viên đang theo học trên giảng đường Đại học và là một công

dân của một nước xã hội chủ nghĩa, tôi tự thấy bản thân cần phải cố gắng học tập hơn

nữa, rèn luyện trao dồi tư cách đạo đức, học hỏi khơng ngừng để sau này trở thành

người có ích cho xã hội và đóng góp bảo vệ cho đất nước, làm cho đất nước ngày một

phát triển văn minh , giàu đẹp , công bằng.

KẾT CẤU ĐỀ TÀI : Bài tiểu luận với chủ đề xây dựng nền dân chủ trong

tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay , gồm 3 phần , 2 chương và

10 mục.



15



MỤC LỤC

A. MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1

1. Lý do chọn đề tài....................................................................................................1

2. Mục đích, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu...............................................................1

2.1. Mục đích nghiên cứu.......................................................................................1

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................................1

2.3. Phạm vi nghiên cứu..........................................................................................1

3. Ý nghĩa của đề tài...................................................................................................2

4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................2

B. NỘI DUNG..............................................................................................................3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DÂN CHỦ THEO QUAN ĐIỂM.................3

CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN.......................................................................................3

1.1. khái niệm dân chủ xã hội chủ nghĩa................................................................3

1.2. Đặt trưng dân chủ xã hội chủ nghĩa..................................................................4

1.3. Tính tất yêu của việc xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.........................5

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở

VIỆT NAM HIỆN NAY.............................................................................................7

2.1. Qúa trình xây dựng nền dân chủ ở Việt Nam...................................................7

2.1.1. Nội dung chủ yếu của dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.....................7

2.1.2. dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa là mục tiêu vừa là động lực trong sự nghiệp

cách mạng xây dựng phát triển chủ nghĩa xã hội ở nước ta để tiến lên chủ nghĩa

xã hội................................................................................................................... 7

2.2. Thực trạng xây dựng nền dân chủ ở Việt Nam hiện nay...................................8

2.2.1. Lịch sử phát triển.....................................................................................10

2.2.2. những hạn chế..........................................................................................12

2.3. Những giải pháp để xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có

hiệu quả................................................................................................................. 13

C. KẾT LUẬN............................................................................................................ 15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×