Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương V: ước tính giá trị giống của vật nu

Chương V: ước tính giá trị giống của vật nu

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Ước tính giá trị giống của con vật về 1 tính trạng dựa vào nguồn thông tin về tính

trạng này của chính bản thân con vật đó (số liệu của 1 quan sát duy nhất hoặc số liệu trung

bình của nhiều quan sát nhắc lại).

- Ước tính giá trị giống của con vật về nhiều tính trạng dựa vào nguồn thông tin về các

tính trạng này của chính bản thân con vật đó (số liệu của 1 quan sát duy nhất hoặc số liệu

trung bình của nhiều quan sát nhắc lại đối với các tính trạng).

- Ước tính giá trị giống của con vật về 1 tính trạng dựa vào nguồn thông tin về tính

trạng này của chính bản thân con vật và nguồn thông tin của các con vật họ hàng với nó (số

liệu của 1 quan sát duy nhất hoặc số liệu trung bình của nhiều quan sát nhắc lại).

- Ước tính giá trị giống của con vật về nhiều tính trạng dựa vào nguồn thông tin về các

tính trạng này của chính bản thân con vật và nguồn thông tin về các tính trạng này của các con

vật họ hàng với nó (số liệu của 1 quan sát duy nhất hoặc số liệu trung bình của nhiều quan sát

nhắc lại).

5.2. Độ chính xác của các ớc tính giá trị giống

Nh trên đã nêu, có nhiều phơng thức và nhiều nguồn thông tin khác nhau dùng để ớc

tính giá trị giống của gia súc. Để có thể đánh giá độ chính xác của các ớc tính này, ngời ta

sử dụng khái niệm độ chính xác (Accuracy) của các ớc tính giá trị giống. Về bản chất, độ

chính xác của một phơng thức đánh giá giá trị giống hay của một nguồn thông tin dùng để

đánh giá giá trị giống là hệ số tơng quan giữa phơng thức đánh giá hoặc nguồn thông tin với

giá trị giống của con vật:

Cov(A,P)

rAP =

V(A)V(P)

trong đó,



rAP : Độ chính xác của việc đánh giá giá trị giống

Cov(A,P) : Hiệp phơng sai giữa phơng thức hoặc nguồn thông tin sử dụng

để ớc tính giá trị giống và giá trị giống

V(A), V(P): Phơng sai giá trị giống và phơng sai của phơng thức hoặc

nguồn thông tin sử dụng để ớc tính giá trị giống



Độ chính xác của ớc tính giá trị giống có giá trị từ 0 tới 1 hoặc đợc biểu thị bằng số

phần trăm, từ 0 tới 100%. Giá trị của độ chính xác càng lớn chứng tỏ phơng thức ớc tính

hoặc nguồn thông tin sử dụng để ớc tính giá trị giống càng chính xác.

5.3. Chỉ số chọn lọc

5.3.1. Khái niệm chung

Chỉ số chọn lọc (Selection Index) là phơng pháp phối hợp giá trị kiểu hình của các tính

trạng xác định đợc trên bản thân con vật hoặc trên các họ hàng thân thuộc của nó thành một

điểm tổng hợp và căn cứ vào điểm này để chọn lọc hoặc loại thải con vật.

Nh vậy, chỉ số đợc tính toán cho tõng con vËt, thø tù xÕp h¹ng cđa chóng căn cứ vào

chỉ số. Những con vật có chỉ số cao nhất là những con vật có giá trị giống cao nhất và ngợc

lại.

Lý thuyết về chỉ số chọn lọc đợc H. Smith xây dựng từ năm 1936 và đợc ứng dụng

trong chọn lọc giống cây trồng. Hazel (1943) là ngời đầu tiên ứng dụng chỉ số chọn lọc vào

chọn lọc động vật. Chỉ số chọn lọc là một hàm tuyến tính các số liệu quan sát và đợc dùng

để ớc tính giá trị giống của con vật. Các số liệu quan sát đợc chính là các giá trị kiểu hình

của 1 hay nhiều tính trạng theo dõi đợc trên bản thân con vật hoặc trên các con vật họ hàng.

Các giá trị kiểu hình này có thể là 1 giá trị duy nhất của 1 quan sát hoặc có thể là giá trị trung



39



bình của nhiều quan sát nhắc lại trên 1 con vật hoặc trên nhiều con vật khác nhau nhng có

cùng quan hệ họ hàng với con vật mà ta cần ớc tính giá trị giống của nã.

ChØ sè chän läc cã d¹ng thøc sau:

I∝ = b1X1 + b2X2 + ... + bnXn

I∝ = ∑ biXi

trong ®ã, I : Giá trị chỉ số của vật

Xi : Giá trị kiểu hình của các tính trạng mà ta quan sát đợc trên bản thân vật

hoặc trên con vật họ hàng của vật

bi : Hệ số tơng ứng với từng tính trạng hoặc từng con vật họ hàng.

Để loại trừ ảnh hởng của nhóm tơng đồng (các con vật nuôi cùng một đợt, cùng một

hoàn cảnh...), các giá trị kiểu hình của từng tính trạng là con số chênh lệch giữa giá trị kiểu

hình của cá thể và giá giá trị trung bình của nhóm tơng đồng, do vËy

I∝ = b1(X1 - X1) + b2 (X2 - X2) + ... + bn(Xn - Xn)

I∝ = ∑ bi (Xi - Xi)

trong đó, I : Giá trị chỉ số của vật

Xi : Giá trị kiểu hình của các tính trạng mà ta quan sát đợc trên bản thân vật

hoặc trên con vật họ hàng của vật

Xi : Giá trị kiểu hình trung bình của các tính trạng mà ta quan sát đợc trên các con

vật trong nhóm tơng đồng

bi : Hệ số tơng ứng với từng tính trạng hoặc từng con vật họ hàng.

Ví dụ: Khi kiểm tra năng suất lợn đực giống Landrace ở Hà Lan, ng−êi ta sư dơng chØ sè

chän läc sau:

I = -12,61 X1 + 1,62 X2 - 88 X3 + 28,8 X4

trong đó, X1 : Tiêu tốn thức ăn trong thời gian kiểm tra (kg thức ăn/kg tăng trọng)

X2 : Tăng trọng trung bình trong thời gian kiểm tra (g/ngày)

X3 : Độ dầy mỡ lng đo bằng siêu âm (mm)

X4 : Diện tích mắt thịt đo bằng siêu âm (mm3)

Một câu hỏi đặt ra là căn cứ vào đâu ngời ta đề ra các hệ số bi trong ví dụ này còng

nh− trong vÝ dơ vỊ chän läc 2 tÝnh tr¹ng là độ dầy mỡ lng và tăng trọng trung bình? Sau đây

là mô tả tóm tắt nguyên tắc tính toán các hệ số bi trong chỉ số chọn lọc.

5.3.2. Nguyên tắc chung của việc xác định các hệ số bi của chỉ số chọn lọc

Bốn tiêu chuẩn và cũng là bèn −u ®iĨm cđa chØ sè chän läc nh− sau:

- Tơng quan giữa chỉ số (I) và giá trị giống (A) là lớn nhất, nghĩa là rTI = max;

- Xác xuất của thứ tự sắp xếp các con vật theo chỉ số đúng với thứ tự sắp xếp theo giá

trị gièng cđa chóng lµ lín nhÊt;

- TiÕn bé di trun đạt đợc do chọn lọc theo chỉ số là lớn nhất, nghĩa là g = max;

- Bình phơng sai lệch giữa chỉ số và giá trị giống thực của con vật là nhỏ nhất, nghĩa

là E(I-A)2 = min.

Bốn tiêu chuẩn trên liên quan chặt chẽ với nhau, do vậy chỉ cần thoả mãn 1 trong 4 tiêu

chuẩn này là đủ. Xuất phát từ tiêu chuẩn thứ nhất, ngời ta tính c¸c hƯ sè bi cđa chØ sè.

Ta cã:



40



Cov(A,I)

rAI =

V ( A)V ( I )

Ngời ta thay thế việc tìm giá trị cực đại của rAI bằng việc tìm giá trị cực đại của logrAI,

sau đó lấy đạo hàm riêng theo từng biến bi và đặt các đạo hàm bằng 0, cuối cùng qua một vài

phép biến đổi đại số ngời ta xây dựng đợc hệ các phơng trình để tính c¸c hƯ sè b1.

b1 V(X1)

+ b2Cov(X1,X2) + ... + bnCov(X1,Xn)

= Cov(A,X1)

b1Cov(X2,X1) + b2 V(X2)

+ ... + bnCov(X2,Xn)

= Cov(A,X2)

.

.

... .

.

.

.

... .

.

.

.

... .

.

b1Cov(Xn,X1) + b2Cov(Xn,X2) + ... + bnV(Xn)

= Cov(A,Xn)

trong đó,

bi

: các hƯ sè b cđa chØ sè chän läc

Cov(Xi,Xj): HiƯp ph−¬ng sai giá trị kiểu hình giữa 2 con vật họ hàng

V(Xi)

: Phơng sai giá trị kiểu hình

Cov(A,Xi) : Hiệp phơng sai giá trị giống của vật cần đánh giá với giá trị của

hình của con vật họ hàng.



Hệ phơng trình trên đợc gọi là hệ phơng trình cơ bản để xác định các hệ số bi trong

chỉ số chọn lọc 1 hay nhiều tính trạng.

5.3.3. Xác định các hệ số bi trong trờng hợp chọn lọc 1 tính trạng

Khi chọn lọc 1 tính trạng, các phơng trình xác định hệ sè bi nh− sau:

b1

+ b2a12h2 + ... + bna1nh2 = a1αh2

+ ... + bna2nh2 = a2αh2

b1a21h2 + b2

.

.

... .

.

.

.

... .

.

.

.

... .

.

2

2

b1an1h + b2an2h + ... + bn

= anh2

trong đó,

bi

: các hƯ sè b cđa chØ sè chän läc

aij

: Quan hƯ di truyền cộng gộp giữa 2 con vật họ hàng mà ta sử dụng

giá trị kiểu hình của chúng để đánh giá vật cần chọn lọc

ai

: Quan hệ di truyền cộng gộp giữa con vật cần chọn lọc với con vật

họ hàng

h2

: Hệ số di truyền của tính trạng

Đây là hệ các phơng trình cơ bản dùng để xác định các hệ số bi trong trờng hợp chọn

lọc 1 tính trạng dựa trên giá trị kiểu hình của 1 quan sát.

Độ chính xác của chỉ số chọn lọc trong trờng hợp này là:

rAI =



b1a1 + b2a2 + ... + bnan



trong đó,

bi : Các hệ số của chỉ số

ai: Quan hệ di truyền cộng gộp giữa con vật cần chọn lọc với con vật

họ hàng

Khi chọn lọc 1 tính trạng, nhng lại sử dụng giá trị kiểu hình trung bình của m quan sát,

các quan sát này hoặc đợc nhắc lại trên cùng một cá thể, hoặc từ m cá thể khác nhau, trong

đó mỗi cá thể có 1 quan sát và chúng đều có chung 1 quan hệ họ hàng với con vật cần tính



41



toán chỉ số thì hệ số bi đợc nhân thêm với biểu thức



1 + (m 1)r

m

Nếu m các quan sát đợc nhắc lại trên cùng một cá thể thì: r = (hệ số lặp lại của tính

trạng).

Nếu m các quan sát là của m con vật có họ hàng với nhau thì: r = ajk h2 (ajk: quan hƯ di

trun céng gép gi÷a các con vật họ hàng, h2 : hệ số di truyền của tính trạng).

Bảng 5.1 là các hệ số b của các chỉ số sử dụng các nguồn thông tin khác nhau để chọn

lọc 1 tính trạng và độ chính xác của việc sử dụng các chỉ số này đối với việc ớc tính giá trị

giống của vật nuôi.

Bảng 5.1. Các hệ số bi và độ chính xác của các ớc tính giá trị giống

trong trờng hợp chỉ số chọn lọc 1 tính trạng

Nguồn thông tin

Bản thân con vật

- 1 quan sát

- m quan sát nhắc lại

Tổ tiên con vật

- 1 quan sát của bố hoặc mẹ

- m quan sát nhắc lại của

bố hoặc mẹ

Anh chị em

- m quan sát của

m anh chị em ruột

- m quan sát của

m anh chị em nửa ruột thịt



Hệ số b



Độ chính xác (rAI)



h2



h

2



mh

1 + (m − 1)r



h2

2

0,5mh 2

1 + (m − 1)r



0,25mh 2

1 + (m − 1)r

0,50mh 2

2 + (m − 1)h 2



mh 2

4 + (m − 1)h 2 hc

m

m+ k

víi



0,25mh 2

4 + (m − 1)h 2 hc

0,25m

m + k víi



4 − h2

h2



2mh 2

4 + (m − 1)h 2 hc

2m

m+ k



k=



42



0,5h



mh 2

2 + (m 1)h 2



k=

Đời con

- m quan sát của m con

(cïng bè kh¸c mĐ)



mh 2

1 + (m − 1)r



4 − h2

h2



k=



4 − h2

h2



mh 2

4 + (m − 1)h 2

m

+

víi

víim k

4 h2

k=

h2



hoặc



Sau đây là một vài ví dụ.

Ví dụ 1: Viết công thức chỉ số chọn lọc khả năng tăng trọng của bò đực giống hớng thịt

căn cứ năng suất của chính bản thân nó. Biết tăng trọng của 1 bò đực là 700g/ngày, tăng trọng

trung bình đàn là 600g/ngày, hệ số di truyền khả năng tăng trọng là 0,5, hãy ớc tính giá trị

giống bò đực giống đó.

Chỉ số chọn lọc căn cứ vào năng suất của chính bản thân cá thể sẽ là:

_



I = h2 (X i X i )



trong đó, Xi: năng suất của bản thân con vật

X: năng suất trung bình của đàn.

Thay giá trị hƯ sè di trun h2 = 0,5 ta cã:

I = 0,5(Xi - Xi)

Chỉ số của bò đực giống cũng chính là giá trị giống của nó, do đó:

I = Â = 0,5 (700 - 600) = 50 g/ngày

Độ chính xác cđa −íc tÝnh lµ: √ h2 = √0,5 = 0,701

Ta biết rằng, đời con sẽ đợc thừa hởng 1/2 giá trị giống của bố hoặc mẹ. Do vậy, khi sử

dụng bò đực giống này phối giống ngẫu nhiên với các bò cái trong đàn, năng suất trung bình

đời con của chúng sẽ cao hơn năng suất trung bình của đàn là 25 g/ngày.

Ví dụ 2: Viết công thức chỉ số chọn lọc năng suất sữa bò căn cứ năng suất các kỳ cho

sữa của chính bản thân con vật. Biết sản lợng sữa trung bình 4 kỳ tiết sữa của một bò cái là

4000kg, sản lợng sữa trung bình của đàn là 3500 kg, hệ số di truyền sản lợng sữa bò là 0,3,

hệ số lặp lại của tính trạng này là 0,4, ớc tính giá trị giống về năng suất sữa của bò cái đó.

Chỉ số có công thức lµ:

_

mh 2

(X i − X )

1 + (m − 1) ρ

_

_

4.0,3

I=

( X i − X ) = 0,5454( X i − X )

1 + (4 − 1).0,4

ChØ sè cđa bß cái chính là ớc tính giá trị giống của nó, do đó:

 =I = 0,5454 (4000 - 3500) = 272,7kg sữa

Độ chính xác của ớc tính là: 0,5454 = 0,7385

Dù tÝnh r»ng, nÕu bá qua ¶nh h−ëng cđa bè thì năng suất sữa trung bình các bò cái con

của nó sẽ cao hơn năng suất trung bình của đàn lµ 136,35 kg.



I=



VÝ dơ 3: ViÕt chØ sè chän läc gà trống căn cứ vào sản lợng trứng của các chị em cùng bố

khác mẹ với nó. Biết sản lợng trứng trung bình của 24 gà mái là anh chị em cùng bố khác

mẹ với gà trống này là 230 quả/năm, trung bình đàn : 200 quả/năm, hệ số di truyền sản lợng

trứng gà bằng 0,3, ớc tính giá trị giống về sản lợng trứng của gà trống này.

Chỉ số chọn lọc gà trống dựa vào năng suất của chị em cùng bố khác mẹ với nó sẽ là:

_

m

I=

(X i − X )

m+k

4 − h2

k=

h2



43



4 - 0,3



24



k=



= 12,33

0,3



I=



(Xi - X) = 0,6606(Xi-X)

24 + 12,33



Giá trị giống của gà trống là:

 = I = 0,6606 (230 - 200) = 20 qu¶ trøng

Nh− vËy, sư dơng gµ trèng nµy phèi gièng víi các gà mái có năng suất trung bình của

đàn (không tính tới ảnh hởng của gà mái đến năng suất trứng ở đời con), các gà mái con của

chúng sẽ có năng suất trứng cao hơn trung bình đàn là 10 quả.

0,66055x 0,25 = 0,406

Độ chính xác của ớc tính này là:

Ví dụ 4: Viết chỉ số chọn lọc lợn đực giống căn cứ vào kết quả kiểm tra năng st ®êi

con cđa nã. BiÕt r»ng, khi kiĨm tra ®êi con, tăng trọng trung bình 8 con của nó là 800 g/ngày,

trung bình đàn khi kiểm tra là 700 g/ngày, hệ số di truyền tốc độ tăng trọng là 0,5, ớc tính giá

trị giống về tốc độ tăng trọng của lợn đực giống này.

Chỉ số chọn lọc lợn đực giống căn cứ vào năng suất đời con nh sau:

_

2m

(X i − X )

m+k

4 − h 2 4 − 0,5

=

=7

k=

0,5

h2

_

_

2.8

I=

( X i − X ) = 1,067( X i − X )

8+7

Giá trị giống của lợn đực giống bằng:

 = I = 1,067 (800 - 700) = 107 g/ngày

Nh vậy, đời con của đực giống này có thể mang có tốc độ tăng trọng cao hơn trung

bình của đàn là 50,35 g/ngày. Độ chính xác của ớc tính này bằng: 1,067 x 0,5 = 0,5165.



I=



Bảng 5.2. nhằm khái quát tầm quan trọng của các nguồn thông tin đối với độ chính xác

của các ớc tính giá trị giống.

Bảng 5.2. Khái quát về tầm quan trọng của các nguồn thông tin

đối với độ chính xác của các ớc tính giá trị giống

Mức độ

Các nguồn thông tin

2

của h

Tổ tiên

Anh chị em

Bản thân

Đời con

Thấp

+

+++

++

++++

Trung bình

+

++

+++

++++

Cao

+

++

++++

+++

Ghi chú: Mức độ quan trọng của các nguồn thông tin đối với độ chính xác của ớc tính

giá trị giống đợc biểu thị bằng số lợng các dấu +

Nh vậy, độ chính xác của việc ớc tính giá trị giống vật nuôi đối với một tính trạng

nhất định phụ thuộc vào độ lớn của hệ số di truyền của tính trạng đó và nguồn thông tin mà ta



44



sử dụng để ớc tính giá trị giống. Đối với tất cả các tính trạng, nguồn thông tin từ tổ tiên (bố,

mẹ, ông, bà ...) con vật luôn mang lại độ chÝnh x¸c thÊp nhÊt. NÕu hƯ sè di trun ë mức độ

thấp hoặc trung bình, việc sử dụng nguồn thông tin của đời con cho ta độ chính xác của ớc

tính giá trị giống cao nhất, nhng nếu tính trạng có hệ số di truyền cao, nguồn thông tin của

bản thân lại có độ chính xác cao hơn nguồn thông tin của đời con. Với tính trạng có hệ số di

trun thÊp, viƯc sư dơng th«ng tin tõ mét sè lợng anh chị em nhất định (anh chị em ruột

hoặc nửa ruột thịt) sẽ có độ chính xác cao hơn so với sử dụng nguồn thông tin từ bản thân con

vật.

Những chi tiết về độ chính xác của việc ớc tính giá trị giống phụ thuộc vào các nguồn

thông tin khác nhau đợc nêu trong bảng 5.3. Chúng ta cần lu ý rằng, khi phối hợp các nguồn

thông tin với nhau sẽ tăng đợc độ chính xác của ớc tính giá trị giống. Vì vậy, để ớc tính giá

trị giống vật nuôi một cách chính xác, việc theo dõi, tập hợp, xử lý các nguồn thông tin là

bớc khởi đầu rất quan trọng đối với chọn lọc vật nuôi. Trong các ví dụ nêu trên, chúng ta đều

mới sử dụng một nguồn thông tin duy nhất. Sau đây, chúng ta xem xÐt mét vÝ dơ vỊ chØ sè

chän läc dùa trên 2 nguồn thông tin khác nhau.



45



Bảng 5.3. Mối quan hệ giữa độ chính xác của ớc tính giá trị giống với hệ số di truyền và các nguồn thông tin dùng để đánh giá giá trị giống

h2

0,1

0,2

0,3

0,4

0,5

0,6

0,7

0,8

0,9

1,0



38



Tổ tiên

Bố + B.mẹ

Mẹ

+ô.bà

0,22 0,27

0,32 0,37

0,39 0,43

0,45 0,49

0,50 0,53

0,55 0,57

0,59 0,61

0,63 0,64

0,67 0,67

0,71 0,71



T.bộ

t.tiên

0,29

0,39

0,45

0,50

0,54

0,57

0,61

0,64

0,67

0,71



Bản

thân

0,32

0,45

0,55

0,63

0,71

0,77

0,84

0,89

0,95

1,00



Anh chị em (số lợng anh chị em)

Anh chị em rt

Anh chÞ em nưa rt thÞt

2

4

8

5

10

20

40

0,22

0,29

0,38

0,17 0,23 0,29 0,36

0,30

0,39

0,48

0,23 0,29 0,36 0,41

0,36

0,45

0,54

0,27 0,33 0,39 0,44

0,41

0,50

0,58

0,30 0,36 0,41 0,45

0,45

0,53

0,60

0,32 0,38 0,43 0,46

0,48

0,56

0,62

0,34 0,40 0,44 0,47

0,51

0,58

0,63

0,36 0,41 0,45 0,47

0,53

0,60

0,65

0,37 0,42 0,46 0,48

0,56

0,62

0,66

0,38 0,43 0,46 0,48

0,58

0,63

0,67

0,39 0,44 0,47 0,48



Đời con

(Số lợng đời con)

5

10

20

0,34

0,45

0,58

0,46

0,59

0,72

0,56

0,70

0,79

0,60

0,73

0,83

0,65

0,77

0,86

0,68

0,80

0,88

0,72

0,82

0,90

0,75

0,84

0,91

0,77

0,86

0,92

0,79

0,88

0,93



40

0,71

0,82

0,87

0,90

0,92

0,94

0,95

0,95

0,96

0,96



80

0,82

0,90

0,93

0,95

0,96

0,97

0,97

0,98

0,98

0,98



120

0,87

0,93

0,95

0,96

0,97

0,98

0,98

0,98

0,99

0,99



Ví dụ 5: Viết chỉ số chọn lọc sản lợng sữa của một bò sữa sử dụng 1 số liệu về năng

suất sữa của bản thân bò sữa đó kết hợp với 1 số liệu về năng suất sữa mẹ nó. Biết hệ số di

truyền năng suất sữa h2 = 0,3, sản lợng chu kỳ sữa I của bò cái là 3500 kg, của mẹ là 3400

kg, ớc tính giá trị giống của bò sữa này?

Chỉ số chọn lọc vật cã d¹ng:

I∝ = b1(X1 - X1) + b2(X2 - X2)

trong đó, X1 : giá trị kiểu hình của quan sát thu đợc từ bản thân vật

X2 : giá trị kiểu hình của quan sát thu đợc từ bố hoặc mẹ của vật

b1 và b2 : các hệ số cần xác định

Ta có 2 phơng trình:

b1

+ b2a12h2 = a1h2

= a2αh2

b1a21h2 + b2

Do a12= a21 = 0,5 (quan hÖ di truyền cộng gộp giữa vật và bố hoặc mẹ cđa ∝)

(quan hƯ di trun céng gép cđa vËt ∝ với chính bản thân vật )

a1 = 1

(quan hệ di trun céng gép bè hc mĐ cđa ∝ víi vËt ∝)

a2α= 0,5

nªn:

b1 + 0,5h2b2 = h2

0,5h2b1 + b2 = 0,5h2

Ta cã:

0,5h2b1 + 0,25h4b2 = 0,5h4

0,5h2b1 +

b2 = 0,5h2

Rót ra:

2h 2 (1 − h 2 )

h 2 (4 − h 2 )

b1 =

b

=

2

4 − h4

4 − h4

2h 2 (1 − h 2 )

h 2 (4 − h 2 )

Iα =

X

+

X2

1

4 − h4

4 h4

Độ chính xác của ớc tính giá trị gièng:

rAI = b1 a1α + b2 a 2α =

rAI =



h 2 (4 − h 2 ) h 2 (1 − h 2 )

+

4 − h4

4 − h4



h 2 (4 − h 2 ) + h 2 (1 − h 2 )

4 h4



Thay giá trị hệ số di truyền h2=0,3, ta cã:



0,3(4 − 0,3)

2.0,3(1 − 0,3)

X1 +

X2

2

4 − 0,3

4 − 0,3 2

I α = 0,2839 X 1 + 0,1074 X 2

Iα =



rAI =



38



0,3(4 − 0,3) + 0,3(1 − 0,3)

= 0,5810

4 − 0,3 2



Chó ý r»ng, trong chØ sè chän läc, giá trị kiểu hình của bản thân đợc nhân với hệ số

0,2839 trong khi đó giá trị kiểu hình của mẹ chỉ đợc nhân với hệ số 0,1074.

Nếu chỉ chọn lọc dựa vào giá trị kiểu hình của bản thân con vật, độ chính xác của ớc

tính giá trị giống bằng căn bậc hai của hệ số di truyền, nghĩa lµ b»ng √0,3 = 0,5477. NÕu chØ

chän läc dùa vµo giá trị kiểu hình của mẹ con vật, độ chính xác của ớc tính giá trị giống bằng

một nửa của 0,5477, nghÜa lµ 0,2739. Trong vÝ dơ nµy, chän läc dựa vào cả giá trị kiểu hình

của bản thân và của mẹ (hoặc bố) có độ chính xác của ớc tính giá trị giống là 0,5947. Rõ

ràng là khi phối hợp các nguồn thông tin lại, độ chính xác của việc ớc tính giá trị giống vật

nuôi đã tăng lên.

5.3.4. Xác định các hệ số bi trong trờng hợp chọn lọc nhiều tính trạng

Chỉ số chọn lọc trong trờng hợp chọn lọc nhiều tính trạng vẫn có công thức là:

I = b1X1 + b2X2 + ... + bnXn

I∝ = ∑ biXi

trong đó, Xi, bi : Giá trị kiểu hình của các tính trạng mà ta quan sát đợc trên bản thân

vật hoặc trên con vật họ hàng và bi là các hệ số tơng ứng.

Giá trị giống của vật trở thành một hàm tuyến tính của giá trị di truyền cộng gộp

chung cho các tính trạng chọn lọc, hàm này đợc ký hiệu là T:

T = a1Y1 + a2Y2 + . . . + amYm = ∑ ajYj

trong đó, Yj: giá trị di truyền cộng gộp của tính trạng thứ j

aj: giá trị kinh tế của tính trạng thứ j

Cần lu ý rằng n là số lợng các giá trị kiểu hình mà ta sử dụng để tính toán chỉ số (còn

gọi là các tiêu chuẩn chọn lọc), m là số lợng các tính trạng mà ta cần chọn lọc để cải tiến

(còn gọi là các mục tiêu chọn lọc). Chẳng hạn, mục tiêu chọn lọc đối với lợn đực giống nhằm

cải tiến 3 tính trạng: tăng trọng, tiêu tốn thức ăn và tỷ lệ nạc trong thân thịt; tiêu chuẩn chọn

lọc là dựa vào giá trị kiểu hình của 2 tính trạng: tăng trọng và độ dày mỡ lng.

Khi chọn lọc nhiều tính trạng, hệ các phơng tr×nh tÝnh hƯ sè bi nh− sau:

b1V(X1)+b2Cov(X1,X2)+...+bnCov(X1,Xn)=a1Cov(Y1,X1)+a2Cov(Y2,X1)+...+amCov(Ym,X1)

b1Cov(X2,X1)+b2V(X2)+...+ bnCov(X2,Xn)=a1Cov(Y1,X2)+a2Cov(Y2,X2)+...+amCov(Ym,X2)

.

.

... .

.

.

...

.

.

.

... .

.

.

...

.

.

.

... .

.

.

...

.

b1Cov(Xn,X1)+b2Cov(Xn,X2)+...+bnV(Xn)=a1Cov(Y1,Xn)+a2Cov(Y2,Xn)+...+amCov(Ym,Xn)

trong đó,



39



bi

: Các hệ số b của chỉ số chọn lọc

Cov(Xi,Xi): Hiệp phơng sai giá trị kiểu hình của các tính trạng thuộc tiêu

chuẩn chọn lọc

V(Xi)

: Phơng sai giá trị kiểu hình của các tính trạng thuộc tiêu

chuẩn chọn lọc

Cov(Yj,Xi) : Hiệp phơng sai giá trị di truyền cộng gộp giữa các tính trạng

thuộc mục tiêu chọn lọc với các tính trạng thuộc tiêu chuẩn chọn

lọc.

ai

: Các giá trị kinh tế của các tính trạng thuộc mục tiêu chọn lọc



Chú ý là: Giá trị kinh tế của các tính trạng là giá trị tính bằng tiền của một đơn vị di

truyền mà tính trạng đó đợc cải thiện. Chẳng hạn, theo tính toán của Schirvel (1985) giá trị

kinh tế của 3 tính trạng cần chọn lọc của lợn thịt nh sau:

- Tăng trọng trung bình hàng ngày (kg thịt hơi) có giá trị kinh tế là: 1063

- Tiêu tốn thức ăn cho mỗi kg tăng trọng (kg thức ăn) có giá trị kinh tế là: 945

- Tỷ lệ thịt đùi (% thịt đùi trong thịt xẻ) có giá trị kinh tế là: 3,5

Bởi vì các số liệu theo dõi từ thực nghiệm và giá cả thị trờng cho thấy: mỗi 1kg tăng

trọng trung bình hàng ngày tăng thêm sẽ giảm đợc giá chi phí là 1063 franc, nếu giảm đi 1kg

thức ăn tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng sẽ giảm đợc chi phí là 945 franc và tăng lên đợc

1% thịt đùi thì mỗi kg thịt xẻ sẽ tăng thêm đợc giá bán là 3,49 franc.

Ví dụ về chỉ số chọn lọc nhiều tính trạng:

Chúng ta hãy xây dựng chỉ số chọn lọc lợn đực giống dựa trên 2 tiêu chuẩn đó là giá trị

kiểu hình của bản thân con vật gồm:

- Tăng trọng trung bình (g/ngày): X1

- Độ dày mỡ lng đo bằng siêu âm (mm): X2

nhằm cải tiến 3 tính trạng là:

- Tăng trọng trung bình (g/ngày): Y1

- Tiêu tốn thức ăn cho mỗi kg tăng trọng (kg thức ăn/kg tăng trọng): Y2

- Tỷ lệ nạc trong thân thịt xẻ (% nạc): Y3

Các tham số di truyền, thống kê cần cho việc xác định hệ số bi nh sau:

Các tham số

Tính trạng cần chọn lọc

Tiêu chuẩn chọn lọc

thống kê và di truyền

Y1

Y2

Y3

X1

X2

Phơng sai kiểu hình V(P)

2916

0,0256

15,21

2916

7,84

2

Hệ số di truyền (h )

0,25

0,35

0,50

0,25

0,50

Giá trị kinh tế tơng đối (a)

1

-864

55

Tơng quan kiểu hình (rP)

-0,1



X1

X2



Các hệ số tơng quan di truyền

Y1

1

-0,25



Y2

-0,80

+0,30



Y3

+0,35

-0,25



Phơng trình chỉ số là: I = b1X1 + b2X2

trong đó, X1: Tăng trọng trung bình (g/ngày)

X2: Độ dày mỡ lng đo bằng siêu âm (mm):

Từ hệ phơng trình chỉ sè chän läc nhiỊu tÝnh tr¹ng ta cã:

b1 V(X1)

+ b2Cov(X1,X2) = a1Cov(Y1,X1) + a2Cov(Y2,X1) + a3Cov(Y3,X1)

b1Cov(X2,X1) + b2V(X2)

= a1Cov(Y1,X2) + a2Cov(Y2,X2) + a3Cov(Y3,X2)

Trớc hết cần tính toán các giá trị ph−¬ng sai hiƯp ph−¬ng sai:

Cov(X1,X2) = Cov(X2,X1) = rP(X1,X2)√V(X1)√V(X2)

= -0,1√2916√7,84 = -15,2

2

Cov(Y1,X1) = h X1V(X1) = 0,25 x 2916 = 729

Cov(Y2,X1) = rG(Y2,X1)√h2Y2V(Y2)h2X1V(X1) = -0,8√0,35 x 0,0256 x 0,25 x 2916

= -2,04460



40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương V: ước tính giá trị giống của vật nu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×