Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp các đối tượng có liên quan đến hiện

tượng xuất khẩu lao động ở xã Xuân Hồng thông qua bộ câu hỏi đã được thiết kế

trong phiếu điều tra và thơng qua hình thức đối thoại trực tiếp. Ngồi ra còn có

nhiều phương pháp khác để thu thập và tham khảo ý kiến cộng đồng và ban lãnh

đạo.

Hiện nay xuất khẩu lao động ở xã Xuân Hồng là gần 700 người chủ yếu là đi

các nước như: Đài Loan, Lào, Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapre, Malaysia. Bao gồm

cả những hộ có lao động đã đi xuất khẩu lao động về hay lao động đang làm việc ở

nước ngồi. Chính vì vậy, chia các đối tượng ra làm 2 nhóm để nghiên cứu. Cụ thể

là:

Nhóm 1: 25 hộ gia đình có lao động đang đi xuất khẩu lao động ở nước ngồi.

Nhóm 2: 25 hộ gia đình có lao động đi xuất khẩu lao động đã về nước.

Nội dung điều tra các hộ gồm

(1) Thông tin cơ bản của các hộ gia đình: số nhân khẩu, số lao động trong gia đình,

tuổi chủ hộ, trình độ học vấn của hộ.

(2) Tình hình xuất khẩu của hộ: giới tính, độ tuổi của người đi xuất khẩu lao động,

thời gian lao động đi xuất khẩu ở nước ngoài, quốc gia nhập khẩu lao động, hình

thức đi, chi phí đi.

(3) Thay đổi trong đời sống kinh tế và xã hội của hộ gia đình trước đây và hiện nay

gồm các thơng tin như: thay đổi trong thu nhập và chi tiêu của các hộ, diện tích đất,

những thay đổi trước và sau khi xuất khẩu so với hiện nay.

3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin

Sau khi thu thập được tài liệu sơ cấp, tôi tiến hành xử lý số liệu tổng hợp chủ

yếu bằng phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh. Tiến hành so sánh chủ

yếu giữa các thời gian, địa điểm khác nhau đặc biệt là giữa các nhóm hộ trong xã.

Để tiến hành nghiên cứu tôi chủ yếu sử dụng công cụ trợ giúp bằng chương

trình Excel.

3.2.4 Phương pháp phân tích thơng tin

3.2.4.1 Phương pháp thống kê mô tả



Phương pháp này được áp dụng trong việc mơ tả hộ gia đình có lao động đi

xuất khẩu, đặc điểm xuất khẩu lao động, điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa hình, tình

hình kinh tế xã hội của xã qua các năm thơng qua việc tính toán số trung bình, số

lớn nhất, số nhỏ nhất, tỷ lệ phần trăm. Ngồi ra còn sử dụng để mơ tả về thực trạng

sản xuất của các hộ điều tra.

3.2.4.2 Phương pháp thống kê so sánh

Phân tích so sánh để thấy rõ mức độ ảnh hưởng của xuất khẩu lao động đến:

từng nhóm hộ, từng loại hộ về khía cạnh đời sống kinh tế và xã hội của hộ gia đình,

cộng đồng (nơi có người lao động đi xuất khẩu) và bản thân người lao động đi xuất

khẩu.

Các số liệu được tiến hành đánh giá, phân loại đem so sánh với mốc thời gian

khác nhau, từ đó đưa ra sự đánh giá về sự ảnh hưởng của hoạt động xuất khẩu lao

động là tốt hay xấu, đồng thời xem xét đánh giá ngược lại, mối quan hệ giữa các

nhóm hộ, mức thu nhập, mức chi tiêu, trình độ văn hóa chun mơn, thời gian đi

xuất khẩu lao động, chi phí đi, tình trạng hơn nhân, giới tính của người đi xuất khẩu

lao động đến đời sống hộ gia đình ở xã Xn Hồng.

3.2.4.3 Phương pháp định tính

Sử dụng bộ cơng cụ PRA trong sự tham gia của người dân vào chương trình

xuất khẩu lao động.

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong đề tài

a) Chỉ tiêu về thực trạng

(1) Quy mô lao động đi XKLĐ

(2) Số lượng lao động đi XKLĐ

(3) Thời gian đi XKLĐ

(3) Tình trạng hơn nhân của người đi XKLĐ

(4) Độ tuổi và giới tính của người đi XKLĐ

(5) Trình độ của người đi XKLĐ

(6) Nơi đến và làm việc của nguời LĐXK

b) Chỉ tiêu ảnh hưởng đến tình hình sản xuất

(1) Sự thay đổi trong phương thức sản xuất trong các hộ trước và sau XK,

có và khơng có XK.



(2) Sự thay đổi mức đầu tư của các hộ trước và sau XK, có và khơng có XK

(3) Mức sống của các hộ ở các hình thức

c) Chỉ tiêu về kinh tế, nguồn lực tài chính

(1) Sự cải thiện về thu nhập

(2) Sự thay đổi về chi tiêu

(3) Thu nhập bình qn/hộ trước và sau XK, có và khơng có XK

(4) Thu nhập bình qn/lao động trước và sau XK, có và khơng có XK

(5) Mức tiền gửi về hàng năm dưới các hình thức

d) Chỉ tiêu phản ánh sự ảnh hưởng đến đời sống

(1) Khả năng đảm bảo cuộc sống cho người lao động và gia đình

(2) Khả năng giải quyết cơng ăn việc làm và chuyển đổi nghề nghiệp

(3) Mức chi tiêu cho các hoạt động trong gia đình

e) Chỉ tiêu về xã hội

(1) Khả năng đảm bảo cuộc sống cho người lao động và gia đình

(2) Khả năng giải quyết cơng ăn việc làm và chuyển đồi nghề

(3) Phân công lao động trong gia đình

(4) Về mức độ quan tâm đến sức khỏe, tham gia du lịch giải trí của hộ gia đình

(5) Về mối quan hệ trong gia đình, tệ nạn xã hội và các vấn đề trong đời sống khác.



PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BAN XÃ XUÂN

HỒNG, HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HA TĨNH

4.1.1 Tình hình chung về xuất khẩu lao động ở xã Xuân Hồng, huyện Nghi

Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

Xuân Hồng là một xã thuần nơng, có nền kinh tế thấp và khó khăn trên nhiều

mặt, điều kiện để tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật còn thấp và hạn chế nên kết

quả sản xuất thu được là chưa cao. Lao động trên địa bàn xã Xuân Hồng chủ yếu

dựa vào nơng nghiệp cho nên tình trạng thất nghiệp mùa vụ tại địa phương đang là

vấn đề gây nhức nhối cần được giải quyết nhanh chóng. Đi cùng với xu thế phát

triển của xã hội, nhu cầu sinh hoạt đời sống của nhân dân ngày càng cao, vấn đề

nghèo đói trong nhiều hộ trên địa bàn xã, tình trạng thiếu việc làm do tính mùa vụ

của hoạt động nông nghiệp. Đảng ủy, UBND xã Xuân Hồng đã bàn bạc và đề ra các

chủ trương xóa đói giả nghèo, giảm tỷ lệ thất nghiệp cho lao động địa phương trong

độ tuổi theo nhiều phương hướng khác nhau nhưng hiệu quả và đạt tỷ lệ cao nhất

vẫn là xuất khẩu lao động.

Trong những năm vừa qua, xã Xuân Hồng đã thực hiện nhiều giải pháp để

giải quyết việc làm, trong đó XKLĐ là một giải pháp được UBND xã coi trọng

nhất. Từ đây XKLĐ được xác định là mục tiêu hàng đầu nhằm phát triển kinh tế

trước mắt, xóa nhanh tình trạng đói nghèo trong xã làm tiền đề cho sự phát triển

kinh tế bền vững.

4.1.1.1 Số lượng người đi xuất khẩu lao động

XKLĐ ngày này càng trở nên là một vấn đề quan tâm hàng đầu trong việc

phát triển kinh tế của mỗi xã và được coi là chiến lược quan trọng nhằm góp phần

giải quyết việc làm, cải thiện và nâng cao đời sống, tăng thu nhập cho bản thân

người xuất khẩu lao động và gia đình bên cạnh đó còn tăng nguồn thu ngoại tệ cho

đất nước. Vì thế XKLĐ với xã Xuân Hồng cũng đã trở thành một vấn đề quan tâm

hàng đầu với cán bộ và nhân dân xã.

Trong những năm qua, xã Xuân Hồng đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ

trong cơng tác xuất khẩu lao động, góp phần khơng nhỏ vào việc thực hiện xóa đói

giảm nghèo, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, nâng cao đời sống của



nhân dân. Trong quá trình hội nhập liên kết giữa Việt Nam và thế giới thì hoạt động

XKLĐ cũng là một trong những giải pháp để tiếp thu, chuyển giao công nghệ tiên

tiến từ nước ngoài giúp đội ngũ lao động có chất lượng và tăng cường các quan hệ

hợp tác quốc tế của Việt Nam hội nhập sâu hơn vào khu vực thế giới. Chính vì thế

đã thúc đẩy huyện Nghi Xuân nói chung, xã Xuân Hồng nói riêng đưa XKLĐ trở

thành một trong những chính sách nhằm giải quyết việc làm, nâng cao trình độ tay

nghề cho lao động và tăng thu nhập cho người dân, đảm bảo an sinh xã hội. Lượng

lao động xuất khẩu trên địa bàn xã Xuân Hồng không ngừng tăng lên cụ thể cuối

năm 2014 có 470 lao động đi xuất khẩu đến năm 2017 lượng đi xuất khẩu lao động

đã tăng lên 685 lao động ( tăng lên 145,74% so với năm 2014) đi xuất khẩu làm

việc ở nước ngoài. Cụ thể năm 2015 có 526 lao động đạt 111,9 % so với năm 2014,

năm 2016 có 587 lao động đạt 111,6 % so với năm 2015, năm 2017 có 685 lao động

đạt 116,7% so với năm 2015.

Bảng 4.1 Tổng số lao động đi xuất khẩu lao động của xã Xuân Hồng qua

các năm từ 2014 đến 2017

STT Chỉ tiêu



2014



2015



2016



2017



470



526



587



685



1



Tổng số lao động (người)



2



Lượng tăng trưởng tuyệt đối (người)



-



56



61



98



3



Tốc độ phát triển liên hoàn (%)



-



111,91



111,60



116,70



4



Tổng độ phát triển định gốc (%)



100,00



111,91



124,89



145,74



(Nguồn: Ban thống kê xã Xuân Hồng, 2017)

Từ những số liệu trên cho thấy lượng xuất khẩu lao động ngày càng gia tăng,

và đây là tín hiệu đáng mừng cho cơng tác giải quyết việc làm của địa phương, đồng

thời xuất khẩu lao động góp phần khơng nhỏ đến việc phát triển kinh tế của xã trong

những năm qua.

4.1.1.2 Thực trạng về chất lượng lao động đi xuất khẩu lao động ở xã Xuân

Hồng

Qua số liệu thống kê của xã thì tổng số lao động đi xuất khẩu của xã liên tục

tăng và tăng khá nhanh qua các năm. Đến nay lượng lao động đi sang làm việc ở

nước ngoài của xã khoảng 700 người nhưng số lượng đã qua đào tạo nghề còn rất

thấp so với tổng số lao động đi xuất khẩu. Đây là một điểm yếu và hạn chế lớn nhất



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×