Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của xã Xuân Hồng

Bảng 3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của xã Xuân Hồng

Tải bản đầy đủ - 0trang

b) Thuỷ lợi

Những năm qua bằng nguồn vốn thu hút nguồn vốn của Trung ương, tỉnh,

huyện cùng với nguồn cấp bù thủy lợi phí và vốn góp của nhân dân đã tiến hành

đầu tư nâng cấp hệ thống trạm bơm công suất 1000 m3/h, xây mới trạm bơm điện

công suất 700 m3/h tại xóm 3 vị trí đầu kênh N8-1, cơ bản đáp ứng nhu cầu sản

xuất và dân sinh, đảm bảo tưới tiêu chủ động. Các cơng trình đều được phân công

quản lý, vận hành, được tu sửa hàng năm đảm bảo tưới tiêu chủ động phục vụ sản

xuất và sinh hoạt cụ thể: Hệ thống thủy lợi xã quản lý gồm 03 kênh tưới, với tổng

chiều dài 21.57 km đã kiên cố hóa được 18,76 km. Đạt 87 %

c) Hệ thống điện

Trong những năm qua, hợp tác xã điện năng đã đầu tư cải tạo lưới điện hạ áp,

xây dựng 4 trạm biến áp. Thường xuyên kiểm tra sữa chữa các lưới điện, phát

quang an toàn hành lang lưới điện, lắp đặt điện kế mới, thay thế các điện kế cũ

khơng an tồn cho các hộ dân. Năm 2015 xã đã bàn giao lại toàn bộ hệ thống lưới

điện cho ngành điện quản lý và được nhà nước đầu tư thêm 3 trạm biến áp, như vậy

toàn xã đã có 7 trạm biến áo phục vụ cho 9 xóm, hệ thống cột điện cũng được thay

thế một số cột mới, hệ thống dây điện trần đã được thay bằng dây bọc đảm bảo an

tồn. Có hệ thống chiếu sáng công cộng trên đường từ tổ dân cư các xóm và nơi

cơng cộng. Tỷ lệ hộ sử dụng điện an toàn thường xuyên chiếm 100%.

d) Cấp nước sạch cho nông thôn

Trên địa bàn xã, hộ dùng nước giếng chiếm 62,45%, số hộ trong xã; hộ dùng

nước ngầm, nước mạch tập trung chiếm 37,55% số hộ trong xã. Nước dùng thường

xuyên được kiểm tra đảm bảo an toàn sử dụng cho người dân trong xã.

e) Hệ thống phát thanh truyền hình, thơng tin, bưu điện

Xã có các điểm phục vụ Internet công cộng, năm 2013 tiếp tục nâng cấp

đường truyền Internet, đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu thông tin liên lạc đến 9 xóm;

UBND xã, trạm Y tế và 03 trường học thu hút các em học sinh, người dân nông

thôn tiếp cận được các thông tin kiến thức, giá cả thị trường thông qua mạng

Internet.

g) Hệ thống giáo dục, y tế

Bồi dưỡng cán bộ quản lý về lĩnh vực y tế, có chính sách khuyến khích đội

ngũ cán bộ y tế về phục vụ tuyến thơn xóm.



Gắn hoạt động y tế với hoạt động cứu hộ, cứu trợ. Đảm bảo có đủ trang thiết

bị và nhân lực đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh và ứng phó kịp thời trước các thảm

họa thiên tai với quy mô và cường độ lớn.

Số người hiện tại sinh sống tại xã: 6.316 người;

Số người tham gia bảo hiểm Y tế là: 5.430 người; Đạt tỷ lệ: 85,97%.

Xã đã đạt chuẩn Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế.

h) Hệ thống chợ

Xã Xuân Hồng có 1 chợ nằm tại xóm 1. Tổng diện tích khn viên và 0,5 ha

có 16 ki ốt đảm bảo cho nhân dân mua bán trao đổi hàng hóa và phục vụ cho sản

xuất, dân sinh trên địa bàn xã.

3.1.2.3 Kết quả phát triển kinh tế của địa phương qua 3 năm (2015 - 2017)

Trong những năm qua, kinh tế nơng nghiệp, nơng thơn nước ta đã có những

thay đổi đáng ghi nhận. Ngành nông nghiệp đi theo hướng thâm canh tăng năng

suất, đưa cây giống, con giống mới để nâng cao giá trị sản phẩm, đạt năng suất cao

trên một ha đất canh tác, ngành chăn nuôi đang được đầu tư phát triển mạnh để

nâng cao chất lượng sản phẩm, ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đang

được khôi phục và phát triển các ngành nghề một cách mạnh mẽ. Cùng với sự phát

triển kinh tế đó xã Xuân Hồng cũng đạt được những kết quả đáng kể thể hiện sự

thay đổi cơ cấu kinh tế - xã hội.

Xuân Hồng đã xây dựng cho mình một phương hướng sản xuất phù hợp với

điều kiện của xã, đó là sản xuất nơng nghiệp, cơng nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,

xây dựng, thương mại - dịch vụ. Ngành sản xuất nông nghiệp, với điều kiện tự

nhiên, đất đai và lao động thuận lợi cho phát triển trồng trọt, đa dạng hoá các loại

cây trồng và có khả năng thâm canh tăng vụ, chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển

mạnh. Trong những năm qua, việc triển khai thực hiện khoán theo tinh thần Nghị

Quyết 10 và việc giao đất nông nghiệp ổn định cho người dân trong thời gian dài đã

được nhân dân đồng tình ủng hộ, họ đã thực sự phấn khởi, yên tâm đầu tư vào khai

thác tiềm năng đất đai ngày càng có hiệu quả hơn. Kết quả sản xuất kinh doanh của

xã qua các năm từ năm 2015 đến 2017 cho thấy các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của xã

Xuân Hồng liên tục tăng qua các năm.

Một kết quả đáng mừng được thể hiện qua tổng giá trị sản xuất của các ngành

nông - thuỷ sản, công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ. Năm 2015 tổng



giá trị sản xuất đạt 139,8 tỷ đồng thì đến năm 2017 đạt 195,8 tỷ đồng tăng 56 tỷ

đồng so năm 2015. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã đã dần theo hướng ngày

càng tiến bộ, phù hợp với tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp,

nông thôn. Trong kết quả sản xuất đó, sản xuất nơng nghiệp thuỷ sản năm 2015 cho

giá trị 68,9 tỷ đồng chiếm 49,28 % tổng giá trị sản xuất, giá trị sản xuất ngành trồng

trọt năm 2017 là 64,7 tỷ đồng chiếm 33,04 % giá trị sản xuất ngành nông nghiệp

thủy sản. Trong những năm vừa qua mặc dù chịu tác động của dịch cúm gia cầm

nhưng ngành chăn nuôi vẫn phát triển mạnh với tổng giá trị sản xuất của ngành

chăn nuôi năm 2017 là 27,45 tỷ đồng đạt 14,02 % giá trị sản xuất ngành nông

nghiệp.

Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng của xã phát triển mạnh

với nhiều sản phẩm của các làng nghề truyền thống, năm 2017 toàn huyện đã sản

xuất được một khối lượng hàng hoá lớn, chất lượng hàng hoá tốt được tiêu thụ rộng

rãi cả thị trường trong và ngoài nước. Năm 2017 với tổng thu nhập ngành công

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng của toàn xã Xuân Hồng là 58,9 tỷ đồng

chiếm 30,08 % tổng giá trị sản xuất của toàn xã.

Thương mại - dịch vụ tại xã Xuân Hồng cũng rất phát triển, đây cũng được

coi là nguồn thu chính cho các hộ trong xã. Năm 2017 toàn xã thu từ thương mại và

dịch vụ 31,25 tỷ đồng chiếm 15,96 % tổng giá trị sản xuất.

Các chỉ tiêu thể hiện sự thay đổi trong mức sống của người dân tăng qua các

năm. Thu nhập của mỗi hộ dân dân tăng từ 8,34 triệu năm 2015 lên 15,017 triệu

năm 2017. Đây là kết quả đáng mừng cho thấy sự nỗ lực cao của chính quyền địa

phương cũng như người dân trong lao động và sản xuất.



Bảng 3.2 Kết quả sản xuất kinh doanh các ngành kinh tế của xã giai đoạn 2015-2017

T

T



1



2015

Chỉ tiêu



Giá

trị (tỷ

đồng)



2016





cấu (%)



Giá

trị (tỷ

đồng)



2017





cấu (%)



Giá

trị (tỷ

đồng)



So sánh (%)





cấu (%)



16/15



17/1

6



BQ



Tổng giá trị sản xuất



139,

8



-



159

,3



-



195

,8



-



133,9

5



122,

91



128,

43



Nông nghiệp thủy sản



68,9



49,

28



78,

2



49,

09



105

,65



53,

96



113,5



135,

1



124,

3



Trồng trọt



43,6



31,

18



45,

1



28,

31



64,

7



33,

04



103,4

4



143,

46



123,

45



Chăn nuôi



15,7



11,

23



22,

3



14



27,

45



14,

02



142,0

4



123,

09



132,

56



Thủy sản



9,6



6,8

7



10,

8



6,7

8



13,

5



6,9



112,5



125



118,

75



2



Công nghiệp xây dựng



47,4



33,

91



52,

9



33,

21



58,

9



30,

08



111,6



111,

34



111,

47



3



Dịch vụ



23,5



16,

81



28,

2



17,

7



31,

25



15,

96



120



110,

81



115,

4



(Nguồn: Ban thống kê xã Xuân Hồng, 2017)



Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của xã Xuân Hồng trong thời gian qua cho thấy

kinh tế của xã liên tục phát triển qua các năm. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã

tương đối cao và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế của xã đã dần theo chiều hướng

ngày càng tiến bộ. Xã đã giải quyết được vấn đề lương thực tại chỗ, cơ cấu cây

trồng vật ni được chuyển đổi mạnh, trình độ thâm canh cây trồng, vật nuôi của

nông dân đã được nâng lên đáng kể. Do đó, nhìn chung kinh tế của xã đang trên đà

phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt để từng bước tiến hành thành

công chủ trương công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Xã Xuân Hồng là một xã thuần nông. Trong những năm gần đây, xuất khẩu

lao động được coi là con đường “đổi đời” đối với nhiều hộ gia đình trong xã. Kể từ

năm 2005, phong trào xuất khẩu lao động phát triển mạnh mẽ trên địa bàn xã. Xuất

khẩu lao động đã mang lại nguồn thu nhập không nhỏ, điều kiện quan trọng để cải

thiện cuộc sống cho bản thân người lao động và hộ gia đình góp phần thay đổi bộ

mặt nơng thơn xã Xn Hồng. Đặc biệt tồn xã Xuân Hồng có 9 xóm, trong đó có

xóm 4 xóm 5 xóm 6 là có nhiều hộ gia đình có người đi xuất khẩu lao động, bình

qn cứ 3 hộ thì có một người đi xuất khẩu lao động. Với những ưu thế trên, tơi

chọn 50 hộ gia đình thuộc 3 xóm này để tiến hành nghiên cứu đánh giá tác động

xuất khẩu lao động đến đời sống của người dân. Tuy nhiên bên cạnh những ảnh

hưởng tích cực thì những ảnh hưởng tiêu cực của xuất khẩu lao động lại là một trở

ngại lớn đối với đời sống các hộ gia đình ở xã Xn Hồng. Chính vì thế tôi đã chọn

và tiến hành nghiên cứu đề tài này tại xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà

Tĩnh.

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

3.2.2.1 Thông tin thứ cấp

Tập hợp từ các báo cáo, thống kê định kỳ hàng năm, các chủ trương, mục tiêu

phát triển kinh tế xẫ hội, các đề tài nghiên cứu khoa học về lao động, việc làm, xuất

khẩu lao động. Đây là những tài liệu rất quan trọng làm cơ sở để xây dựng phương

pháp luận và thực tiễn của đề tài, ngoài ra thơng qua đó để biết thêm về điều kiện tự

nhiên kinh tế xã hội của địa bàn phục vụ cho công tác nghiên cứu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của xã Xuân Hồng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×