Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá về sinh trư

Các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá về sinh trư

Tải bản đầy đủ - 0trang

trong đó, Xi : giá trị của các quan sát

n : số lợng các quan sát

- Phơng sai: Tham số đặc trng cho mức độ phân tán của các giá trị quan sát đợc. Ký

hiệu phơng sai là s2. Giá trị của phơng sai đợc tính bằng:

trong đó, Xi : giá trị của các quan sát

n



s2 =



(x

i =1



i



x)



2



n 1



x : giá trị trung bình

n : số lợng các quan sát

- Độ lệch tiêu chuẩn: Cũng nh phơng sai, độ lệch tiêu chuẩn là tham số đặc trng cho

mức độ phân tán của các giá trị quan sát đợc. Độ lệch tiêu chuẩn bằng căn bậc hai của

phơng sai. Ký hiệu độ lệch tiêu chuẩn là s.

Giá trị của độ lệch tiêu chuẩn đợc tính bằng:

s = s2

Cần chú ý là: các giá trị trung bình, phơng sai, độ lệch tiêu chuẩn nêu trên đều đợc tính

toán trên cơ sở các mẫu quan sát rút ra từ một quần thể. Các tham số thống kê đặc trng cho

quần thể sẽ là:

Trung bình quần thể, ký hiệu là à

Phơng sai quần thể, ký hiệu là 2

Độ lệch tiêu chuẩn quần thĨ, ký hiƯu lµ σ

- Sai sè cđa sè trung bình: Là tham số đặc trng cho mức độ phân tán của giá trị trung

bình đã đợc tính toán trên cơ sở các mẫu quan sát rút ra từ quần thể. Ký hiệu sai số của số

trung bình là mx:



mx =



s

n



- Hệ số biến động: Là tỷ lệ phần trăm giữa độ lệch tiêu chuẩn và trung bình của mẫu. Ký

hiệu hệ số biến động là Cv, đơn vị tính phần trăm.

s

Cv(%) = 100

x



- Hệ số tơng quan: Dùng để biểu thị mức độ quan hệ giữa 2 tính trạng x và y. Hệ số

tơng quan là tỷ số giữa hiệp phơng sai của x và y với tích của hai độ lệch tiêu chuẩn x và độ

lệch tiêu chuẩn y. Hiệp phơng sai của x và y đợc ký hiệu là xy.

trong đó, xi: các giá trị quan sát của tính trạng x

yi: các giá trị quan sát tơng øng cđa tÝnh tr¹ng y

n



σ xy =



∑ (x

i =1



i



− x)( y i y )



n 1

n: số lợng các cặp giá trị quan sát x và y



Ký hiệu hệ số tơng quan giữa x và y là rxy:



20



n



(x



xy

rxy =

=

σ xσ y



i =1



n



∑ (x

i =1



− x)( y i − y )



i



x) 2



i



n



(y

i =1



i



y) 2



rxy có giá trị biến động trong phạm vi -1 tới +1.

Nếu rxy = 0: giữa x và y không có tơng quan;

rxy > 0: giữa x và y có mối tơng quan thuận, nghĩa là giá trị của x tăng lên hoặc giảm

đi thì giá trị của y cũng tăng lên hoặc giảm đi và ngợc lại;

rxy < 0: giữa x và y có mối tơng quan nghịch, nghĩa là giá trị của x tăng lên hoặc

giảm đi thì giá trị của y lại giảm đi hoặc tăng lên và ngợc lại.

- Hệ số hồi quy tuyến tính: Phơng trình hồi quy tuyến tính y theo x có dạng:

y=bx+a

trong đó, y : giá trị các quan sát của tính trạng y (tính trạng phụ thuộc);

x : giá trị các quan sát của tính trạng x (tính trạng độc lập);

b : hệ số hồi quy cđa y theo x;

a : h»ng sè.

HƯ sè håi quy tun tÝnh cđa y theo x lµ tû sè giữa hiệp phơng sai của hai tính trạng x và

y với phơng sai của tính trạng x (tính trạng độc lËp).

n



b=



σ xy

σ x2



=



∑ (x

i =1



i



− x)( y i − y )



n



(x

i =1



i



x) 2



Giá trị của b biểu thị mức độ phụ thuộc tuyến tính của y vào sự thay đổi của x, khi x tăng

giảm 1 đơn vị thì y tăng giảm b đơn vị tơng ứng.

2.4.3. Các yếu tố ảnh hởng tới tính trạng số lợng

Di truyền và môi trờng là 2 nhân tố ảnh hởng chủ yếu tới các tính trạng số lợng.

Mô hình của sự ảnh hởng này nh sau:

P=G+E

trong đó, P : Giá trị kiểu hình

G : Giá trị di truyền

E : Sai lệch môi trờng

- Giá trị kiểu hình (giá trị phenotyp): là giá trị cân đo đong đếm đợc của tính trạng số

lợng;

- Giá trị di truyền (giá trị genotyp): do toàn bộ các gen mà cá thể có gây nên;

- Sai lệch ngoại cảnh: do tất cả các yếu tố không phải di truyền gây nên sự sai khác

giữa giá trị di truyền và giá trị kiểu hình.

Giá trị di truyền chịu ảnh hởng bởi 3 loại tác động của các gen, đó là tác động cộng

gộp, tác động trội và tác động tơng tác. Mô hình về các tác động di truyền này nh sau:

G=A+D+I

trong đó, G : giá trị di truyền

A : giá trị di truyền cộng gộp

21



D : Sai lệch trội

I : Sai lệch tơng tác

- Giá trị di truyền cộng gộp, còn đợc gọi là giá trị giống, là tác động của từng allen

riêng rẽ ở cùng một locus hay ở các locus khác nhau trên cùng một nhiễm sắc thể hoặc trên

các nhiễm sắc thể khác nhau gây nên. Các allen này không chịu ảnh hởng của bất kỳ một

allen nào khác, ảnh hởng chung của chúng tạo nên giá trị di truyền của tính trạng. Khi

chun giao tõ thÕ hƯ tr−íc sang thÕ hƯ sau, bố hoặc mẹ sẽ truyền cho đời con 1/2 giá trị di

truyền cộng gộp của mình, vì vậy ngời ta còn gọi giá trị di truyền cộng gộp là giá trị giống.

- Sai lệch trội: Sự tơng tác lẫn nhau của 2 allen trên cùng một locus gây ra tác động

trội. Trong mô hình về các tác động di truyền, tác động trội là một nguyên nhân gây ra sự

khác biệt giữa giá trị di truyền và giá trị di truyền cộng gộp, vì vậy ta gọi là sai lệch trội.

- Sai lệch tơng tác: Các tơng tác gây ra bởi hai hay nhiều allen ở các locus hoặc các

nhiễm sắc thể khác nhau, bởi các aleen với các cặp alleen trên cùng một locus, hoặc bởi các

cặp alleen với nhau tạo nên tác động tơng tác (hoặc còn gọi là tác động át gen). Trong mô

hình về các tác động di truyền, tác động tơng tác cũng là một nguyên nhân gây ra sự khác

biệt giữa giá trị di truyền và giá trị di truyền cộng gộp, vì vậy ta gọi là sai lệch tơng tác.

Có thể phân biệt 3 loại tác động thông qua hình vẽ tóm tắt sau:

Tác động cộng gộp: A

(của từng allen riêng biệt)















Tác động cộng-trội: AD

(tơng tác giữa 1 allen

và 2 allen cùng locus)



Tác động cộng-cộng: AA

(tơng tác giữa 2 allen khác locus)





































































Tác động trội: D

(tơng tác giữa 2 allen cùng locus)































Tác động trội-trội: DD

(tơng tác giữa 2 allen locus này với 2 allen locus kia)



Hình 2.2. Phân biệt các loại tác động của gen

Chú ý: Tất cả các loại tác động AA, AD, DD... gọi chung là tác động tơng tác

Ngời ta phân chia ảnh hởng môi trờng thành 2 loại:

- ảnh hởng môi trờng chung, ký hiệu Eg (còn gọi là môi trờng thờng xuyên: Ep):

do các yếu tố môi trờng tác động một cách thờng xuyên tới tính trạng số lợng của vật nuôi,

chẳng hạn: tập quán, quy trình chăn nuôi;

- ảnh hởng môi trờng riêng, ký hiệu Es (còn gọi là môi trờng tạm thời: Et): do các

yếu tố môi trờng tác động một cách không thờng xuyên tới tính trạng số lợng của vật nuôi,

chẳng hạn những thay đổi về thức ăn, thời tiết, tuổi tác đối với vật nuôi.

Nh vậy:

E = Eg + Es

hoặc:

E = Ep + Et

trong ®ã: E : Sai lƯch m«i tr−êng;

Eg : Sai lƯch môi trờng chung;

22



Es : Sai lệch môi trờng riêng;

Ep : Sai lệch môi trờng thờng xuyên;

Et : Sai lệch môi tr−êng t¹m thêi.

Do vËy:

P = G + Eg + Es

P = A + D + I + Eg + Es

Trong các mô hình đã nêu về ảnh hởng của các nhân tố đối với giá trị kiểu hình của

các tính trạng số lợng, nếu không có tơng tác giữa di truyền và môi trờng, mối quan hệ

giữa phơng sai của giá trị kiểu hình và phơng sai của các yếu tè ¶nh h−ëng sÏ nh− sau:



σP = σG + σE

trong đó, P : Phơng sai giá trị kiểu hình;

G : Phơng sai giá trị di truyền;

E : Phơng sai sai lệch môi trờng



G = A + D + I

trong đó, G : Phơng sai giá trị di truyền;

A : Phơng sai giá trị di truyền cộng gộp (phơng sai giá trị giống);

D : Phơng sai sai lệch trội;

D : Phơng sai sai lệch tơng tác.



E = Eg + Es

trong đó, E : Phơng sai sai lệch môi trờng;

Eg : Phơng sai sai lệch môi trờng chung;

Es : Phơng sai sai lệch môi trờng riêng.



23



Chơng Iii: Quan hệ họ hàng - Các tham số di truyền

3.1. Hệ phổ

Hệ phổ, còn gọi là hệ phả (Pedigree) là sơ đồ về nguồn gốc huyết thống của con vật.

Căn cứ vào hệ phổ của vật nuôi, ta biết đợc những con vật nào là bố, mẹ, ông, bà hoặc

các thế hệ trớc nữa của con vËt. Do vËy, hƯ phỉ lµ t− liƯu quan trọng giúp cho việc xác định

các quan hệ họ hàng của vật nuôi, tính toán các tham số di truyền, định ra kế hoạch ghép các

đôi giao phối cũng nh công tác quản lý giống vật nuôi.

Để ghi chép hệ phổ, ngời ta có thể sử dụng một vài phơng pháp khác nhau, do đó

hình thành một số loại hệ phổ khác nhau:

- Hệ phổ dọc: Đợc ghi theo nguyên tắc: mỗi hàng là một thế hệ, thế hệ trớc ghi ở

hàng dới, thế hệ sau ghi ở hàng trên; trong cùng một hàng, con đực đợc ghi ở bên phải, con

cái đợc ghi ở bên trái.

Ví dụ: Hệ phổ của cá thể X. Thế hệ trớc là bố mẹ (thÕ hƯ I) cã bè (B), mĐ (M). ThÕ hƯ

tr−íc bố mẹ là ông bà (thế hệ II) có bố cđa bè tøc «ng néi (BB), mĐ cđa bè tøc bà nội (MB),

bố của mẹ tức ông ngoại (BM), mẹ của mẹ tức bà ngoại (MM). Thế hệ trớc ông bà (cụ, thế hệ

III) cũng theo nguyên tắc nh vậy. Sơ đồ nh sau:

X

M

B

I

MM

BM

MB

BB

II

MMM

BMM

MBM

BBM

MMB

BMB

MBB

BBB

III

- Hệ phổ ngang: Đợc ghi theo nguyên tắc: mỗi cột là một thế hệ, thế hệ trớc ghi ở

cột bên phải, thế hệ sau sau ghi ở cột bên trái; trong cùng một cột, con đực ghi ở hàng trên,

con cái ghi ở hàng dới.

Ví dụ: Cũng hệ phổ của cá thể X, sơ đồ nh sau:

I



II



III

BBB



BB

MBB

B

BMB

MB

MMB

X

BBM

BM

MBM

M

BMM

MM

MMM

Tại các vị trí của các con vật có họ hàng trong hệ phổ, ngời ta ghi lại số hiệu hoặc tên

của con vật. Mỗi vật nuôi giống đợc đánh số theo các phơng pháp quy định nh: cắt số tai

(đối với lợn), xăm số vào tai hoặc đeo biển nhựa (trên đó có ghi số) vào tai (đối với lợn hoặc

bò), đeo biển nhôm (trên đó có ghi số) ở gốc cánh hoặc ở chân (đối với gia cầm) ...

24



- Trong thực tế, hệ phổ thờng đợc ghi theo kiểu hệ phổ ngang, nhng không hoàn

toàn tuân thủ theo các nguyên tắc ghi của hệ phổ này. Ví dụ:

1



1



2



3



4



S

2



S



D



X

1



X

D



3

Có thể có 3 dạng hệ phổ sau:

+ Hệ phổ đầy đủ: Ghi chép toàn bộ các con vật ở các thế hệ khác nhau

+ Hệ phổ tóm tắt: Chỉ ghi chép lại những con vật có liên quan huyết thống trực tiếp với một tổ

tiên nhất định

+ Hệ phổ thu gọn: Tơng tự nh hệ phổ tóm tắt, nhng mỗi con vËt chØ xt hiƯn 1 lÇn duy

nhÊt trong hƯ phổ.

Ví dụ về 3 dạng hệ phổ:

S

1

S



S



1



X



S



S



2

X



X



D



S



X



1



1

D



D



2



1



D



2

2

(Hệ phổ đầy đủ)



(Hệ phỉ thu gän)



(HƯ phỉ tãm t¾t)



(HƯ phỉ thu gän)



3.2. Quan hệ di truyền cộng gộp

Giá trị di truyền của 1 tính trạng của 1 cá thể bao gồm giá trị di truyền cộng gộp, các

sai lệch trội và tơng tác. Do vËy, khi xem xÐt mèi quan hƯ di trun giữa 2 cá thể chúng ta

phải xem xét các mối quan hệ di truyền cộng gộp, trội và tơng tác. Khi truyền đạt giá trị di

truyền cho đời con, chỉ có tác động cộng gộp là có ý nghĩa, vì vậy sau đây chúng ta cũng chỉ

xem xét tới mối quan hƯ di trun céng gép.

Quan hƯ di trun céng gộp giữa hai cá thể là hai lần xác suất rút ngẫu nhiên 1 gen từ

1 locus của cá thể này là giống hoàn toàn (cùng là bản sao chép hoá học từ 1 gen gốc, không

do đột biến gây nên) với 1 gen rút ngẫu nhiên từ locus tơng øng cđa c¸ thĨ kia. Quan hƯ di

trun céng gép giữa X và Y đợc ký hiệu là aXY:

Giả sử, 2 cá thể X và Y tại một locus bất kỳ chúng có các gen tơng ứng nh sau:

X

Y

Ai Aj

Aí'Aj'

Từ locus của X rút ngẫu nhiên đợc gen Ai, còn từ Y rút ngẫu nhiên đợc gen Aj. Xác

suất để 2 gen Ai và Aj giống hoàn toàn (đều đợc sao chép từ 1 gen gốc, không phải do đột

biến gây nên) đợc ký hiệu là: P(Ai=Aj).

aXY = 2{1/4 [P(Ai=Ai') + P(Ai=Aj') + P(Aj=Ai') + P(Aj=Aj') ]}



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá về sinh trư

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×