Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
g) Hệ thống giáo dục, y tế

g) Hệ thống giáo dục, y tế

Tải bản đầy đủ - 0trang

Gắn hoạt động y tế với hoạt động cứu hộ, cứu trợ. Đảm bảo có đủ trang thiết

bị và nhân lực đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh và ứng phó kịp thời trước các thảm

họa thiên tai với quy mô và cường độ lớn.

Số người hiện tại sinh sống tại xã: 6.316 người;

Số người tham gia bảo hiểm Y tế là: 5.430 người; Đạt tỷ lệ: 85,97%.

Xã đã đạt chuẩn Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế.

h) Hệ thống chợ

Xã Xuân Hồng có 1 chợ nằm tại xóm 1. Tổng diện tích khn viên và 0,5 ha

có 16 ki ốt đảm bảo cho nhân dân mua bán trao đổi hàng hóa và phục vụ cho sản

xuất, dân sinh trên địa bàn xã.

3.1.2.3 Kết quả phát triển kinh tế của địa phương qua 3 năm (2015 - 2017)

Trong những năm qua, kinh tế nông nghiệp, nông thôn nước ta đã có những

thay đổi đáng ghi nhận. Ngành nơng nghiệp đi theo hướng thâm canh tăng năng

suất, đưa cây giống, con giống mới để nâng cao giá trị sản phẩm, đạt năng suất cao

trên một ha đất canh tác, ngành chăn nuôi đang được đầu tư phát triển mạnh để

nâng cao chất lượng sản phẩm, ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đang

được khôi phục và phát triển các ngành nghề một cách mạnh mẽ. Cùng với sự phát

triển kinh tế đó xã Xuân Hồng cũng đạt được những kết quả đáng kể thể hiện sự

thay đổi cơ cấu kinh tế - xã hội.

Xuân Hồng đã xây dựng cho mình một phương hướng sản xuất phù hợp với

điều kiện của xã, đó là sản xuất nơng nghiệp, cơng nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,

xây dựng, thương mại - dịch vụ. Ngành sản xuất nông nghiệp, với điều kiện tự

nhiên, đất đai và lao động thuận lợi cho phát triển trồng trọt, đa dạng hoá các loại

cây trồng và có khả năng thâm canh tăng vụ, chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển

mạnh. Trong những năm qua, việc triển khai thực hiện khoán theo tinh thần Nghị

Quyết 10 và việc giao đất nông nghiệp ổn định cho người dân trong thời gian dài đã

được nhân dân đồng tình ủng hộ, họ đã thực sự phấn khởi, yên tâm đầu tư vào khai

thác tiềm năng đất đai ngày càng có hiệu quả hơn. Kết quả sản xuất kinh doanh của

xã qua các năm từ năm 2015 đến 2017 cho thấy các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của xã

Xuân Hồng liên tục tăng qua các năm.

Một kết quả đáng mừng được thể hiện qua tổng giá trị sản xuất của các ngành

nông - thuỷ sản, công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ. Năm 2015 tổng



giá trị sản xuất đạt 139,8 tỷ đồng thì đến năm 2017 đạt 195,8 tỷ đồng tăng 56 tỷ

đồng so năm 2015. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã đã dần theo hướng ngày

càng tiến bộ, phù hợp với tiến trình cơng nghiệp hoá - hiện đại hoá nơng nghiệp,

nơng thơn. Trong kết quả sản xuất đó, sản xuất nông nghiệp thuỷ sản năm 2015 cho

giá trị 68,9 tỷ đồng chiếm 49,28 % tổng giá trị sản xuất, giá trị sản xuất ngành trồng

trọt năm 2017 là 64,7 tỷ đồng chiếm 33,04 % giá trị sản xuất ngành nông nghiệp

thủy sản. Trong những năm vừa qua mặc dù chịu tác động của dịch cúm gia cầm

nhưng ngành chăn nuôi vẫn phát triển mạnh với tổng giá trị sản xuất của ngành

chăn nuôi năm 2017 là 27,45 tỷ đồng đạt 14,02 % giá trị sản xuất ngành nông

nghiệp.

Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng của xã phát triển mạnh

với nhiều sản phẩm của các làng nghề truyền thống, năm 2017 toàn huyện đã sản

xuất được một khối lượng hàng hoá lớn, chất lượng hàng hoá tốt được tiêu thụ rộng

rãi cả thị trường trong và ngoài nước. Năm 2017 với tổng thu nhập ngành công

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng của toàn xã Xuân Hồng là 58,9 tỷ đồng

chiếm 30,08 % tổng giá trị sản xuất của toàn xã.

Thương mại - dịch vụ tại xã Xuân Hồng cũng rất phát triển, đây cũng được

coi là nguồn thu chính cho các hộ trong xã. Năm 2017 tồn xã thu từ thương mại và

dịch vụ 31,25 tỷ đồng chiếm 15,96 % tổng giá trị sản xuất.

Các chỉ tiêu thể hiện sự thay đổi trong mức sống của người dân tăng qua các

năm. Thu nhập của mỗi hộ dân dân tăng từ 8,34 triệu năm 2015 lên 15,017 triệu

năm 2017. Đây là kết quả đáng mừng cho thấy sự nỗ lực cao của chính quyền địa

phương cũng như người dân trong lao động và sản xuất.



Bảng 3.2 Kết quả sản xuất kinh doanh các ngành kinh tế của xã giai đoạn 2015-2017

T

T



1



2015

Chỉ tiêu



Giá

trị (tỷ

đồng)



2016





cấu (%)



Giá

trị (tỷ

đồng)



2017





cấu (%)



Giá

trị (tỷ

đồng)



So sánh (%)





cấu (%)



16/15



17/1

6



BQ



Tổng giá trị sản xuất



139,

8



-



159

,3



-



195

,8



-



133,9

5



122,

91



128,

43



Nông nghiệp thủy sản



68,9



49,

28



78,

2



49,

09



105

,65



53,

96



113,5



135,

1



124,

3



Trồng trọt



43,6



31,

18



45,

1



28,

31



64,

7



33,

04



103,4

4



143,

46



123,

45



Chăn nuôi



15,7



11,

23



22,

3



14



27,

45



14,

02



142,0

4



123,

09



132,

56



Thủy sản



9,6



6,8

7



10,

8



6,7

8



13,

5



6,9



112,5



125



118,

75



2



Công nghiệp xây dựng



47,4



33,

91



52,

9



33,

21



58,

9



30,

08



111,6



111,

34



111,

47



3



Dịch vụ



23,5



16,

81



28,

2



17,

7



31,

25



15,

96



120



110,

81



115,

4



(Nguồn: Ban thống kê xã Xuân Hồng, 2017)



Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của xã Xuân Hồng trong thời gian qua cho thấy

kinh tế của xã liên tục phát triển qua các năm. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã

tương đối cao và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế của xã đã dần theo chiều hướng

ngày càng tiến bộ. Xã đã giải quyết được vấn đề lương thực tại chỗ, cơ cấu cây

trồng vật ni được chuyển đổi mạnh, trình độ thâm canh cây trồng, vật nuôi của

nông dân đã được nâng lên đáng kể. Do đó, nhìn chung kinh tế của xã đang trên đà

phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt để từng bước tiến hành thành

công chủ trương công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Xã Xuân Hồng là một xã thuần nông. Trong những năm gần đây, xuất khẩu

lao động được coi là con đường “đổi đời” đối với nhiều hộ gia đình trong xã. Kể từ

năm 2005, phong trào xuất khẩu lao động phát triển mạnh mẽ trên địa bàn xã. Xuất

khẩu lao động đã mang lại nguồn thu nhập không nhỏ, điều kiện quan trọng để cải

thiện cuộc sống cho bản thân người lao động và hộ gia đình góp phần thay đổi bộ

mặt nông thôn xã Xuân Hồng. Đặc biệt tồn xã Xn Hồng có 9 xóm, trong đó có

xóm 4 xóm 5 xóm 6 là có nhiều hộ gia đình có người đi xuất khẩu lao động, bình

qn cứ 3 hộ thì có một người đi xuất khẩu lao động. Với những ưu thế trên, tôi

chọn 50 hộ gia đình thuộc 3 xóm này để tiến hành nghiên cứu đánh giá tác động

xuất khẩu lao động đến đời sống của người dân. Tuy nhiên bên cạnh những ảnh

hưởng tích cực thì những ảnh hưởng tiêu cực của xuất khẩu lao động lại là một trở

ngại lớn đối với đời sống các hộ gia đình ở xã Xuân Hồng. Chính vì thế tơi đã chọn

và tiến hành nghiên cứu đề tài này tại xã Xuân Hồng, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà

Tĩnh.

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

3.2.2.1 Thông tin thứ cấp

Tập hợp từ các báo cáo, thống kê định kỳ hàng năm, các chủ trương, mục tiêu

phát triển kinh tế xẫ hội, các đề tài nghiên cứu khoa học về lao động, việc làm, xuất

khẩu lao động. Đây là những tài liệu rất quan trọng làm cơ sở để xây dựng phương

pháp luận và thực tiễn của đề tài, ngồi ra thơng qua đó để biết thêm về điều kiện tự

nhiên kinh tế xã hội của địa bàn phục vụ cho công tác nghiên cứu.



3.2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp các đối tượng có liên quan đến hiện

tượng xuất khẩu lao động ở xã Xuân Hồng thông qua bộ câu hỏi đã được thiết kế

trong phiếu điều tra và thông qua hình thức đối thoại trực tiếp. Ngồi ra còn có

nhiều phương pháp khác để thu thập và tham khảo ý kiến cộng đồng và ban lãnh

đạo.

Hiện nay xuất khẩu lao động ở xã Xuân Hồng là gần 700 người chủ yếu là đi

các nước như: Đài Loan, Lào, Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapre, Malaysia. Bao gồm

cả những hộ có lao động đã đi xuất khẩu lao động về hay lao động đang làm việc ở

nước ngồi. Chính vì vậy, chia các đối tượng ra làm 2 nhóm để nghiên cứu. Cụ thể

là:

Nhóm 1: 25 hộ gia đình có lao động đang đi xuất khẩu lao động ở nước ngồi.

Nhóm 2: 25 hộ gia đình có lao động đi xuất khẩu lao động đã về nước.

Nội dung điều tra các hộ gồm

(1) Thơng tin cơ bản của các hộ gia đình: số nhân khẩu, số lao động trong gia đình,

tuổi chủ hộ, trình độ học vấn của hộ.

(2) Tình hình xuất khẩu của hộ: giới tính, độ tuổi của người đi xuất khẩu lao động,

thời gian lao động đi xuất khẩu ở nước ngồi, quốc gia nhập khẩu lao động, hình

thức đi, chi phí đi.

(3) Thay đổi trong đời sống kinh tế và xã hội của hộ gia đình trước đây và hiện nay

gồm các thông tin như: thay đổi trong thu nhập và chi tiêu của các hộ, diện tích đất,

những thay đổi trước và sau khi xuất khẩu so với hiện nay.

3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin

Sau khi thu thập được tài liệu sơ cấp, tôi tiến hành xử lý số liệu tổng hợp chủ

yếu bằng phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh. Tiến hành so sánh chủ

yếu giữa các thời gian, địa điểm khác nhau đặc biệt là giữa các nhóm hộ trong xã.

Để tiến hành nghiên cứu tôi chủ yếu sử dụng cơng cụ trợ giúp bằng chương

trình Excel.

3.2.4 Phương pháp phân tích thơng tin

3.2.4.1 Phương pháp thống kê mơ tả



Phương pháp này được áp dụng trong việc mô tả hộ gia đình có lao động đi

xuất khẩu, đặc điểm xuất khẩu lao động, điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa hình, tình

hình kinh tế xã hội của xã qua các năm thơng qua việc tính toán số trung bình, số

lớn nhất, số nhỏ nhất, tỷ lệ phần trăm. Ngồi ra còn sử dụng để mô tả về thực trạng

sản xuất của các hộ điều tra.

3.2.4.2 Phương pháp thống kê so sánh

Phân tích so sánh để thấy rõ mức độ ảnh hưởng của xuất khẩu lao động đến:

từng nhóm hộ, từng loại hộ về khía cạnh đời sống kinh tế và xã hội của hộ gia đình,

cộng đồng (nơi có người lao động đi xuất khẩu) và bản thân người lao động đi xuất

khẩu.

Các số liệu được tiến hành đánh giá, phân loại đem so sánh với mốc thời gian

khác nhau, từ đó đưa ra sự đánh giá về sự ảnh hưởng của hoạt động xuất khẩu lao

động là tốt hay xấu, đồng thời xem xét đánh giá ngược lại, mối quan hệ giữa các

nhóm hộ, mức thu nhập, mức chi tiêu, trình độ văn hóa chun mơn, thời gian đi

xuất khẩu lao động, chi phí đi, tình trạng hơn nhân, giới tính của người đi xuất khẩu

lao động đến đời sống hộ gia đình ở xã Xuân Hồng.

3.2.4.3 Phương pháp định tính

Sử dụng bộ cơng cụ PRA trong sự tham gia của người dân vào chương trình

xuất khẩu lao động.

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong đề tài

a) Chỉ tiêu về thực trạng

(1) Quy mô lao động đi XKLĐ

(2) Số lượng lao động đi XKLĐ

(3) Thời gian đi XKLĐ

(3) Tình trạng hôn nhân của người đi XKLĐ

(4) Độ tuổi và giới tính của người đi XKLĐ

(5) Trình độ của người đi XKLĐ

(6) Nơi đến và làm việc của nguời LĐXK

b) Chỉ tiêu ảnh hưởng đến tình hình sản xuất

(1) Sự thay đổi trong phương thức sản xuất trong các hộ trước và sau XK,

có và khơng có XK.



(2) Sự thay đổi mức đầu tư của các hộ trước và sau XK, có và khơng có XK

(3) Mức sống của các hộ ở các hình thức

c) Chỉ tiêu về kinh tế, nguồn lực tài chính

(1) Sự cải thiện về thu nhập

(2) Sự thay đổi về chi tiêu

(3) Thu nhập bình quân/hộ trước và sau XK, có và khơng có XK

(4) Thu nhập bình qn/lao động trước và sau XK, có và khơng có XK

(5) Mức tiền gửi về hàng năm dưới các hình thức

d) Chỉ tiêu phản ánh sự ảnh hưởng đến đời sống

(1) Khả năng đảm bảo cuộc sống cho người lao động và gia đình

(2) Khả năng giải quyết công ăn việc làm và chuyển đổi nghề nghiệp

(3) Mức chi tiêu cho các hoạt động trong gia đình

e) Chỉ tiêu về xã hội

(1) Khả năng đảm bảo cuộc sống cho người lao động và gia đình

(2) Khả năng giải quyết công ăn việc làm và chuyển đồi nghề

(3) Phân cơng lao động trong gia đình

(4) Về mức độ quan tâm đến sức khỏe, tham gia du lịch giải trí của hộ gia đình

(5) Về mối quan hệ trong gia đình, tệ nạn xã hội và các vấn đề trong đời sống khác.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

g) Hệ thống giáo dục, y tế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×