Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RAU AN

TOÀN

1.1. Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm về rau an toàn

- Rau an toàn là một khái niệm chung để chỉ các loại rau được sản xuất cung cấp

đến người tiêu dùng đảm bảo đủ tiều chuẩn an toàn thực phầm. Rau an toàn là những

sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả có chất lượng

đúng như đặc tính giống của nó, hàm lượng các hóa chất độc và mức độ nhiễm các

sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng

và mơi trường thì được coi là rau bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm. [6]

- Sản xuất rau an toàn vừa là nhu cầu vừa là mục tiêu và định hướng của sản xuất

rau cả nước. Rau an toàn được hiểu với nhiều khái niệm, nhiều hạng bậc khác nhau,

rau an toàn được hiểu là rau đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. [7]

1.1.2 Vai trò sản xuất rau an tồn

Sản xuất rau an tồn có vai trò và ý nghĩa to lớn trong nhiều mặt của đời sống, cụ

thể là:

- Về sức khỏe con người: sản xuất rau an toàn và sử dụng rau an tồn có tác dụng

tốt đến sức khỏe con người giúp con người hấp thụ đầy đủ các vitamin và dưỡng chất

trong rau mà không phải lo lắng về vấn đề ngộ độc thực phẩm hay những ảnh hưởng

lâu dài đến sức khỏe. Hơn nữa, sản xuất rau an tồn còn góp phần bảo vệ sức khỏe của

người sản xuất do giảm thiểu việc tiếp xúc với hóa chất độc hại.

- Về môi trường: bằng việc áp dụng những biện pháp canh tác đảm bảo cho cây

rau hấp thụ tốt nhất các chất dinh dưỡng, nước mà không để lại tồn dư trong sản phẩm,

sản xuất rau an toàn đã làm nguy cơ ô nhiễm môi trường và thực sự trở nên thân thiện

với mơi trường góp phần xây dựng một nền nông nghiệp sinh thái bền vững.

- Về kinh tế: thực tế tại nhiều vùng trồng rau an toàn đã khẳng định trồng rau an

toàn cho hiệu quả kinh tế cao gấp 3 lần so với trồng rau theo phương pháp cũ.



SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



13



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



- Về hiệu quả xã hội: khác với trồng các loại cây khác, mọi thành viên trong gia

đình đề có thể tham gia trồng rau nói chung hay rau an tồn nói riêng. Điều này có ý

nghĩa trong việc giải quyết lao động ở nông thôn. Mặt khác do hiệu quả kinh tế cao,

trồng rau an toàn làm tăng thu nhập cho người dân, cải thiện cuộc sống của họ qua đó

góp phần ổn định trật tự xã hội.

1.1.3 Đặc điêm kỹ thuật sản xuất rau an tồn

 Đất trồng

Đất trồng là điều kiện khơng thể thiếu trong sản xuất nơng nghiệp nói chung

cũng như sản xuất rau an tồn nói riêng. Chọn đất trồng như sau:

 Đất cao, thoát nước hợp lý với sự sinh trưởng của rau.

 Cách ly với khu vực có chất thải cơng nghiệp và bệnh viện ít nhất 2km, với chất

thải sinh hoạt thành phố ít nhất 200m.

 Đất khơng được có tồn dư hóa chất độc hại

 Nguồn nước

Vì trong rau xanh nước chứa trên 90% nên việc tưới có ảnh hưởng trực tiếp đến

chất lượng sản phẩm:

 Sử dụng nguồn nước tưới từ sông không bị ô nhiễm hoặc phải qua xử lý.

 Sử dụng nước giếng khoan (đối với rau xà lách và các loai rau gia vị).

 Dùng nước sạch để pha phân bón lá và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV).

 Giống

 Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất giống, giống nhập nội phải qua kiểm dịch.

 Chỉ gieo trồng các loại giống tốt và trồng cây con khỏe mạnh, không mang

nguồn sâu bệnh.

 Hạt giống trước khi gieo cần được xử lý hóa chất hoặc nhiệt để diệt nguồn sâu

bệnh.

 Phân bón

 Tăng cường sử dụng phân hữu cơ hoại mục bón cho rau.

 Tuyệt đối khơng bón các loại phân chuồng chưa ủ hoai, khơng dùng phân tươi

pha lỗng nước để tưới.

SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



14



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



 Sử dụng phân hóa học bón thúc vừa đủ theo yêu cầu của từng loại rau. Cần kết

thúc bón trước khi thu hoạch ít nhất 15 ngày.

 Phòng trừ sâu bệnh

 Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM (integrated pest

management).

 Luân canh cây trồng hợp lý.

 Sử dụng giống tốt, chống chịu sâu bệnh và sạch bệnh.

 Chăm sóc theo yêu câu sinh lý của cây (tạo cây khỏe).

 Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng.

 Sử dụng các chế phẩm sinh học trừ sâu bệnh hợp lý.

 Kiểm tra đồng ruộng phát hiện và kịp thời có biện pháp quản lý thích hợp đối

với sâu, bệnh

Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi cần thiết và theo các yêu cầu sau:

 Không sử dụng loại thuốc cấm sử dụng cho rau.

 Chọn các thuốc có hàm lượng hoạt chất thấp, ít độc hại với thiên địch, các động

vật khác và con người.

 Ưu tiên sử dụng các thuốc sinh học (thuốc vi sinh và thuốc thảo mộc).

 Tùy theo loại thuốc mà thực hiện theo hướng dẫn về sử dụng và thời gian thu

hoạch.

 Sử dụng một số biện pháp khác

 Sử dụng nhà lưới, nhà kính để che chắn: nhà lưới, nhà kính có tác dụng hạn chế

sâu bệnh, cỏ dại, sương giá, nắng hạn, rút ngắn thời gian sinh trưởng của rau, ít dùng

thuốc bảo vệ thực vật.

 Sử dụng màn nilon để phủ đất sẽ hạn chế sâu, bệnh, cỏ dại, tiết kiệm nước tưới,

hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

 Thu hoạch

 Thu hoạch rau đúng độ chín, theo yêu cầu của từng loại rau, loại bỏ lá già héo,

trái bị sâu bệnh và dị dạng.

 Rửa kỹ rau bằng nước sạch, dùng bao túi sạch để chứa đựng.



SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



15



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



 Sơ chế và kiêm tra

 Sau khi thu hoạch, rau sẽ được chuyển vào phòng sơ chế, ở đây rau sẽ được

phân loại, làm sạch. Rửa kỹ rau bằng nước sạch, dùng bao túi để chứ đựng.

 Vận chuyên

 Sau khi đóng gói, rau sẽ được niêm phong và vận chuyển đến cửa hàng hoặc

trực tiếp cho người sử dụng trong vòng 2h để đảm bảo điều kiện vệ sinh và an toàn.

 Bảo quản và sử dụng

 Rau được bảo quản ở cửa hàng ở nhiệt độ 20 0C và thời gian lưu trữ không

quá 2 ngày. Rau an tồn có thể sử dụng ngay khơng cần phải ngâm nước muối hay

các chất làm sạch khác. Để rau được tươi ngon, khách hàng nên mua vừa đủ và sử

dụng trong ngày.

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng

1.1.4.1. Nhân tố tự nhiên

Thời tiết khí hậu, chất đất, nguồn nước phục vụ cho q trình sản xuất: có thể

nói điều kiện tự nhiên (khí hậu,chất đất, nguồn nước,…) là những yếu tố quan trọng

hàng đầu quyết định đến chất lượng sản phẩm. Nhà nước, tổ chức, người sản xuất

muốn đưa ra được những quyết định tối ưu trong công tác tổ chức sản xuất đòi hỏi

phải nghiên cứ kĩ những điều kiện trên bởi vì các yếu tố này liên quan trực tiếp đến

việc bố trí cơ cấu cây trồng, quy hoạch vùng sản xuất, tổ chức cung ứng đầu vào cho

quá trình sản xuất.

 Điều kiện địa lý

Điều kiện địa lý ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nơng nghiệp nói chung cũng như

sản xuất rau nói riêng. Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên không gian rộng lớn,

phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt. Ở mỗi vùng, mỗi quốc

gia có điều kiện địa lý, khí hậu rất khác nhau. Điều kiện địa lý có thuận lợi mới có cơ

hội để phát riển sản xuất.

Vùng đất Trà Quế có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình 1.21.5m co với mực nước biển, địa chất chủ yếu là cát. Trà Quế chịu ảnh hưởng của khí

hậu nhiệt đới gió mùa, mỗi năm có mùa có 2 mùa rõ rệt: mùa khố và mùa mưa. Với

đặc điểm khí hậu, tự nhiên như vậy nên vùng Trà Quế đã tạo ra một đặc sản mà khó

SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



16



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



nơi nào có được, các loại rau xanh, rau thơm nơi đây phong phú về chủng loại, có

mùi vị đặc trưng, cung cấp nguồn thực phẩm cho người dân địa phương và nhiều

vùng lân cận.

 Điều kiện đất đai

Đất đai là điều kiện không thể thiếu trong sản xuất nơng nghiệp nói chung cũng

như sản xuất rau an tồn nói riêng. Các chỉ tiêu thức của đất đai cần được phân tích,

đánh giá về mức độ thuận lợi hay khó khăn cho sản xuất rau an tồn là: Tổng diện tích

đất tự nhiên, đất nông nghiệp; đặc điểm về đất (nguồn nước đất, hàm lượng các chất

dinh dưỡng trong đất, khả năng mà cây trồng các loại có thể sử dụng các chất dinh

dưỡng đó, độ PH của đất..); đặc điểm địa hình, độ cao của đất đai. Điểm cơ bản cần

lưu ý khi đánh giá mức độ thuận lợi hay khó khăn của đất đai là phải gắn với từng loại

cây trồng cụ thể. Rất có thể có một đặc điểm nào đó của đất đai khó khắn cho phát

triển cây trồng này, nhưng lại thuận lợi cho phát triển cây trồng khác. Đồng thời cũng

cần xem xét trong từng thời vụ cụ thể của năm về ảnh hưởng của đất đai đối với sản

xuất một loại cây trồng nhất định.

 Điều kiện khí hậu

Yếu tố khí hậu mang tính quyết định cho sản xuất nơng nghiệp cũng như sản

xuất rau an tồn nói riêng. Cần phải phân tích những thơng số cơ bản của khí hậu như:

nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng, độ ẩm khơng khí…, đánh giá về mức độ ảnh hưởng

đến phát triển của từng loại cây trồng cụ thể.

Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có pha trộn tính chất ơn đới là miền

Bắc và được trải rộng trên vùng 4 rộng lớn, phức tạp: Trung du, miền núi, đồng bằng

và ven biển. Đặc điểm này đem lại cho sản xuất nơng nghiệp nói chung và sản xuất rau

an tồn nói riêng nhiều thuận lợi cơ bản, đồng thời cũng có những khó khăn rất lớn

trong q trình sản xuất nơng nghiệp.

Cũng như bao địa phương khác của vùng duyên hải miền Trung, Trà Quế chịu

ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt, mùa khơ từ tháng

1 đến thàng 8 kèm theo gió mùa Tây Nam hoạt động thường khô hạn, lượng nước bốc

hơi nhiều; mùa mưa từ tháng 9 đến thánh 12 kèm theo gió mùa Đơng Bắc đem đến



SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



17



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



lượng mưa lớn. Với đặc điểm khí hậu tự nhiên như vậy nên vùng Trà Quế đã tạo ra

một số đặc sản mà khó nơi nào có được, các loại rau xanh, rau thơm phong phú.



SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



18



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



1.1.4.2. Các yếu tố kinh tế- xã hội

 Lao động

Lao động là một nhân tố khơng thể thiếu trong q trình phát triển nền kinh tế.

Nước ta là một nước đông dân số, với số nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ

rộng lớn, nhưng đồng thời vấn đề dân số cũng gây trở trại cho phát triển kinh tế cũng

như ổn định đời sống dân cư.

Lao động có ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất rau ở hai mặt: vừa là lực lượng

sản xuất trực tiếp vừa là nguồn tiêu thụ các sản phẩm từ rau. Muốn mang lại hiệu quả

cao trong sản xuất rau, đòi hỏi người lao động phải nắm vững quy luật sinh trưởng của

từng loại rau, đòi hỏi phải mất rất nhiều cơng chăm sóc theo từng giai đoạn phát triển

của cây rau.

Truyển thống, kinh nghiệm sản xuất và trình độ của người lao động cũng ảnh

hưởng không nhỏ đến hiệu quả sản xuất rau. Người lao động có trình độ cao sẽ nhanh

chóng nắm bắt những công nghệ, kỹ thuật mới đưa vào sản xuất để đạt được hiệu quả

kinh tế cao. Còn những lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất rau thì có khả năng

ứng phó với những khó khăn trong hoạt động trồng.

Nói tóm lại, những người lao động có kinh nghiệm trong sản xuất rau, họ cần

phải được trang bị các kiến thức về khoa học kỹ thuật mới có thể tiến hành sản xuất

theo hướng thâm canh tăng năng suất, chất lượng, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn

an toàn.

 Vốn

Bên cạnh nguồn lực về lao động, vốn cũng là vấn đề không thể thiếu trong phá

triển rau an tồn. Nhà nước cũng đã có những chính sách để hỗ trợ người dân vay

vốn phục vụ cho sản xuất rau an toàn. Những năm gần đây, Nhà nước đã có những

đổi mới quan trọng trong chính sách tín dụng nông nghiệp, thể hiện tập trung ở Nghị

quyết Trung ương lần thứ năm (khóa VII) và Nghị quyết 14/CP ngày 2/3/1993 của

Chính phủ về chính sách hỗ trợ người sản xuất vay vốn, gồm những nội dung chủ

yếu sau đây:

- Đổi mới tổ chức ngành ngân hàng thành hệ thống hai cấp: ngân hàng Nhà nước

và ngân hàng thương mại. Các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng tự nguyện

SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



19



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



do nhân dân lập ra sẽ tạo khả năng huy động nguồn vốn tối đa đáp ứng nhu cầu phát

triển nông nghiệp.

- Huy động tối đa mọi người vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế và nhân dân

bằng nhiều hình thức thích hợp: tiết kiệm (có và khơng có kỳ hạn), tín phiếu, trái phiếu

kho bạc, ngân phiếu và kỳ phiếu ngân hàng…

- Mở rộng việc cho vay của các tổ chức tín dụng đến hộ sản xuất nông, lâm, ngư

nghiệp và thủy sản để phát triển sản xuất, không phân biệt thành phần kinh tế.

- Ưu tiên cho vay để triển khai các dự án do Nhà nước chỉ định, cho vay đối với

vùng cao, vùng xa, vùng sâu, vùng kinh tế mới, hải đảo và các hộ nghèo, góp phần xóa

đói giảm nghèo trong nơng thơn.

Vốn trong sản xuất rau, an tồn thường là vốn tự có của người dân, hay vốn đi

vay của các tổ chức tín dụng, ngân hàng có chính sách ưu đãi. Nhà nước cũng có các

chính sách đầu tư vốn ngân sách cho nông nghiệp qua các tổ chức khuyến nơng hoặc

hình thứ cho vay vốn ưu đãi khác nhau.

 Thị trường

Nhân tố thị trường có ảnh hưởng rất lớn chi phối quá rình sản xuất kinh doanh

rau an toàn của các cơ sở sản xuất kinh doanh rau an toàn.

Về nhu cầu thị trường đối với rau an toàn: cầu thị trường phụ thuộc vào thu nhập,

cơ cấu dân cư ở các vùng, các khu vực. Thu nhập của dân cư tăng lên thì nhu cầu về

rau an toàn cũng tăng lên, do rau an toàn là sản phẩm có nhu cầu thiết yếu hàng ngày

dân cư cũng như đối với các sản phẩm cao cấp đã qua chế biến khác. Hiện nay, thu

nhập của dân cư ngày càng gia tăng, người dân ngày càng chăm lo đến vấn đề sức

khỏe, chính vì vậy nhu cầu về rau an toàn ngày càng tăng lên, thị trường rau an toàn

ngày càng được mở rộng.

Về cung cấp rau an toàn, là một yếu tố quan trọng trong cơ chế thị trường. Cung

cấp rau an tồn hiện nay còn ít, chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Các hình thức sản xuất chủ

yếu các hộ sản xuất, hợp tác xã, các mô hình, quy mơ còn nhỏ. Để tổ chức sản xuất

kinh doanh rau an tồn được hiệu quả cần có sự quản lý chặt chẽ trong sản xuất rau an

toàn, cung cấp đầy đủ số lượng cũng như chất lượng rau an toàn theo yêu cầu, đúng

thời gian để đảm bảo uy tín đối với khách hàng.

SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



20



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



Vấn đề giá cả cũng là một yếu tố quan trọng giá rau an tồn thường cao hơn rau

thường do chi phí sản xuất rau an tồn thường cao hơn. Gía q cao thì người tiêu

dùng sẽ tiêu dùng ít hơn và nếu giá q thấp thì khơng đảm bảo cho sản xuất. Chính vì

vậy cơ sở sản xuất kinh doanh rau an tồn cần phải có mức giá hợp lý để đảm bảo cả

hai vấn đề này.

 Chính sách, cơ chế quản lý

Các chính sách, cơ chế quản lý hợp lý sẽ tạo nhiều thuận lợi trong phát triển sản

xuất rau an toàn. Nhà nước có các chính sách để hỗ trợ cho sản xuất nơng nghiệp nói

chung và sản xuất rau an tồn nói riêng như: chính sách nhiều thành phần kinh tế,

khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia, tăng tính cạnh tranh của thị trường;

Chính sách tiêu dùng nhằm nâng cai đời sống của nhân dân, tăng thu nhập cho các

tầng lớp dân cư trên cơ sở đó tăng sức mua của nhân dân; Chính sách đầu tư và ứng

dụng tiến bộ kỹ thuật vào nơng nghiệp; Chính sách giá cả, bảo trợ sản xuất và tiêu thụ.

Bên cạnh đó, sản xuất rau an tồn cần phải đảm bảo các quy định của nhà nước

về điều kiện sản xuất rau an tồn như:

- Về nhân lực: Phải có cán bộ kỹ thuật chuyên ngành hoặc hợp đồng bán thuê cán

bộ chuyên ngành về trồng hoặc bảo vệ thực vật từ trung cấp trở lên để hướng dẫn kỹ

thuật an toàn. Người sản xuất rau an toàn phải qua lớp huấn luyện kỹ thuật sản xuất

rau an toàn.

- Về đất trồng: có đặc điểm lý, hóa, sinh học phù hợp với sự sinh trưởng, phát

triển của cây rau, không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thải

sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung và từ các nghĩa

trang, đường giao thông lớn. Đất ở các vùng sản xuất rau an tồn phải được kiểm tra

mức độ ơ nhiễm định kỳ hoặc đột xuất.

- Về phân bón: Chỉ sử dụng các loại phân bón trong danh mục phân bón được sản

xuất kinh doanh ở Việt Nam, phân hữu cơ đã qua xử lý bảo đảm khơng còn nguy cơ ơ

nhiễm hóa chất vi sinh vật có hại. Khơng sử dụng các loại phân bón có nguy cơ ơ

nhiễm hóa chất vi sinh vật có hại. Khơng sử dụng các loại phân bón có nguy cơ ơ

nhiễm cao như: phân chuồng tươi, nước giải, hạn chế biến từ nước thải sinh hoạt, rác

thải cơng nghiệp để bón trực tiếp cho rau.

SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



21



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



- Về nước tưới: Nước tưới cho rau phải lấy từ nguồn không bị ô nhiễm bởi các

sinh vật và hóa chất độc hại, phải đảm bảo chất lượng nước tưới theo tiêu chuẩn quy

định, không sử dụng nước thải công nghiệp chưa qua xử lý, nước thải từ các bệnh

viện, khu dân cư tập trung, các trang trại chăn ni, các lò giết mổ gia súc, nước phân

tươi, nước giải, nước ao tù đọng để tưới trực tiếp cho rau. Nguồn nước tưới cho cùng

các loại rau toàn phải được kiểm tra định kỳ và đột xuất.

- Về kỹ thuật canh tác rau an toàn: Sử dụng các phương pháp luân canh, xen canh

hợp lý, vệ sinh đồng ruộng thường xuyên. Không sử dụng các loại rau biến đổi gen khi

chưa có giấy chứng nhận an tồn sinh học. Bón phân đúng chủng loại, liều lượng, thời

gian bón và cách bón theo thời gian quy trình trồng trọt an toàn cho từng loại rau;

riêng phân đạm phải đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch ít nhất 10 ngày và

ít nhất 7 ngày đối với phân bón lá.

- Về phòng trừ sâu bệnh: sử dụng các biện pháp phòng trừ thủ cơng hay sử dụng

thuốc trừ sâu bệnh có nguồn sinh học. Phát hiện sớm đối tượng sâu bệnh để phòng trừ

kịp thời. Hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu bệnh cho rau.

Trường hợp cần thiết phải sử dụng thuốc hóa học phải tuân thủ nguyên tắc 4 đúng:

Đúng chủng loại, đúng liều lượng, đúng thời gian, đúng cách.

- Về thu hoạch và bảo quản rau an toàn: Rau an toàn phải thu hoạch đúng kỹ

thuật, đúng thời điểm đảm bảo năng suất chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, và

phải được bảo quản bằng phương pháp thích hợp để giữ được hình thái và chất lượng

của sản phẩm.

- Về công bố tiêu chuẩn rau an toàn: Trước khi tiến hành sản xuất, tổ chức sản

xuất, tổ chức sản xuất an tồn phải cơng bố tiêu chuẩn chất lượng theo quy định về

công bố tiêu chuẩn chất lượng hành hóa ban hành kèm theo Quyết định số

03/2006/QD- BKH ngày 10/01/2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Sản phẩm rau an toàn do tổ chức chứng nhận rau an tồn cấp, bao gói thích

hợp, nhãn hàng hóa gắn liền với bao gói, dây buộc hoặc gắn trực tiếp vào từng sản

phẩm (củ, quả); việc ghi nhãn hàng hóa rau an tồn phải thực hiện theo Nghị định

89/2006/ND-CP ngày 30/08/2006 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ghi nhãn hàng

hóa.

SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



22



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



- Tổ chức sản xuất, kiểm tra và giám sát rau an tồn: Khuyến khích tổ chức sản

xuất rau an tồn theo các hình thức phù hợp với quy mô sản xuất như: tổ hợp tác, hợp

tác xã, doanh nghiệp. Tổ chức sản xuất rau an toàn phải đăng ký và chấp hành nghiêm

túc các quy định về điều kiện sản xuất rau an toàn, chịu sự kiểm tra, giám sát của các

cơ quan quản lý chuyên ngành.

-Tổ chức cung ứng đầu vào cho sản xuất RAT là một khâu then chốt trong quá

trình sản xuất RAT. Đơn vị cung ứng đầu vào là nhân tố quyết định đến tổ chức cung

ứng đầu vào cho phát triển sản xuất RAT. Trường hợp khơng có đơn vị cung ứng đầy

đủ những thuốc được phép sử dụng trong RAT hay những đơn vị cung ứng không

hướng dẫn cụ thể người sản xuất cách sử dụng có thể dẫn tới việc sử dụng sai quy cách

ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm.

- Cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nước tác động trực tiếp đến cung cầu của

một số nơng sản trên thị trường. Đi đơi với việc kích thích sản xuất thơng qua tác động

của thị trường chính là giá cả, chính sách về tiêu thụ sản phẩm, chính sách về nghiên

cứu một cố giống mới. Nhà nước cần chú ý đến việc đầu tư vốn có, xây dựng các

mạng lưới tiêu thụ cũng như xây dựng các nhà máy chế biến rau.

Ngồi ra còn có các quy định của Nhà nước về thủ tục chứng nhận điều kiện sản

xuất rau an toàn, thủ tục chứng nhận rau an toàn. Các cơ sở sản xuất rau an toàn phải

đảm bảo đầy đủ các quy định của Nhà nước về các vấn đề có liên quan đến rau an tồn

này mới có thể đi vào sản xuất kinh doanh rau an toàn.

 Cơ sở hạ tầng và khoa học cơng nghệ

RAT là loại cây đòi hỏi u cầu kỹ thuật cao, đầu tư cơ sở hạ tầng lớn nếu khu

vực nào cơ sở hạ tầng khơng đảm bảo thì không thể tổ chức sản xuất RAT được.

- Các nhân tố vê cơ sở vật chất – kỹ thuật bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng như

đường xá giao thông, phương tiện vận tải, hệ thống bến cảng kho bãi, hệ thống thơng

tin liên lạc… Hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc lưu thơng nhanh chóng

kịp thời, đảm bảo an toàn cho sản xuất cũng như tiêu thụ rau an toàn.

- Các nhân tố về kỹ thuật và công nghệ sản xuất đặc biệt quan trọng trong việc

tăng khả năng tiếp cận và mở rộng thị trường tiêu thụ của cơ sở sản xuất kinh doanh

rau an toàn. Đối với các nước tiên tiến, sản xuất nơng nghiệp nói chung và sản xuất

SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nội dung nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×