Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT

Tải bản đầy đủ - 0trang

diện tích đất gieo trồng hoặc các hộ khơng có đất gieo trồng để khuyến khích người

dân trồng rau an tồn.

 Giải pháp về vốn

- Cần có các chính sách hỗ trợ của Nhà nước về vốn cho sản xuất rau an tồn. Có

các chính sách vay vốn, lãi xuất ưu đãi đối với người sản xuất rau an toàn thùy theo

nhu cầu vay vốn: cho vay ngắn hạn để mua vật tư, cho phí trồng rau an tồn như hạt

giống, cây giống, phân bón, làm đất…; Cho vay trung hạn cho phí để mở rộng diện

tích canh tác, xây dựng cơ bản đồng ruộng để gieo trồng an toàn, đầu tư vào làm nhà

lười, máy bơm nước, hệ thống tưới tiêu; Cho vay dài hạn đối với hộ còn khó khăn để

phát triển sản xuất… Tăng cường liên doanh, liên kết với các tổ chức để đào tại vốn

đầu tư cho sản xuất rau an toàn.

- Khi cho người dân vay vốn phải hướng dẫn người dân cách sử dụng vốn hiệu

quả, sử dụng đúng mục đích, tránh tình trạng thất thốt vốn và khơng có khả năng trả

nợ.

- Trong quá trình thực hiện vay vốn cần thực hiện quy trình, thủ tục cho vay

nhanh chóng, gọn nhẹ, đơn giản, phù hợp với trình độ của người dân, nới lỏng sự khắt

khe của việc thế chấp tài sản.

- Có chính sách hỗ trợ, kéo dài thời gian nợ đối với những hộ nghèo nếu xảy ra

mất mùa, giúp họ vượt qua khó khăn, có niềm tin để tiếp tục sản xuất.

 Giải pháp về giống mới

- Chính quyền địa phương cần hỗ trợ cho người dân các loại giống rau mới

không những phù hợp với điều kiện sản xuất của từng địa phương, trình độ kỹ thuật,

mà còn phải đáp ứng yêu cầu thị trường.

- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giống đảm bảo kiểm soát được giống

rau cả về chủng loại, số lượng và chất lượng; đồng thời tăng cường công tác khuyến

nông về chuyển giao các giống mới vào sản xuất.

- Đẩy mạnh công tác chuyển giao, ứng dụng một số giống rau mới có năng suất,

chất lượng cao vào sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và đa dạng hóa chủng

loại rau cung cấp cho thị trường thành phố.



 Giải pháp về kỹ tḥt

- Tăng cường khuyến khích người nơng dân áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ

thuật trồng trọt mới. Quản lý thực hiện 5 điều cấm trong sản xuất rau an toàn là: cấm

sử dụng phân tươi và nước thải trên rau; cấm sử dụng nguồn nước bẩn đã cấm theo

quy định trên rau; cấm lạm dụng phân hóa học; cấm lạm dụng các hóa chất bảo vệ

thực vật, khơng sử dụng thuốc cấm, thuốc ngồi danh mục, hạn chế tiến đến khơng

dùn thuốc có độ độc cao; cấm sử dụng hóa chất trong cơng nghiệp phân, thuốc, chất

kích thích sinh trưởng… trong vòng 15 ngày trước khi thu hoạch sản phẩm.

- Mở thêm các lớp đào tạo, dạy nghề, tập huấn chuyển giao công nghệ cho người

nông dân. Tổ chức tham quan học hỏi kinh nghiệm từ các mơ hình sản xuất đạt hiệu

quả cao, xây dựng các mơ hình trình diễn, vận động người dân tham gia để nâng cao

trình độ chun mơn trong sản xuất rau.

- Hồn thiện quy trình sản xuất an tồn cho từng loại rau một cách cụ thể.

- Tăng cường lịch giám sát đồng ruộng theo định kỳ, thường xuyên thu thập mẫu,

phân tích nhanh, kiểm tra kết quả nhằm có hướng điều chỉnh kịp thời trong sản xuất.

- Tăng cường áp dụng các chế phẩm sinh học trong chăm bón và phòng trừ sâu

bệnh cho rau đã được Bộ NN và PTNT cho phép sử dụng.

- Tập trung xây dựng hồn chỉnh quy trình sản xuất cho từng loại rau, đặc biệt là

các loại rau có khả năng tiêu thụ và thích ứng cao với điều kiện tự nhiên của địa

phương.

 Giải pháp về thị trường

- Chính quyền địa phương nên xây dựng một kênh thông tin cho người dân về

tình hình sản xuất rau, sự biến động giá cả các loại rau, nhu cầu của thị trường về sản

phẩm từ rau để người dân thuận tiện trong việc sản xuất và mua bán.

- Cần có các liên kết giữa các hộ trồng rau với nhau để tạo sự thống nhất về giá

cả và khối lượng tiêu thụ. Các hộ trồng rau cũng nên chủ động tìm hiều về thị trường,

giá cả các loại rau, nhu cần tiêu thụ trên cơ sở đó có thể điều chỉnh cơ cấu cây trồng

sao cho phù hợp.

- Tăng cường công tác thông tin thị trường, nâng cao khả năng tiếp thị, quảng bá

sản phẩm. Sản xuất gắn với nghiên cứu thị trường, hướng và nhu cầu của khách hàng



để từ đó đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm gắn liền với VSATTP

làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, có thể xâm nhập vào các thị trường có yêu

cầu khắt khe.

- Mở ra các hội chợ thương mại về rau an tồn, tạo điều kiện để người nơng dân

giới thiệu sản phẩm của mình, xây duuwngj diễn đàn, giúp các nhà sản xuất rau quả

xuất khẩu gặp gỡ và trao đổi với người nông dân về yêu cầu của thị trường tiêu thụ,

tạo sự liên kết chặt chẽ cùng nâng cao sức cạnh tranh của hàng thủy sản trên thị trường

nội địa cũng như thị trường quốc tế.

 Theo tiêu chuẩn VietGAP

- Tăng cường tác khuyến nông hướng dẫn quy trình sản xuất rau theo tiêu chuẩn

VietGap cũng như kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV đặc biệt đối với các loại thuốc sinh

học, thuốc thế hệ mới ít độc phân giải nhanh để nông dân nắm bắt thực hiện, đồng thời

mở các lớp tập huấn về quy trình sản xuất rau theo VietGAP, công tác quản lý, kinh

doanh. Dự kiến một năm từ 3-4 đợt tập huấn và chuyển giao kỹ thuật sản xuất rau theo

quy trình VietGAP cho nông dân của thôn.

- Chỉ đạo thực hiện nghiêm ngặt quy trình sản xuất rau theo VietGAP với mục

tiêu sản xuất rau sạch có chất lượng cao, tạo ra uy tín và mở rộng thị trường tiêu thụ

sản phẩm.

 Giải pháp về cơ sở hạ tầng

- Xây dựng và nâng cấp hệ thống thuỷ lợi bao gồm hệ thống tưới tiêu cho các

vùng, các thôn để phục vụ hoạt động sản xuất của người dân, tránh thiệt hại khi gặp

thiên tai, lũ lụt, hạn hán.

- Cần đầu tư vào hệ thống cơ sở vật chất như giao thông, điện, y tế, trường học và

hệ thống chợ, siêu thị, các cửa hàng kinh doanh rau an toàn.

- Đồng thời nên vận động người dân đóng góp cơng sức cùng các cấp chính

quyền địa phương xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và gắn trách nhiệm bảo vệ

tài sản chung cho người dân, nâng cao ý thức cho người dân trong việc bảo vệ tài sản

công.



3.2.2 Giải pháp cụ thê đối với hộ trồng rau

 Kỹ thuật làm đất

- Đất trồng rau cần được cày, cuốc sâu. Đối với các chân đất thịt sau khi cày lật,

cần được phơi ải 5-7 ngày. Đối với đất cát có thể khơng nên cày q sâu. Đất trồng rau

khơng đòi hỏi phải làm quá nhỏ. Lớp đất mặt chỉ nên làm nhỏ cho đến kích thước 35cm là vừa. Tuy vậy, khi gom luống cần chú ý tạo lớp đất trên cùng gồm những phần

tử nhỏ hơn lớp đất ở dưới. Đối với đất vườn ươm, cần làm đất nhỏ hơn nhưng cũng

khơng nên mịn như bột, vì làm đất q nhỏ sau những trận mưa hoặc sau nhiều lần

tưới sẽ làm mặt đất đóng váng, hạt rất khó mọc, đất khơng được tơi xốp và thống khí.

Khi cày bừa cần chú ý vơ sạch cỏ dại và làm cho mặt ruộng bằng phẳng.

 Kỹ thuật chọn giống

Có nhiều loại giống, xuất xứ khác nhau, vì vậy để chọn được giống ưng ý mọi

người cần xem xét kỹ lưỡng để có loại giống phù hợp.

- Xuất xứ của loại giống từ đâu, tỷ lệ này mầm tốt hay không.

- Chọn giống kỹ để tránh các hạt giống bị nhiễm bệnh có thể lây lan ra cả khu vườn.

- Xem xét thời gian nảy mầm, thu hoạch của giống đó. Vì như vậy người nơng

dân sẽ có kế hoạch chuẩn bị cho việc thu hoạch được diễn ra thuận lợi.

- Chọn giống phù hợp với điều kiện tự nhiên ở địa phương để có được hiệu quả

mong muốn.

 Kỹ thuật bón phân

- Liều lượng phân phải dựa trên tiêu chuẩn cụ thể quy định trong các quy trình

của từng loại rau, đặc biệt đối với rau ăn lá phải kết thúc bón trước khi thu hoạch sản

phẩm 15- 20 ngày.

- Bón phân có nhiều cách điển hình là rãi đều trên mặt hoặc giữa hàng cây các

loại phân NPK dễ tiêu, có hiệu quả nhanh khi cây lớn.

 Quản lý cỏ dại

Một số biện pháp có thể giảm sự phát triển cỏ dại trong rau:

- Giảm khoảng cách giữa các hàng trồng rau, gia tăng mật độ cây rau trồng

- Giảm khoảng cách giữa các luống trồng



- Tăng số hàng cây, mật độ rau trồng trên luống

- Trồng cây rau có khả năng cạnh tranh cao với cỏ dại

- Nghiên cứu hợp lý khoảng cách và mật độ tối ưu cây trồng/ rau cho mỗi vùng

cụ thể

- Dùng bạc nilon che phủ đất

- Luân canh cây trồng hợp lý để giảm ngân hàng hạt cỏ trong đất.

 Kỹ thuật tưới tiêu

- Rau cần rất nhiều nước. Tuy nhiên, để có thể thu được kết quả tốt cần tưới đúng

cách, đúng lúc.

- Đối với các loại đất có giữ nước cao thì lượng nước tưới có thể giảm đi. Trong

điều kiện nhiệt độ cao, âm độ khơng khí thấp, tốc độ gió lớn… thì lượng nước cần

được tăng lên.

- Khi tưới cần chú ý đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa khơng khí và nước trong đất. Nếu

nước trong đất quá nhiều, đất thiếu oxy, hô hấp của rễ giảm, rễ không hút được nước, hoạt

động của các loài vi sinh vật trong đất bị ức chế, quá trình phân hủy phân hữu cơ chậm.

- Tưới nước cho rau, cần tưới đồng đều trên luống, khơng để chỗ ít chỗ nhiều,

khơng chỗ nào bị ứ đọng nước. Nếu tưới phun mưa, tưới bằng bình tưới, thùng tưới thì

hạt nước phải nhỏ, đều khơng làm giập nát lá hoặc cây rau con.

- Có nhiều cách tưới cho rau như: tưới tự chảy là để cho nước tự chảy vào rãnh

luống rồi ngấm vào luống rau; tưới phun mưa đây là cách tưới phổ biến cho nghề trồng

rau hiện nay; tưới ngầm là dòng các ống dẫn bằng nhựa hay kim loại có các hàng lỗ

đục sẵn theo khoảng cách nhất định, ngầm trong các luống rau ở phái dưới hoặc bên

cạnh các hàng cây rau.

 Kỹ thuật thu hoạch, chế biến

- Kiểm tra và đánh giá tình trạng của rau và quyết định ngày thu hái, đồng thời

ước tính sản lượng đợt thu đầu tiên.

- Kiểm tra lại kho tàng, các phương tiện thu hái, vận chuyển và sân bãi để rau.

- Tính tốn nhân lực để thu đến đâu gọn đến đó, thu hết lứa đúng thời hạn.

- Tính tốn lượng phân bón thúc sau mỗi lần thu hái.



- Sau khi thu hoạch, dù là rau ăn lá hay là rau ăn quả cũng không để lại kho nhà

lâu quá, đặc biệt là không nên xếp đống và nhúng nước, rau sẽ mau thối, phẩm chất

rau giảm rất nhanh.

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Qua việc thực tế thực hiện đề tài: “Sản xuất rau an tồn tại Thơn Trà Quế xã

Cẩm Hà, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam” tôi rút ra một số kết luận sau:

Rau an tồn khơng thể thiếu được trong bữa ăn hàng ngày. Chất lượng cuộc sống

ngày càng nâng lên thì yêu cầu về số lượng và chất lượng sản phẩm càng gia tăng. Rau

an tồn có ý nghĩa như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và đảm bảo

sức khỏe của con người.

Thực tế cho thấy rằng phát triển RAT ở Làng rau Trà Quế xã Cẩm Hà là hướng đi

đúng đắn, phù hợp với xu hướng nhu cầu tiêu dùng.Trồng rau hiện đang phát triển tại

xã, góp phần giải quyết việc làm cho một số lao động nhàn rỗi, nâng cao thu nhập, cải

thiện cuộc sống cho người nông dân.

Năng suất, sản lượng trồng rau có xu hướng tăng và ngày càng phát triển. Kết

quả và hiệu quả sản xuất rau của các hộ điều tra đều thu được lợi nhuận khá cao, thể

hiện qua giá trị sản xuất và thu nhập hỗn hợp.

Bên cạnh đó, người dân ở đây cũng gặp khơng ít khó khăn trong q trình sản

xuất như: công tác tổ chức thực hiện sản xuất theo quy trình kỹ thuật ở một số hộ nơng

dân chưa đảm bảo, một số hộ còn theo lối sản xuất truyền thống, khó khăn trong khâu

tiêu thụ sản phẩm, giá bán không ổn định. Do ảnh hưởng của nhân tố khách quan như

thời tiết bất lợi, thường xuyên xảy ra hạn hán, lũ lụt ảnh hưởng đến năng suất và chất

lượng rau.

2. Kiến nghị:

2.1 Đối với nhà nước

- Nhà nước cần hồn thiện hệ thống chính sách, đặc biệt là các chính sách đới với

nơng nghiệp, đồng thời thực thi giám sát việc triển khai thực hiện các chính sách đó ở



các cơ sở như: chính sách đất đai, chính sách thuế, công tác khuyến nông, công tác đào

tạo cán bộ …

- Đầu tư xây dựng và phát triển công nghiệp chế biến rau quả ở các địa phương,

có chính sách ưu tiên, khuyến khích các cá nhân, tổ chức đầu tư vào lĩnh vực này.

- Tiến hành quy hoạch vùng sản xuất rau, bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp với

điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai của từng vùng.

- Tìm kiếm thị trường tiêu thụ rau lớn trên thế giới, tạo điều kiện và khuyến khích

các tổ chức trong việc chế biến xuất khẩu rau, mở rộng hơn nữa thị trường tiêu thụ rau

RAT.

2.2. Đối với chính quyên địa phương

- UBND ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển RAT theo hướng

hàng hóa, hỗ trợ giống mới, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, hỗ trợ đào tạo

nguồn nhân lực, khắc phục rủi ro trong sản xuất.

- Tăng cường mở các lớp tập huấn kỹ thuật cho người dân, hướng dẫn người dân

sử dụng hợp lý và có hiệu quả các loại phân bón.

- Tìm kiếm thị trường đầu ra sản phẩm cho người dân, xây dựng hệ thống thông

tin thị trường đảm bảo người dân có thể xác định được nhu cầu thị trường.

- Tăng cường vai trò quản lý quản bá thương hiệu RAT thông qua các phương

tiện thông tin đại chúng, trang web, báo, loa phát thanh xã,…

- Đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi, đầu tư nâng cấp và xây dựng hệ thống giao

thông trên địa bàn.

2.3. Đối với các hộ trồng rau

- Chủ động trong việc tìm tòi, học hỏi, về kỹ thuật trồng RAT, các tiêu chí về

RAT từ đó đưa ra các quyết định trong việc đầu tư các yếu tố đầu vào, đảm bảo cho

sản phẩm mà mình sản xuất ra được thị trường chấp nhận.

- Tạo ra các mối quan hệ tốt đối với các người thu gom để có mối tiêu thụ ổn

định. Đồng thời chủ động tìm kiếm thêm thơng tin về thị trường và giá cả để có kế

hoạch sản xuất và tiêu thụ rau hiệu quả.

- Tiếp thu và áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất. Thực hiện tốt

các biện pháp kỹ thuật để tiết kiệm hợp lý chi phí sản xuất và nâng cao thu nhập.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×