Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tương tự như (b), số đường nối từ A tớ

Tương tự như (b), số đường nối từ A tớ

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.5. C¸c tham sè di trun

3.5.1. HƯ sè di trun

Lush (1949) đã sử dụng khái niệm "hệ số di truyền theo nghÜa réng". VỊ b¶n chÊt, hƯ

sè di trun theo nghĩa rộng là hồi quy tuyến tính của giá trị di truyền theo giá trị kiểu hình

GP

(G,G+E)

(G,G)

2G

(bGP):

=

=

=

bGP =

P

2P

2P

2P

Trên thực tÕ, viƯc −íc tÝnh ph−¬ng sai di trun chØ cã thể đợc thực hiện thông qua

phân tích các cặp anh chị em sinh đôi cùng trứng hoặc các cá thể trong một dòng thuần, do

vậy khái niệm "hệ số di truyền theo nghĩa rộng" ít đợc sử dụng.

Cũng Lusch (1949) ®· sư dơng kh¸i niƯm "hƯ sè di trun theo nghÜa hĐp". VỊ b¶n

chÊt, hƯ sè di trun theo nghÜa hẹp là hồi quy tuyến tính của giá trị di truyền cộng gộp (giá

trị giống) theo giá trị kiểu hình (bAP). Trªn thùc tÕ, hƯ sè di trun theo nghÜa hẹp đợc sử

dụng rộng rãi hơn và đợc ký hiệu là h2.

AP

(A,A+D+I+E)

AA

2A

2

=

=

=

h = bAP =

2

2

P

P

P

2P

Hệ số di truyền có giá trị thấp nhất bằng 0 và cao nhất bằng 1 (hoặc từ 0 tới 100% theo

cách biểu thị bằng phần trăm).

Giá trị của hệ số di truyền phụ thuộc vào: tính trạng, thời gian và quần thể động vật mà ta

theo dõi (thời gian và không gian) và phơng pháp ớc tính.

Các tính trạng năng suất và chất lợng sản phẩm ở vật nuôi thờng đợc xếp vào nhóm

khác nhau về hệ số di truyền:

- Các tính trạng có hệ sè di trun thÊp (tõ 0 tíi 0,2): bao gåm các tính trạng thuộc về

sức sinh sản nh tỷ lệ đẻ, tỷ lệ nuôi sống, số con đẻ ra trong 1 lứa, sản lợng trứng...

- Các tính trạng có hệ sè di trun trung b×nh (tõ 0,2 tíi 0,4): bao gồm các tính trạng về

tốc độ sinh trởng, chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng...

- Các tính trạng cã hƯ sè di trun cao (tõ 0,4 trë lªn): bao gồm các tính trạng thuộc về

phẩm chất sản phẩm nh khối lợng trứng, tỷ lệ mỡ sữa, tỷ lệ nạc trong thân thịt...

Bảng 3.1. Một số ớc tính hệ số di truyền của các tính trạng năng suất động vật

(Theo Taylor, Bogart, 1988)

Tính trạng

h2

Tính trạng

Bò thịt:

Gà:

- Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ

0,10 - Tuổi thành thục về tính dục

- Tuổi thành thục về tính dục

0,40 - Sản lợng trứng

- Khối lợng sơ sinh

0,40 - Khối lợng trứng

- Khối lợng cai sữa

0,30 - Khối lợng cơ thể trởng thành

- Tăng träng sau cai s÷a

0,45 - Tû lƯ Êp në

- Khèi lợng cơ thể trởng thành

0,50 - Tỷ lệ nuôi sống

Bò sữa:

Lợn:

- Khả năng thụ thai

0,05 - Số con đẻ ra/ổ

- Khối lợng sơ sinh

0,50 - Khối lợng sơ sinh

- Sản lợng sữa

0,25 - Khối lợng toàn ổ khi cai sữa

- Sản lợng mỡ sữa

0,25 - Tăng trọng sau cai sữa

- Sản lợng protein sữa

0,25 - Độ dày mỡ của thân thịt

- Mẫn cảm với bệnh viêm vú

0,10 - Diện tích "mắt thịt"

- Khối lợng cơ thể trởng thành

0,35 - Tỷ lệ nạc

- Tốc độ tiết sữa

0,30



h2

0,35

0,25

0,40

0,40

0,10

0,10

0,10

0,05

0,15

0,30

0,50

0,45

0,45



29



Hệ số di truyền có ý nghĩa quan trọng trong công tác giống. Đối với những tính trạng

có hệ số di truyền cao, việc chọn lọc những bố mẹ có năng suất cao là biện pháp cải tiến năng

suất ở thế hệ con một cách nhanh chóng và chắc chắn hơn so với các tính trạng có hệ số di

truyền trung bình hoặc thấp. Ngợc lại, đối với những tính trạng có hệ số di truyền thấp, lai

giống sẽ biện pháp cải tiến năng suất có hiệu quả hơn so với chọn lọc.

Sơ đồ của Cunningham (1979) sau đây sẽ minh hoạ cho vai trò quyết định của hệ số di

truyền đối với chọn lọc và lai giống (Hình 3.1.).

Xác định các tính trạng

cần đợc cải tiến



Giữa các quần thể

có sự khác biệt về di truyền



Chọn lọc quần thể

có năng suất cao hơn



Không

Hệ số di truyền

của tính trạng

Cao



Trung bình



Thấp



Lai giống



Chọn lọc



Hình 3.1. Sơ đồ ứng dơng hƯ sè di trun trong hƯ thèng chän läc, nhân giống vật nuôi

(Cunningham, 1979)

3.5.2. Hệ số tơng quan di truyền

Khi xem xét mối quan hệ giữa 2 tính trạng X và Y, ta có thể đánh giá mức độ tơng

quan thông qua 3 hệ số tơng quan:

- Tơng quan kiểu hình giữa X và Y, ký hiệu rP(X,Y);

- Tơng quan di truyền giữa X và Y (tơng quan di truyền cộng gộp hoặc tơng quan giữa 2

giá trị giống), ký hiệu rA(X,Y);

- Tơng quan ngoại cảnh giữa X và Y (bao gồm sai lệch ngoại cảnh và các sai lệch không phải

do ảnh hởng cộng gây nên), ký hiệu rE(X,Y).



rP ( X ,Y ) =



σ P ( X ,Y )

σ P ( X ) σ P (Y )



rE ( X ,Y ) =



σ E ( X ,Y )

σ E ( X ) σ E (Y )



30



rA( X ,Y ) =



σ A( X ,Y )

σ A( X ) σ A(Y )



trong các công thức trên:

rP(X,Y), rA(X,Y), rE(X,Y): các hệ số tơng quan kiểu hình, di truyền và môi trờng

P(X,Y), P(X), P(Y): các hiệp phơng sai, độ lệch tiêu chuẩn kiểu hình

A(X,Y), A(X), A(Y): các hiệp phơng sai, độ lệch tiêu chuẩn di truyền cộng gộp

E(X,Y), E(X), E(Y): các hiệp phơng sai, độ lệch tiêu chuẩn môi trờng

Mối quan hệ giữa các hệ số tơng quan này và hệ số di trun cđa X vµ Y nh− sau:

rP(X,Y)



= rA(X,Y) hX hY + rE(X,Y) eX eY



trong đó:

rP(X,Y), rA(X,Y), rE(X,Y): các hệ số tơng quan kiểu hình, di truyền và môi trờng



h X = h X2 hY = hY2

e X = 1 − h X2

eY = 1 − hY2

Nh− vËy, nÕu h2X vµ h2Y đều nhỏ, rE(X,Y) sẽ quyết định rP(X,Y), ngợc lại

nếu h2X và h2Y đều lớn, rA(X,Y) sẽ quyết định rP(X,Y).

Bảng 3.2. Hệ số tơng quan kiểu hình, di truyền và ngoại cảnh của một số tính trạng

Loại gia súc (Tác giả, năm)

Bò (Barker, 1966)

- Sản lợng sữa - Tỷ lệ mỡ sữa

- Sản lợng sữa kỳ I - Sản lợng sữa kỳ II



- Khối lợng cơ thể - Khối lợng trứng

- Khối lợng cơ thể - Sản lợng trứng

- Khối lợng trứng - Sản lợng trứng

Lợn:

- Tăng trọng - Độ dày mỡ lng

- Tăng trọng - Hiệu quả sử dụng thức ăn



rP



rA



rE



- 0,26

0,40



- 0,38

0,75



- 0,18

0,26



0,33

0,01

- 0,05



0,42

- 0,17

- 0,31



0,23

0,08

0,02



0,00

0,66



0,13

0,69



-0,18

0,64



3.5.3. Hệ số lặp lại

Khi một tính trạng đợc quan sát nhiều lần trên một cá thể, giá trị kiểu hình của mỗi

lần quan sát ngoài tác động của ngoại cảnh chung còn chịu ảnh hởng của ngoại cảnh riêng, ta

có thể tính toán đợc hệ số lặp lại của tính trạng đó.

Hệ số lặp lại (ký hiệu ) là tỷ số giữa tổng của phơng sai di truyền, phơng sai ngoại

cảnh chung và phơng sai kiểu hình:



=



2G + 2Eg

2 P



trong đó: : Hệ số lặp lại

2G: Phơng sai giá trị di truyền

2Eg: Phơng sai sai lệch ngoại cảnh chung

2P: Phơng sai giá trị kiểu hình



31



So với hệ số di truyền, hệ số lặp lại luôn bằng hoặc lớn hơn vì so víi hƯ sè di trun

theo nghÜa réng, trong c«ng thøc trên, tử số của hệ số lặp lại có thêm phần phơng sai ngoại

cảnh chung. Ngời ta thờng gọi hệ số lặp lại là giới hạn trên của hệ số di trun: ρ≥ h2

Còng nh− hƯ sè di trun, hƯ số lặp lại đợc sử dụng khá rộng rãi trong việc ớc tính

giá trị giống, hệ số lặp lại còn đợc sử dụng để ớc tính năng suất của con vật trong tơng lai.

Bảng 3.3. Hệ số lặp lại một số tính trạng năng suất vật nuôi

Loài vật nuôi

Bò thịt

Bò sữa

Lợn







Tính trạng

Khối lợng sơ sinh

Khối lợng cai sữa

Khoảng cách 2 lứa đẻ

Sản lợng sữa

Tỷ lệ mỡ sữa

Số con đẻ ra còn sống

Số con cai sữa

Khối lợng sơ sinh

Khối lợng toàn ổ 21 ngày tuổi

Khối lợng trứng

Hình dạng trứng

Độ dày vỏ trứng





0,20

0,40

0,15

0,50

0,60

0,15

0,10

0,30

0,15

0,90

0,95

0,65



32



Chơng iV: Hiệu quả chọn lọc

4.1. Khái niệm

Hiệu quả chọn lọc (Selection Response), ký hiệu R, là sự chênh lệch giữa giá trị kiểu hình

trung bình của đời con sinh ra từ những bố mẹ đợc chọn lọc so với giá trị kiểu hình trung

bình của toàn bộ thế hệ bè mĐ.

Li sai chän läc (Selection Differential), ký hiƯu S, là sự chênh lệch giữa giá trị kiểu hình

trung bình của các bố mẹ đợc chọn lọc so với giá trị kiểu hình trung bình của toàn bộ thế hệ

bố mẹ.

Ví dụ: Trong một đàn bò sữa có năng suất trung bình 2500 kg/kỳ vắt sữa, chọn ra những

bò cái có năng suất cao nhất; năng suất trung bình của chúng là 3500 kg. Con gái của những

bò cái này có năng suất trung bình 2800 kg.

Ta có:

Hiệu quả chọn lọc = Trung bình đời con - Trung bình toàn bé bè mÑ

R

=

2800 kg 2500 kg

=

300 kg

Li sai chän läc

= Trung bình bố mẹ đợc chọn lọc - Trung bình toàn bộ bố mẹ

S

=

3500 kg 2500 kg

= 1000 kg

4.2. Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả chọn lọc

4.2.1. Mối quan hệ giữa hiệu quả chọn lọc và li sai chọn lọc

Hiệu quả chọn lọc một tính trạng nhất định b»ng tÝch cđa hƯ sè di trun víi li sai chọn

lọc của tính trạng đó.

R = h2 S

Nh vậy, hai nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới hiệu quả chọn lọc của một tính trạng đó là hệ

số di truyền của tính trạng và li sai chọn lọc đối với tính trạng đó.

Li sai chọn lọc phụ thuộc vào tỷ lệ chọn lọc (tỷ lệ các các bố mẹ đợc chọn lọc so với

tổng số bố mẹ) và độ lệch tiêu chuẩn kiểu hình của tính trạng chọn lọc. Hình 4.1. mô tả mối

quan hệ phụ thuộc của li sai chọn lọc đối với tỷ lệ chọn lọc và độ lệch tiêu chuẩn kiểu hình

của tính trạng.



Hình 4.1. Hiệu quả chän läc phơ thc vµo tû lƯ chän läc vµ độ lệch tiêu chuẩn kiểu hình

của tính trạng. Đơn vị tính của li sai chọn lọc là độ lệch tiêu chn kiĨu h×nh

(a): Chän läc 50%, σP = 2, S = 1,6

(b): Chän läc 20%, σP = 2, S = 2,8

(c): Chän läc 20%, σP = 1, S = 1,4



33



Cã thể quan sát mối quan hệ giữa hiệu quả chọn lọc và li sai chọn lọc qua sơ đồ sau:

Thế hệ bố mẹ



R



S

Thế hệ con

Hình 4.2. Mối quan hệ giữa hiệu quả chọn lọc và li sai chọn lọc. ở thế hệ bố mẹ:

chênh lệch giữa trung bình của các bố mẹ đợc chọn lọc và trung bình quần thể là ly sai chọn

lọc. ở thế hệ con: chênh lệch giữa trung bình của thế hệ con sinh ra từ các bố mẹ đợc chọn

lọc và trung bình quần thể là hiệu quả chọn lọc.

4.2.2. Cờng độ chọn lọc

Để đơn giản bớt các yếu tố ảnh hởng tới hiệu quả chọn lọc, ngời ta tiêu chuẩn hoá li sai

chọn lọc theo độ lệch tiêu chuẩn kiểu hình của tính trạng chọn lọc, do vậy hình thành một khái

niệm mới đó là cờng độ chọn lọc, ký hiệu i:

i = S/P

Do ®ã:

S = iσ

R = h2iσP

§é lín cđa c−êng ®é chän lọc phụ thuộc vào quy mô đàn vật nuôi cũng nh vào tỷ lệ

chọn lọc áp dụng cho đàn vật nuôi này. Ngời ta đã lập các bảng tra sẵn, trong đó căn cứ vào

tỷ lệ chọn lọc (p) tìm ra đợc cờng độ chọn lọc (i). Có nhiều bảng tra khác nhau ứng với các

quy mô đàn vật nuôi khác nhau. Tuy nhiên, có thể sử dụng bảng tra sẵn sau đây để xác định

cờng độ chọn lọc cho bất cứ đàn vật nuôi nào.

Bảng 4.1. Cờng độ chọn läc phơ thc vµo tû lƯ chän läc (p) (n = ∞)

p

0,0001

0,0002

0,0003

0,0004

0,0005

0,0006

0,0007

0,0008

0,0009



i

3,960

3,790

3,687

3,613

3,554

3,057

3,464

3,429

3,397



p

0,001

0,002

0,003

0,004

0,005

0,006

0,007

0,008

0,009



i

3,367

3,170

3,050

2,962

2,892

2,834

2,784

2,740

2,701



p

0,01

0,02

0,03

0,04

0,05

0,06

0,07

0,08

0,09



i

2,655

2,412

2,268

2,154

2,063

1,985

1,918

1,858

1,804



p

0,1

0,2

0,3

0,4

0,5

0,6

0,7

0,8

0,9



i

1,755

1,400

1,159

0,966

0,798

0,644

0,497

0,350

0,195



34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tương tự như (b), số đường nối từ A tớ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×