Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THÀNH PHỐ HỘI AN

THÀNH PHỐ HỘI AN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



2.1.1.2. Địa hình, khí hậu, chế độ thủy văn

 Địa hình

Xã Cẩm Hà nằm trong vùng đồng bằng, có địa hình tương đối bằng phẳng với đa

phần là đất trồng lúa, đất cát và đất mặt nước. Địa hình thấp dần từ Tây sang Đơng.

Trà Quế có địa hình bằng phẳng, độ cao trung bình 1,2- 1,5m so với mực nước

biển, địa chất chủ yếu là cát pha. Trà Quế chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió

mùa, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8 kèm theo gió mùa Tây

Nam nên thường khơ hạn, lượng nước bôc hơi nhiều; mùa mưa từ tháng 9 đến tháng

12 kèm the gió mùa Đơng Bắc đêm đến lượng mưa lớn. Đầm Trà Quế cũng là nơi

cung cấp nguồn rong dồi dào để nông dân dùng làm phân bón cho cây rau.

 Khí hậu

Xã Cẩm Hà mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, các chỉ số

khí hậu thời tiết rất phù hợp cho sinh trưởng và phát triển các loại cây trồng, con vật

nuôi. Tuy nhiên lượng mưa, lượng nhiệt phân bố không đồng đều trong năm gây ảnh

hưởng rất lơn đến việc bố trí mùa vụ và sinh hoạt đời sống của nhân dân. Cụ thể:

+ Nhiệt độ trung bình năm : 26,4 0 C.

+ Lượng mưa trung bình năm : 2.490mm.

+ Lượng bốc hơi trung bình : 1.160mm.

+ Độ ẩm khơng khí trung bình : 82%.

Từ đặc điểm khí hậu, tự nhiên đã nêu trên, Trà Quế tạo ra một loại đặc sản rau

mà khó nơi nào có được. Đó là các loại rau xanh, rau thơm phong phú về chủng loại,

có hương vị đặc biệt, làm thực phẩm cho người dân địa phương và nhiều vùng lân cận.

Rau Trà Quế có đến hơn 30 loại, nhưng nổi tiếng nhất là các loại rau đặc biệt thơm

ngon như rau húng, ngò, tía tơ…

 Chế độ thủy văn

- Hệ thống thuỷ văn ở đây chịu ảnh hưởng chủ yếu của hệ thống sông Đế Võng.

Đảm bảo đủ lượng nước để cung cấp cho sản xuất nuôi trồng thủy sản nước lợ.

Qua thực tế cho thấy nguồn nước ngầm ở đây có chất lượng tương đối tốt, chiều

sâu dao động từ 3 đến 10m. Đây là nguồn nước chính phục vụ cho sinh hoạt.



SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



33



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



- Ngồi ra trên địa bàn xã còn có đầm Trà Quế và nhiều ao, hồ nhỏ khác đảm bảo

cung cấp đủ nước cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.

2.1.1.3. Tài nguyên thiên nhiên

 Tài nguyên đất

- Đất đai: tổng diện tích đất tự nhiên tồn xã là 1226 sào. Cụ thể từng đơn vị của xã:

Bảng 2.1: Diện tích đất tự nhiên của xã Cẩm Hà năm 2017

ĐVT: Sào

Stt



Đơn vị



Số lượng (sào)



Tỷ trọng (%)



Toàn xã



12264



100,00



1.



Trà Quế



2004



16,34



2.



Đồng Nà



2230



18,19



3.



Trảng Kèo



840



6,85



4.



Cửa Suối



770



6,28



5.



Bầu Ốc Hạ



1770



14,44



6.



Bầu Ốc Thượng



3030



24,71



7.



Bến Trễ



16,30



13,19



(Nguồn: UBND Xã Cẩm Hà)

Qua bảng số liệu ta thấy, Bầu Ốc Thượng là đơn vị có diện tích lớn nhất xã với

3030 sào chiếm 24,71% tổng diện tích đất tự nhiên tồn xã. Tiếp đến là Trà Quế, diện

tích của Trà Quế là 2004 sào chiếm 16,34% tổng diện tích đất tự nhiên tồn xã. Trong

đó diện tích trồng rau là 370 sào, đã được quy hoạch, chỉnh trang, góp phần phục hồi

và lưu giữ làng nghề truyền thống vừa tạo thêm loại hình du lịc mới, phong phú ở Hội

An. Trảng Kèo là khu vực trung tâm của xã và là nơi có trụ sở UBND xã. Trảng Kèo

có diện tích là 840 sào chiếm 6,85% tổng diện tích đất tự nhiên của xã. Đơn vị có diện

tích nhỏ nhất xã là Cửa Suối có 770 sào chiếm 6,28% tổng diện tích đất tự nhiên của

toàn xã. Cửa Suối là điểm dân gắn liền với phát triển Nông nghiệp và Thương mại

dịch vụ, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội cho các điểm dân cư nông thôn.

Thổ nhưỡng: Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng năm 1978 của Chi cục quản lý

ruộng đất tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng, các loại đất ở Cẩm Hà gồm có:

SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



34



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



- Đất cồn cát trắng vàng

- Đất cát biển (C)

- Đất mặn ít và trung bình (m).

- Đất phù sa gây lầy (Pg)

- Đất phù sa không được bồi hàng năm (P)

Như vậy, phần lớn đất đai ở Cẩm Hà có độ phì kém, thành phần cơ giới cát thơ,

giữ nước kém, nên năng suất cây trồng thấp.

Địa chất

Theo kết quả công tác đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/50.000, nhóm Hội An – Đà

Nẵng do Đồn 206 thực hiện từ 1990 - 1995, các thành tạo địa chất phát triển tại xã

Cẩm Hà bao gồm nhiều kiểu thành tạo khác nhau như: các thành tạo nguồn gốc biển

tuổi cuối Pleitocen (mQ2III), các thành tạo nguồn gốc biển tuổi Holoxen sớm giữa

(mQ1-2 IV), các trầm tích hỗn hợp sơng biển - tuổi Holoxen giữa muộn (amQ2-3IV),

v.v...Cấu trúc của các thành tạo này theo các tầng khảo sát cũng khác nhau: cát hạt

trung nhỏ làm bột sét, cát bột màu xám đen giàu hữu cơ và bột sét, cát bột màu xám

vàng, cát đen (quặng ilmemit), v.v...

 Tài nguyên nước

-Nguồn nước mặt: Cẩm Hà nằm trong vành đai mưa nhiều theo mùa trong năm,

lượng mưa trung bình hàng năm là 2.490mm. Sông Đế Võng là nguồn cung cấp nước

sản xuất và sinh hoạt của Cẩm Hà. Sông Đế Võng trước khi đổ ra biển chịu ảnh hưởng

trực tiếp thuỷ triều nên bị nhiễm mặn. Sự xâm nhập nước mặn trên dòng sông biến

động theo mùa. Về mùa nắng, sông Đế Võng bị nhiễm mặn hồn tồn. Ngồi ra nguồn

nước mặt còn có đầm Trà Quế, các kênh rạch và Nhà máy nước Hội An.

- Nguồn nước ngầm: Hiện nay, hầu hết nhân dân trang xã đều sử dụng nguồn

nước ngầm để sinh hoạt. Nguồn nước ngầm thay đổi theo điều kiện địa hình, dao động

bình quân từ 3m đến 10m. Lưu lượng nguồn nước dồi dào với chất lượng tương đối

dùng được.



SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



35



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



2.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội

2.1.2.1. Dân số và lao động

Dân số và mật độ dân số năm 2017 của xã Cẩm Hà:

Bảng 2.2: Dân số và mật độ dân số của xã Cẩm Hà năm 2017

STT

1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.



Dân số

(người)



Mật độ dân số

(người/km2)

7973

1300,23

1250

1247,5

1039

938,84

970

2309,52

489

1270,13

1023

1155,93

1022

674,59

2180

2674,85

(Nguồn: UBND Xã Cẩm Hà)



Đơn vị

Toàn xã

Trà Quế

Đồng Nà

Trảng Kèo

Cửa Suối

Bầu Ốc Hạ

Bầu Ốc Thượng

Bến Trễ



Theo số liệu điều tra dân số của thôn Trà Quế xã Cẩm Hà, tính đến

31/12/2017, tồn xã có 282 hộ, với 1.234 nhân khẩu, mật độ dân số bình quân là

1.219,53 người/km2, được chia thành 06 tổ đoàn kết. Ngành nghề được phân bổ lao

động, cụ thể:

Bảng 2.3: Tình hình lao động của xã Cẩm Hà năm 2017.

St

t

1.

2.

3.

4.



Ngành nghề



Lao động Tỷ trọng LĐ đã qua đào tạo



Lao động nông nghiệp

Lao động TTCN- XD

Lao động TM- DV

Lao động khác

Tổng số



(người)

1.534

1.165

835

640

4.174



(%)

36,76

27,91

20,00

15,33

100,00



(người)



Tỷ

trọng



(%)

385

37,86

443

43,56

125

12,29

64

6,29

1.017

100,00

(Nguồn: UBND Xã Cẩm Hà)



Nhìn chung trong những năm qua mức độ chuyển dịch cơ cấu lao động còn

chậm, lao động nơng nghiệp vẫn còn chiếm tỷ lệ cao chiếm 36,76% trên tổng số. So

với tổng lao động, lao động trong độ tuổi, tỷ lệ lao động trong các lĩnh vực ngành nghề

khác chuyển dịch còn thấp, và chưa ổn định. Đối với lao động đã qua đào tạo thì lao

động TTCN – XD chiếm tỷ lệ cao nhất với 43,56 %.

SVTH: Võ Hoàng Ngọc Châu



36



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



2.1.2.2. Tình hình sử dụng đất

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, chủ yếu và không thể thay thế được. Nếu biết

khai thác và sử dụng đất đai hợp lý thì khơng những nó khơng bị hao mòn cạn kiệt độ

phì nhiêu mà trái lại ngày càng màu mỡ. Do đó,việc sử dụng tài nguyên đất một cách

hợp lý cũng là biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế.

Tổng diện tích tự nhiên của tồn xã là 613,2 ha . Trong đó:

Bảng 2.4: Tình hình sử dụng đất của xã Cẩm Hà năm 2017

Phân loại

I.Đất nông nghiệp

1.Sản xuất nông nghiệp

1.1.Trồng cây hàng năm

1.1.1.Đất trồng lúa

1.1.2.Trồng cây hàng năm khác

1.2.Trồng cây lâu năm

2.Nuôi trồng thủy sản

II.Đất phi nông nghiệp

1.Đất ở

2.Đất chun dùng

2.1.Đất cơ quan hành chính sự nghiệp

2.2.Đất có mục đích cơng cộng

3.Đất tơn giáo

4.Đất nghĩa trang

5. Đất sơng suối

6.Đất phi nơng nghiệp khác

III.Đất chưa sử dụng

Tởng cộng



Diện tích (ha)

Tỷ trọng (%)

249,58

40,70

221.76

36,16

156,30

25,49

72,30

11,79

84,00

13,70

65,46

10,67

27,82

4,54

209,51

34,17

45,10

7,35

28,14

4,59

1,24

0,20

26,90

4,39

2,91

0,47

73,65

12,01

57,71

9,41

2,00

0,34

154,11

25,13

613,20

100,00

(Nguồn: UBND Xã Cẩm Hà)



Qua bảng số liệu ta thấy: đất nông nghiệp là 249,58 ha chiếm 40,70% so với tổng

diện tích, bao gồm đất sản xuất nơng nghiệp và đất ni trơng thủy sản. Trong đó chủ

yếu là đất sản xuất nông nghiệp chiếm 36,16% với 221,76 ha. Đất sản xuất nông

nghiệp chủ yếu được sử dụng để trồng cây hàng năm với 156,30 ha chiếm 25,49%

tổng diện tích, còn đất trồng cây hàng năm khác và các cây màu như: ngô, khoai, sắn,

cây thực phẩm cũng như các cây công nghiệp ngắn ngày chiếm 84,00 ha chiếm

13,70%; đất trồng lúa chiếm 11.79% tổng diện tích với 72,3 ha. Đất trồng cây lâu năm

là 65,46 ha. Đất canh tác sản xuất nơng nghiệp có xu hướng bị thu hẹp do q trình đơ

thị hóa. Đất nơng nghiệp ngồi việc dùng để sản xuất nơng nghiệp thì một phần được

SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



37



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



sử dụng để ni trồng thủy sản, diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 27,82 ha chiếm

4,54% tổng diện tích.

Đất phi nơng nghiệp là 209,51 ha chiếm 34,17% tổng diện tích đất tự nhiên của

xã. Đất phi nơng nghiệp gồm có đất ở, đất chun dùng, đất tơn giáo, đất nghĩa trang,

đất sông suối và một số đất phi nơng nghiệp khác. Hiện nay đất ở của tồn khu vực xã

là 45,10 ha chiếm 7,35% trong tổng diện tích đất tồn xã. Đất Bên cạnh việc sử dụng

đất trong lĩnh vực nơng nghiệp và phi nơng nghiệp thì xã Cẩm Hà vẫn còn một phần

đất chưa sử dụng chiếm 25,13% tổng diện tích với 154,11 ha. Qũy đất này còn nhiều,

đây là điều kiện thuận lợi trong qui hoạch sử dụng đất sau này.

2.1.2.2. Cơ sở hạ tầng

Trụ sở UBND xã: vị trí tại khu trung tâm xã thuộc thơn Tràng Kèo.

Các cơng trình cơng trình cơng cộng như: UBND xã, hội trường, sân thể thảo, …

đảm bảo phục vụ cho toàn xã.

Cụ thể tại Làng rau Trà Quế: Khu trung tâm: Là thiết chế văn hóa thơn và bãi đỗ

xe khách tham quan Làng rau Trà Quế, được sửa chữa nâng cấp năm 2016, diện tích

1.717 m2 có cây xanh che phủ. Ngồi ra, cách khu Trung tâm không xa Khu sân Đền

Lễ hội Cầu Bông Làng rau Trà Quế, với diện tích 625m 2, được xây dựng trang nghiêm,

đúng với phong tục tín ngưỡng của dân tộc Việt Nam.

Giao thông: Mạng lưới giao thông của xã được hình thành tương đối

hợp lí, được nhựa hóa, bê tơng hóa 100% rất thuận tiện cho việc đi lại: bảo đảm

giao lưu đối ngoại đối nội thuận lợi.

- Nơi đón tiếp khách:

+ Địa điểm : Thiết chế văn hố thôn Trà Quế xã Cẩm Hà ,Hội An .

+ Được thiết kế khơng gian thống mát, gần khu du lịch sinh thái Trà

Quế và bãi đậu đỗ xe, với tổng diện tích 821m2 .

- Bãi đỗ xe: Được đầu tư xây dựng vào cuối năm 2016, với diện tích.

+ Diện tích: 1.760m2 .

- Khu vệ sinh cơng cộng:

Được thiết kế thoáng mát, sạch sẽ kết hợp giữa truyền thống và đương

đại đạt tiêu chuẩn, nằm ngay khu trung tâm làng nghề.

SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



38



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



 Giao thơng

Mạng lưới giao thơng của xã được hình thành tương đối hợp lí, được nhựa hóa,

bê tơng hóa 100% rất thuận tiện cho việc đi lại: bảo đảm giao lưu đối ngoại đối nội

thuận lợi.

Hệ thống giao thơng có tổng chiều dài: 30,975 km. Trong đó:

* Giao thông đối ngoại:

- Đường ĐT 607A: 2,358km; mặt cắt đường 13,5m (3,0+7,5+3,0); hiện trạng

đường đã được Bê tông nhựa chất lượng tốt.

- Đường Lê Hồng Phong: 0,69 km; mặt cắt đường 17,5m (3,0+11,5+3,0); hiệnt

rạng đường đã được Bê tông nhựa chất lượng tốt.

- Đường Tôn Đức Thắng: 0,953 km; mặt cắt đường 14,0m (3,0+8,0+3,0); hiện

trạng đường đã được Bê tông nhựa chất lượng tốt.

- Đường Bê tông từ Bến Trể đi Điện Dương: 980m; mặt cắt đường 5,0m

(1,0+3,0+1,0); hiện trạng đường đã được Bê tông chất lượng tốt.

* Hệ thống đường xã:

- ĐX 29 : Chiều dài 1,776 km. mặt cắt đường 6,0m (1,0+4,0+1,0); hiện trạng

đường đã được thấm nhập nhựa chất lượng tốt.

- ĐX 30 : Chiều dài 1,533 km. Trong đó: 0,808km thấm nhập nhựa mặt cắt

đường 6,0m (1,0+4,0+1,0) chất lượng tốt. ; 0,725km đường bê tông giao thơng

nơng thơn; mặt cắt ngang đường bình qn 3,0m.

- ĐX 31 : Chiều dài 1,384 km. mặt cắt đường 6,0m (1,0+4,0+1,0); hiện trạng

đường đã được thấm nhập nhựa chất lượng tốt.

- ĐX 32 : Chiều dài 1,533 km. Trong đó: 0,787km thấm nhập nhựa mặt cắt

đường 6,0m (1,0+4,0+1,0) chất lượng tốt. ; 0,627km đường đất.

- ĐX 39 : Chiều dài 1,533 km. Trong đó: 0,293km thấm nhập nhựa mặt cắt

đường 6,0m (1,0+4,0+1,0) chất lượng tốt. ; 0,627km đường đường bê tơng giao

thơng nơng thơn; mặt cắt ngang đường bình qn 3,0m.

 Giáo dục



SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



39



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



- Trường Mẫu giáo Cẩm Hà gồm có 02 điểm trường trên 02 thơn Trảng Kèo

vàTrà Quế với tổng diện tích 2.408m2, có 6 phòng học nhưng chỉ có 04 phòng học đạt

chuẩn, còn lại 2 phòng chưa đạt chuẩn.

- Tồn xã có 01 trường Tiểu học Lê Độ với 02 cơ sở: Tiểu học Lê Độ tại thơn

Trảng Kèo (cơ sở chính) và Tiểu học Lê Độ tại thôn Bàu ốc Thượng (cơ sở 02).

 Trạm y tế

- Trạm y tế của xã được xây dựng 01 tầng với 06 phòng, chiếm diện tích 600 m 2,

có đầy đủ các phòng chức năng theo u cầu. Trạm có 5 y sỹ, trong đó: dược sỹ 01; hộ

lý 01. Các chương trình y tế Quốc gia được triển khai thực hiện tốt. Công tác vệ sinh

môi trường được duy trì thường xuyên. Việc khám cho bà mẹ mang thai và tiêm chủng

định kỳ cho trẻ em hằng tháng được duy trì khá tốt. Cơng tác khám chữa bệnh cho

nhân dân, việc thực hiện 01 cơng trình vệ sinh và sử dụng cây thuốc nam được nhân

dân hưởng ứng, tích cực góp phần chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân.

- Tuy nhiên, để đảm bảo phát huy tốt và hiệu quả hơn về cơ sở vật chất cần phải

đầu tư trang thiết bị, đội ngũ y, bác sỹ phục vụ và hiện nay trạm còn thiếu tường rào,

cổng ngõ.

- Đội ngũ y tế thôn đầy đủ theo quy định, hiện có 7/7 thơn có nhân viên y tế cộng

đồng đã phối hợp với quân dân chính các thơn thực hiện tốt chức năng, nghiệp vụ của mình.

 Văn hóa, thê thao

- Khu Trung tâm Văn hóa - Thể thao của xã: Được đầu tư vào năm 2010 với diện

tích 11200m2 , được xây dựng tường rào, cổng ngõ nghiêm túc. Bên trong được sân

dựng kháng đài (bậc ngồi), gồm: 01 sân bóng đá 11 người, 01 sân cầu lơng, 01 sân

bóng chuyền. Ngồi ra, đầu tư cho thôn Trà Quế một sân bê tông rộng 200m2 phục vụ

cho lễ hội cúng cầu bông hằng năm.

- Hệ thống Truyền thanh xã được đầu tư, nâng cấp từ chương trình mục tiêu

Quốc gia. Tuy nhiên, do hệ thống linh kiện cũ kỹ so với hiện nay, hơn nữa thời gian sử

dụng lâu dài nên đã xuống cấp, chất lượng giảm sút cần phải được đầu tư.

-Nhà sinh hoạt Văn hóa thơn và các Thiết chế văn hóa - Thể thao thơn:

Tồn xã có 7/7 thơn có Thiết chế văn hóa xây dựng theo cấp 4, tổng diện tích sử

dụng 4.716 m2, diện tích sử dụng trong nhà từ 100m 2, trở lên. Các thơn đều có hệ

SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



40



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



thống truyền thanh, trang bị mua sắm bàn, ghế ngồi. Tuy nhiên chưa có sân bóng

chuyền và bóng đá trong khn viên nhà văn hóa. Cán bộ quản lý văn hóa trình độ

chun mơn chưa đạt u cầu.

2.1.2.3. Tình hình phát triên KTXH

Trà Quế là một thơn có nguồn thu nhập kinh tế tương đối khá so với toàn xã.

Trong những năm qua, nhân dân thôn Trà Quế xã Cẩm Hà đã cố gắng phát huy nội lực

vượt qua khó khăn đẩy mạnh phát triển sản xuất, thu nhập bình quân đầu người tăng từ

năm 2010 là13,5 triệu đồng, đến năm 2016 lên đến 31 triệu đồng. Tình hình an ninh

chính trị, trật tự an tồn xã hội ln ổn định. Thôn Trà Quế tiếp tục phát huy nội lực

nhất là tiềm năng đất đai, lao động để đạt yêu cầu cho quá trình phát triển sản xuất đẩy

mạnh tăng trưởng kinh tế, xã hội hóa đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước.

Với thế mạnh địa phương có Làng rau Trà Quế - Làng nghề truyền thống đã có

thương hiệu từ lâu, nhân dân tập trung đa dạng hóa các loại giống cây trồng; áp dụng

khoa học kỹ thuật trong quy trình sản xuất rau an tồn, rau hữu cơ để tạo nên sản phẩm

tiêu dùng độc đáo. Làng rau Trà Quế, làng rau nổi tiếng với các loại rau gia vị, được

chứng nhận rau an toàn, ngoài cung cấp cho địa bàn thành phố Hội An còn cung cấp

cho các siêu thị, nhà hang ở Đà Nẵng.

Đồng thời, gắn nông nghiệp với các dịch vụ du lịch, mở rộng các loại hình du

lịch cộng đồng, du lịch trách nhiệm, du lịch thân thiện để những người dân nơng dân

lao động là những nghệ nhân trình diễn phục vụ du lịch. Mở rộng các loại hình dịch vụ

du lịch thương mại, dịch vụ lưu trú trên địa bàn; đến nay đã có 13 nhà hàng (cooking

class), 07 homestay, 06 biệt thư du lịch và 01 khu du lịch-dịch vụ sinh thái, ẩm thực.

2.1.2.4. Hiện trạng cấp điện, nước

-Hiện nay đã có đường ống dẫn nước sạch từ nhà máy cấp nước thành phố Hội

An cung cấp nước sạch đến khu dân cư.

-Hệ thống thoát nước mưa chưa được xây dựng dọc các trục đường chính.Tuy

nhiên nước thải chủ yếu một phần tự thấm, một phần thoát tự nhiên theo độ dốc của

địa hình chảy xuống sơng, ruộng trũng và các kênh mương thủy lợi nội đồng.

Hiện nay toàn xã dùng điện lưới Quốc gia trạm E153 phủ toàn xã Cẩm Hà do

Công ty Điện lực Hội An quản lý và phân phối.

SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



41



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



+ Đường dây 35 KV đi qua địa bàn xã với chiều dài khoảng 2,7 km.

+ Đường dây 110 KV đi qua địa bàn xã với chiều dài khoảng 2 km.

- Mạng lưới điện 22 KV đã được nâng cấp hoàn chỉnh, đáp ứng yêu cầu phục vụ

cho đời sống và sinh hoạt của nhân dân.

+ Có 09 Trạm biến áp phụ tải 22/0,4kV.

+ Có 17,7 Km đường dây hạ thế; trong đó đạt chuẩn 15 Km.

+ Có 6,8 Km đường dây trung thế; trong đó: đạt chuẩn 5 Km

+ Có 5,00 km đường dây chiếu sáng; trong dó đạt tiêu chuẩn 3,5km trên các

tuyến đường Lê Hồng Phong, ĐX 31 và một số tuyến trong vùng B6 Bến Trễ.

+ Tỷ lệ hộ sử dụng điện: 100%.

+ Mức độ đáp ứng yêu cầu điện sản xuất đạt khoảng: 70 - 75%.

Hiện tại điện phục vụ cho sinh hoạt cơ bản ổn định.

2.2. Thực trạng sản xuất rau an tồn tại Thơn Trà Quế, Xã Cẩm Hà

Cùng với quá trình hội nhập kinh tế thế giới đời sống người dân ngày càng được

nâng cao, họ càng quan tâm đến chất lượng cuộc sống. Vì vậy, nhu cầu tiêu dùng rau

an toàn ngày một nhiều, đối tượng tiêu dùng rau an toàn cũng ngày càng đa dạng. Nắm

bắt được tình hình thị trường, phương hướng phát triển ngành nơng nghiệp sản xuất

rau an tồn càng được quan tâm và chú trọng. Người dân Trà Quế có truyền thống sản

xuất rau lâu năm với nhiều kinh nghiệm thực tiễn, ngồi ra họ còn có tinh thần chịu

khó học hỏi, tiếp thu áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để làm giàu

cho gia đình và xã hội. Cụ thể về tình hình sản xuất rau của Làng rau Trà Quế xã Cẩm

Hà được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2.5: Tình hình sản xuất RAT của Thơn Trà Quế giai đoạn 2015- 2017

Chỉ tiêu



ĐVT



Diện tích Ha

Năng suất Tạ/ha

Sản lượng Tấn



2016/2015

2017/2016

+/%

+/%

18,5

18,5

18,5 605,41 696,22 700,54 90,81 115,00 4,32 100,62

1120,00 1288,00 1296,00 168,00 115,00 8,00 100,62

(Nguồn: UBND xã Cẩm Hà)

2015



2016



2017



Thơn Trà Quế với diện tích tự nhiên là 100,2 ha, diện tích trồng rau là 18,5 ha.

Với diện tích trồng rau là 18,5 ha cùng với điều kiện tự nhiên thuận lợi, được bao bọc



SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



42



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



bởi sơng Cổ Cò và đầm Trà Quế rất thuận tiện cho việc tưới tiêu và dùng phân hữu cơ

được lấy từ rong rêu dưới sông nên năng suất và sản lượng cũng không ngừng tăng

qua các năm. Năng suất của năm 2016 đạt 696,22 tạ/ha, tăng 15% tương ứng với tăng

90,81 tạ/ha so với năm 2015. Qúa trình thực hiện sản xuất được đầu tư, quy trình kỹ

thuật được thực hiện tốt nên năng suất tăng. Năm 2017 năng suất đạt 700,54 tạ/ha tăng

4,32 tạ/ha so với năm 2016. Được sự giúp của cán bộ khuyến nông, thông qua tập

huấn hàng năm và kinh nghiệm đúc kết trong quá trình sản xuất làm cho năng suất

khơng ngừng tăng lên.

Bảng 2.6: Tình hình số hộ trồng RAT của Thôn Trà Quế giai đoạn 2015-2107

Stt

1.

2.

3.

4.



Chỉ tiêu



Đvt



Số hộ

DT RAT

DT RAT BQ/hộ

Sản lượng BQ/hộ



Hộ

Ha

Ha/hộ

Tạ/hộ



2015

2016

2017

202

202

202

18,5

18,5

18,5

0,09

0,09

0,09

55,45

63,76

64,16

(Nguồn: UBND Xã Cẩm Hà)



Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy được người dân ở Thôn Trà Quế vẫn luôn giữ

được truyền thống làng nghề thông qua số hộ trồng rau vẫn luôn được duy trì là 202 hộ

và diện tích là 18,5 ha qua các năm khơng có hiện tượng giảm số hộ hay diện tích

trồng RAT. Bằng các biện pháp và kỹ thuật canh tác hợp lý của mình các hộ trồng rau

cho thấy được sự hiệu quả trong cách trồng, sản lượng tăng không ngừng qua các năm

năm 2015 đạt 55,45 tạ/hộ, năm 2016 là 63,76 tạ/hộ tăng 8,31 tạ/hộ. Năm 2017 là 64,14

tạ/hộ tăng 0,38 tạ/hộ so với năm 2016.

2.3. Tình hình các hộ điều tra

Năng lực sản xuất của hộ điều tra được thể hiện qua bảng tình hình lao động,

việc sử dụng các nguồn lao động đó được thực hiện qua việc sử dụng đất đai, tự nhiên

lao động, vốn sản xuất và kết quả mà họ đạt được qua mỗi năm. Việc đánh giá năng

lực sản xuất của hộ điều tra sẽ giúp chúng ta thấy được những lợi thế cũng như những

hạn chế mà các hộ nơng dân đang gặp phải trong q trình sản xuất.

Bảng 2.7: Đặc điêm cơ bản của các hộ trồng rau an tồn được điều tra

Stt

1.

2.



Chỉ tiêu

Tởng số hộ điều tra

Giới tính người được điều tra



SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



ĐVT

Hộ

Người



Số lượng

60

60

43



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THÀNH PHỐ HỘI AN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×