Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sinh trưởng là sự tăng thêm về khối lượng,

Sinh trưởng là sự tăng thêm về khối lượng,

Tải bản đầy đủ - 0trang

R (%) =



trong ®ã,



V2 − V1

x100

(V2 + V1 ) / 2



R(%): độ sinh trởng tuyệt đối (%)

V2: khối lợng, kích thớc, thể tích tại thời điểm sau

V1: khối lợng, kích thớc, thể tích tại thời điểm trớc



Chẳng hạn: Cũng lợn thịt trên, độ sinh trởng tuyệt đối là:

R(%) = [(70 - 46)/(70 + 46)/2] x 100 = 41,38%.

VÝ dơ: C¸c số liệu theo dõi khối lợng gà Ri qua các tuần tuổi (độ sinh trởng tích luỹ)

và các tính toán ®é sinh tr−ëng tut ®èi, ®é sinh tr−ëng t−¬ng ®èi đợc nêu trong bảng sau:

Độ sinh trởng tích luỹ (g)

Độ sinh trởng tuyệt đối (g/n)

Độ sinh trởng tơng đối (%)



Ngày 1 TuÇn 1 TuÇn 2 TuÇn 3 TuÇn 4 TuÇn 5 Tuần 6

27,4

42,6

75,4

124,0 171,3 248,5 327,5

2,2

4,7

7,0

6,8

11,0

11,3

43,5

55,5

48,8

32,0

36,8

27,4



Các đồ thị độ sinh trởng tích luỹ, tuyệt đối và tơng đối của khối lợng gà Ri nh



12.0



60.0



300.0



10.0



50.0



8.0



40.0



250.0

200.0

150.0

100.0

50.0



(%)



350.0



g/ngày



Khối lợng (g)



sau:



6.0

4.0



20.0



2.0



10.0



0.0



0.0

1



2



3



4



5



6



7



Tuần tuổi

Đồ thị sinh trởng tích luỹ



30.0



0.0

1



2



3



4



5



6



1



2



Tuần tuổi

Đồ thị độ sinh trởng tuyệt đối



3



4



5



6



Tuần tuổi

Đồ thị độ sinh trởng tơng đối



Hình 2.1. Các đồ thị sinh trởng tích luỹ, tuyệt đối và tơng đối

Theo quy luật chung, đồ thị độ sinh trởng tích luỹ có dạng đờng cong hình chữ S với

các pha sinh trởng chËm, sinh tr−ëng nhanh, sinh tr−ëng chËm vµ cuèi cïng là pha cân bằng.

Đồ thị độ sinh trởng tuyệt đối có dạng đờng cong gần nh hình parabon với pha sinh trởng

nhanh, đạt cực đại sau đó là pha sinh trởng chậm. Đồ thị độ sinh trởng tơng đối có dạng

đờng cong gần nh hình hyperbon: liên tục giảm dần theo lứa tuổi. Có thể so sánh đờng

cong sinh trởng thùc tÕ víi ®−êng cong sinh tr−ëng lý thut ®Ĩ phân tích, tìm ra những

nguyên nhân ảnh hởng của các sự sai khác. Chẳng hạn, trên các đồ thị độ sinh trởng tuyệt

đối và tơng đối của khối lợng gà Ri có hiện tợng khác thờng ở 4 tuần tuổi, đồ thị độ sinh

trởng tơng đối cũng có hiện tợng khác thờng ở tuần tuổi thứ nhất. Có thể cho rằng, việc

không cung cấp đủ nhiệt độ cho gà con khi míi në, còng nh− chÕ ®é dinh d−ìng cho gà con

không hợp lý ở 4 tuần tuổi là nguyên nhân của hiện tợng khác thờng này.

Trong nghiên cứu đánh giá sinh trởng của vật nuôi hiện nay, ngời ta thờng theo dõi

sinh trởng của chúng ở các thời điểm khác nhau, sau đó tính toán hàm sinh trởng và phân

15



tích đánh giá. Hàm sinh trởng của vật nuôi đợc sử dụng là hàm cơ số e, các tham số quan

trọng là đờng tiệm cận sinh trởng (chỉ mức sinh trởng tối đa mà con vật có thể đạt đợc),

điểm uốn (ranh giới giữa các pha sinh trởng nhanh và chậm). Các hàm sinh trởng này rất

quan trọng đối với việc dự đoán tốc độ sinh trởng cũng việc nh khai thác tốt nhất tốc độ sinh

trởng của vật nuôi để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.

2.3. Đánh giá năng suất và chất lợng sản phẩm

2.3.1. Năng suất và chất lợng sữa

Đối với vật nuôi lấy sữa, ngời ta theo dõi đánh giá các tính trạng chủ yếu sau:

- Sản lợng sữa trong 1 chu kỳ tiết sữa: Là tổng lợng sữa vắt đợc trong 10 tháng tiết sữa

(305 ngày);

- Tỷ lệ mỡ sữa: Là tỷ lệ mỡ sữa trung bình của 1 kỳ tiết sữa. Định kỳ mỗi tháng phân tích

hàm lợng mỡ sữa 1 lần, căn cứ vào hàm lợng mỡ sữa ở các kỳ phân tích và sản lợng sữa

hàng tháng để tính tỷ lệ mỡ sữa.

- Tỷ lệ protein sữa: Là tỷ lệ protein trung bình của 1 kỳ tiết sữa. Cách xác định và tính

toán tơng tự nh đối với tỷ lệ mỡ sữa.

Bảng 2.1. Sản lợng sữa, tỷ lệ mỡ sữa, protein sữa của một vài giống bò

Loại bò

Holstein Friesian nuôi tại Hà Lan

Lang trắng đỏ nuôi tại Hà Lan

F1 (Holstein x Lai Sind) nuôi tại

thành phố Hồ Chí Minh

F2 (3/4 Holstein, 1/4 Lai Sind) nuôi

tại thành phố Hồ Chí Minh

F3 (7/8 Holstein, 1/8 Lai Sind) nuôi

tại thành phố Hồ Chí Minh



Sản lợng

sữa

(kg)

8.003

6.975

3.643



Tỷ lệ

mỡ sữa

(%)

4,37

4,43

3,78



Tỷ lệ

Nguồn

protein

tài liệu

sữa (%)

3,43

Sổ giống bò Hà

Lan 1997-1998

3,53

3,33



3.796



3,70



3,27



3.415



3,67



3,23



Nguyễn Quốc

Đạt (1999)



Để so sánh sản lợng sữa của các bò sữa có tỷ lệ mỡ sữa khác nhau, ngời ta quy đổi về

sữa tiêu chuẩn (sữa có tỷ lệ mỡ 4%). Công thức quy đổi nh sau:

SLSTC (kg) = 0,4 SLSTT (kg) x 15 F(kg)

trong đó, SLSTC: Sản lợng sữa tiêu chn (s÷a cã tû lƯ mì 4%), tÝnh ra kg

SLSTT: Sản lợng sữa thực tế, tính ra kg

F

: Sản lợng mỡ sữa (kg)

0,4 và 15: Các hệ số quy đổi (mỗi kg sữa đã khử mỡ tơng đơng với 0,4 kg

sữa tiêu chuẩn; mỗi kg mỡ sữa tơng đơng với 15 kg sữa tiêu chuẩn).

Tuy lợn không phải là vật nuôi lấy sữa, nhng để đánh giá khả năng cho sữa của lợn ngời

ta sử dụng khối lợng toàn ổ lợn con ở 21 ngày tuổi. Lý do đơn giản là lợng sữa lợn mẹ tăng

dần từ ngày đầu tiên sau khi đẻ, đạt cao nhất lúc 3 tuần tuổi, sau đó giảm dần. Mặt khác, cho

tới 21 ngày tuổi, lợn con chủ yếu sống bằng sữa mẹ, lợng thức ăn bổ sung thêm là không

đáng kể.



16



2.3.2. Năng suất và chất lợng thịt

Đối với vật nuôi lấy thịt, ngời ta theo dõi các tính trạng chủ yếu sau:

- Tăng trọng trung bình trong thời gian nuôi, thờng đợc tính bằng số gam tăng trọng

trung bình hàng ngày (g/ngày);

- Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng: số kg thức ăn chi phí cho mỗi kg tăng trọng;

- Tuổi giết thịt: Số ngày tuổi vật nuôi đạt đợc khối lợng mổ thịt theo quy định;

- Các tỷ lệ thịt khi giết thịt:

+ Lợn: Tỷ lệ thịt móc hàm (khối lợng con vật sau khi đã loại bỏ máu, lông, phủ tạng

so với khối lợng sống), tỷ lệ thịt xẻ (khối lợng con vật sau khi đã loại bỏ máu, lông, phủ

tạng, đầu, đuôi, 4 bàn chân so với khối lợng sống), tỷ lệ nạc (khối lợng thịt nạc so với khối

lợng thịt xẻ). Trên con vật sống, ngời ta đo độ dày mỡ lng ở vị trí xơng sờn cuối cùng

bằng kim thăm hoặc bằng máy siêu âm. Giữa độ dày mỡ lng và tỷ lệ nạc của thân thịt có mối

tơng quan âm rất chặt chẽ, vì vậy những con lợn có độ dày mỡ lng mỏng sẽ có tỷ lệ nạc

trong thân thịt cao và ngợc lại.

+ Trâu bò: Tỷ lệ thịt xẻ (khối lợng con vật sau khi đã loại bỏ máu, da, phủ tạng, đầu,

đuôi, 4 bàn chân so với khối lợng sống), tỷ lệ thịt tinh (khối lợng thịt so với khối lợng

sống).

+ Gia cầm: Tỷ lệ thân thịt (khối lợng con vật sau khi đã loại bỏ máu, lông, phủ tạng,

đầu, cánh, chân - gọi là khối lợng thân thịt- so với khối lợng sống), tỷ lệ thịt đùi, thịt ngực

(khối lợng thịt đùi, thịt ngực so với khối lợng thân thịt).

Bảng 2.2. Một số tính trạng năng suất thịt của một số giống lợn

Giống lợn



Tăng trọng

trung bình

(g/ngày)

628,0



Tiêu tốn

thức ăn (kg

TA/kg P)

2,92



Dày mỡ

lng

(mm)

20,0



Tỷ lệ

nạc

(%)

69,5



Nguồn

tài liệu



Piétrain

Leroy (1996)

nuôi tại Bỉ

Yorkshire nuôi tại

590,6

2,96

15,1

Việt Nam

Đặng Vũ Bình *

(1999)

Landrace nuôi tại

510,1

2,96

14,7

Việt Nam

* Các kết quả theo dõi tại Trạm kiểm tra năng suất lợn đực giống An Khánh, Hà Tây

2.3.3. Năng suất sinh sản

Đối với vật nuôi dùng để sinh sản, các tính trạng năng suất chủ yếu bao gồm:

+ Con cái:

- Tuổi phối giống lứa đầu;

- Tuổi đẻ lứa đầu;

- Khoảng cách giữa hai lứa đẻ: Số ngày từ lứa đẻ trớc tới lứa đẻ sau;

- Tỷ lệ thơ thai: Sè c¸i thơ thai so víi tỉng sè cái đợc phối giống;

- Tỷ lệ đẻ: Số cái đẻ so với tổng số cái có khả năng sinh sản (với trâu bò, dê, ngựa);

- Số con đẻ ra còn sống sau khi đẻ 24 giờ, số con còn sống khi cai sữa, số lứa

đẻ/nái/năm, số con cai sữa/nái/năm (với lợn); tỷ lệ đẻ 1 con/lứa, sinh đôi, sinh ba (với dê, cừu);

- Khối lợng sơ sinh, cai sữa.

+ Con đực:

- Tuổi bắt đầu sử dụng phối giống;

- Chất lợng tinh dịch: Tổng số tinh trùng có khả năng thụ thai trong 1 lần phối giống

(ký hiệu là: VAC). VAC là tích số của 3 chỉ tiêu: lợng tinh dịch bài xuất trong 1 lần phối



17



giống (dung tích: V); số lợng tinh trùng/1ml tinh dịch (nồng độ: C); tỷ lệ tinh trùng có khả

năng thụ thai (hoạt lực: A);

Bảng 2.3. Năng suất sinh sản của một số giống lợn nuôi tại Việt Nam

(Đặng Vũ Bình, 1993, 1999)

Móng Cái*

Yorkshire*

Landrace*

n

Cv%

n

Cv%

n

Cv%

x

x

x

mx

mx

mx

Tuổi đẻ lứa đầu

303 472,3 21,9 226 418,5 15,1

86

409,3

13,5

(ngày)

5,9

27,8

44,1

Khoảng cách

1657 196,2 18,7 648 179,0 20,8 293 178,4

19,7

2 lứa đẻ (ngày)

0,9

7,0

10,4

Số con đẻ ra

2291 10,6

26,2 889

9,8

28,0 380

9,9

27,3

còn sống (con)

0,06

0,3

0,5

Số con để nuôi

2291

9,2

15,2 841

9,4

12,5 359

9,2

13,1

(con)

0,03

0,3

0,5

Số con cai sữa**

1912

7,6

22,5 798

8,2

17,8 335

8,2

17,4

(con)

0,04

0,3

0,5

Khối lợng TB

2291 0,58

16,3 885

1,2

15,1 379

1,2

15,5

lợn con sơ sinh (kg)

0,01

0,04

0,06

Khối lợng TB **

1912

6,3

22,7 798

8,1

16,0 335

8,2

15,6

lợn con cai sữa (kg)

0,03

0,3

0,5

Ghi chú: * Lợn Móng Cái nuôi tại Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Đông Triều (Quảng Ninh), Thành

Tô (Hải Phòng); lợn Yorkshire và Landrace nuôi tại Mỹ Hào (Hng Yên).

** Lợn Móng Cái cai sữa lúc 60 ngày tuổi, lợn Yorkshire và Landrace cai sữa lúc 35

ngày tuổi.

Bảng 2.4. Phẩm chất tinh dịch của một số giống vật nuôi ở Việt Nam

Giống

vật nuôi



Dung lợng

(V)



Hoạt lực

(A)



Nồng độ (C)

(triệu/ml)



VAC



Nguồn

tài liệu



Lợn Yorkshire

Lợn Landrace

Lợn Móng Cái

Bò Holstein



150-292

150-200

90-170

5,76



0,8-0,9

0,8-0,9

0,7-0,9

0,62



170-200

150-190

32-58

894,8



20.400-52.560

18.000-34.200

2.016-8.874

3195,5



Dơng Đình

Long (1996)



4,52



0,59



938,8



2503,6



Bò Zebu



Hà Văn

Chiêu (1999)



Để đánh giá khả năng sản xuất trứng ở gia cầm, ngời ta theo dõi các chỉ tiêu chủ yếu

sau:

- Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên: Ngày tuổi của đàn mái khi bắt đầu có 5% tổng số mái đẻ

trứng;

- Sản lợng trứng/năm: Số trứng trung bình của 1 mái đẻ trong 1 năm;

- Khối lợng trứng: Khối lợng trung bình của các quả trứng đẻ trong năm.

- Các chỉ tiêu về chất lợngtrứng (đờng kính dài, đờng kính rộng, chỉ số hình thái:

rộng/dài, tỷ lệ các phần cấu thành quả trứng: lòng đỏ, lòng trắng, vỏ,...)



18



Bảng 3.5. Năng suất trứng của một số giống gia cầm nuôi tại Việt Nam

Các giống gia cầm

Gà Ri

Gà Leghorn

Vịt Cỏ

Vịt Khaki Campbell



Sản lợng trứng

(quả/năm)

80-120

250-260

188-246

254-280



Khối lợng

trứng (g)

38-42

53-55

68,2-70,7

64-66



Nguồn tài liệu

Trung tâm nghiên cứu Gia cầm

Trung tâm nghiên cứu Gia cầm

Lê Xuân Đồng (1994)

Trần Thanh Vân (1998)



Các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá về sinh trởng, năng suất và chất lợng sản phẩm nêu

trên đều là các tính trạng số lợng, chúng ta cần hiểu biết rõ về bản chất của các tính trạng

này.

2.4. Tính trạng số lợng

2.4.1. Các đặc trng của tính trạng số lợng

Khi xem xét các quy luật di trun cđa Mendel, chóng ta ®· ®Ị cËp tíi một số tính

trạng có thể dễ dàng nhận biết và phân chia chúng thành các loại khác nhau, chẳng hạn tính

trạng có sừng hoặc không có sừng ở dê, mào trái dâu hoặc mào cờ ở gà... các tính trạng này

đợc gọi là các tính trạng chất lợng. Trong thực tế chọn lọc và nhân giống vật nuôi, chúng ta

lại phải luôn quan tâm tới một loại tính trạng khác đợc gọi là tính trạng số lợng. Sản lợng

sữa của bò, tốc độ tăng trọng của lợn, năng suất và khối lợng trứng của gà... đều là các tính

trạng số lợng. Tuyệt đại bộ phận các tính trạng có giá trị về mặt kinh tế ở vật nuôi đều là các

tính trạng số lợng. Do vậy, nội dung chủ yếu của khoa học chọn lọc và nhân giống vật nuôi

chính là theo dõi, đánh giá, chọn lọc các tính trạng số lợng và nhân giống nhằm cải tiến đợc

các tính trạng số lợng ở thế hệ sau.

Có thể phân biệt những đặc trng chủ yếu của tính trạng chất lợng và tính trạng số

lợng nh sau:

- Các tính trạng số lợng chịu ảnh hởng bởi rất nhiều gen, mỗi gen chỉ có một tác

động nhỏ trong khi đó các tính trạng chất lợng chỉ do một số rất ít gen chi phối;

- Các tính trạng số lợng chịu ảnh hởng rất lớn bởi điều kiện môi trờng trong khi đó

các tính trạng chất lợng ít chịu ảnh hởng của điều kiện môi trờng;

- Có thể nhận biết, xác định các giá trị của tính trạng số lợng bằng các phơng pháp

cân, đo, đong, đếm còn các tính trạng chất lợng có thể nhận biết xác định bằng cách phân

loại;

- Các giá trị quan sát đợc của các tính trạng số lợng là các biến số biến thiên liên tục

trong khi đó các quan sát đợc của các tính trạng chất lợng là các biến số rời rạc. Tuy nhiên,

một số tính trạng số lợng lại có các giá trị quan sát chỉ là các biến số rời rạc, chẳng hạn: số

con đẻ ra trong một lứa của lợn, sản lợng trứng của gia cầm...

2.4.2. Các phơng pháp mô tả, đánh giá các tính trạng số lợng

Để mô tả, đánh giá các tính trạng số lợng, ngời ta sử dụng phơng pháp sinh trắc học

(Biometry), đây là các phơng pháp thống kê ứng dụng trong sinh học.

Các tham số thống kê đơn giản sau đây thờng đợc sử dụng để phân tích các giá trị quan

sát đợc của các tính trạng số lợng:

- Trung bình số học: Tham số đặc trng cho giá trị chính giữa của sự phân bố các giá

trị quan sát đợc. Ký hiệu giá trị trung bình số học (gọi tắt là trung bình) là x

Giá trị trung bình số học đợc tính bằng:

n



x=



x

i =1



i



n

19



trong đó, Xi : giá trị của các quan sát

n : số lợng các quan sát

- Phơng sai: Tham số đặc trng cho mức độ phân tán của các giá trị quan sát đợc. Ký

hiệu phơng sai là s2. Giá trị của phơng sai đợc tính bằng:

trong đó, Xi : giá trị của c¸c quan s¸t

n



s2 =



∑ (x

i =1



i



− x)



2



n −1



x : gi¸ trị trung bình

n : số lợng các quan sát

- Độ lệch tiêu chuẩn: Cũng nh phơng sai, độ lệch tiêu chuẩn là tham số đặc trng cho

mức độ phân tán của các giá trị quan sát đợc. Độ lệch tiêu chuẩn bằng căn bậc hai của

phơng sai. Ký hiệu độ lệch tiêu chuẩn là s.

Giá trị của độ lệch tiêu chuẩn đợc tính bằng:

s = s2

Cần chú ý là: các giá trị trung bình, phơng sai, độ lệch tiêu chuẩn nêu trên đều đợc tính

toán trên cơ sở các mẫu quan sát rút ra từ một quần thể. Các tham số thống kê đặc trng cho

quần thể sẽ là:

Trung bình quần thể, ký hiệu là à

Phơng sai quần thể, ký hiệu là 2

Độ lệch tiêu chuẩn quần thể, ký hiệu là

- Sai số của số trung bình: Là tham số đặc trng cho mức độ phân tán của giá trị trung

bình đã đợc tính toán trên cơ sở các mẫu quan sát rút ra từ quần thể. Ký hiệu sai số của số

trung bình là mx:



mx =



s

n



- Hệ số biến động: Là tỷ lệ phần trăm giữa độ lệch tiêu chuẩn và trung bình của mẫu. Ký

hiệu hệ số biến động là Cv, đơn vị tính phần trăm.

s

Cv(%) = 100

x



- Hệ số tơng quan: Dùng để biểu thị mức độ quan hệ giữa 2 tính trạng x và y. Hệ số

tơng quan là tỷ số giữa hiệp phơng sai của x và y với tích của hai độ lệch tiêu chuẩn x và độ

lệch tiêu chuẩn y. Hiệp phơng sai của x và y đợc ký hiệu là xy.

trong đó, xi: các giá trị quan sát của tính trạng x

yi: các giá trị quan sát tơng ứng của tính tr¹ng y

n



σ xy =



∑ (x

i =1



i



− x)( y i − y )



n 1

n: số lợng các cặp giá trị quan sát x và y



Ký hiệu hệ số tơng quan giữa x vµ y lµ rxy:



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sinh trưởng là sự tăng thêm về khối lượng,

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×