Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN I. MỞ ĐẦU

PHẦN I. MỞ ĐẦU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



quan tâm đó là đầu ra cho sản phẩm rau, kênh tiêu thụ, phân phối sản phẩm có ảnh

hưởng rất lớn hiệu quả sản xuất rau của mỗi hộ, do đó ảnh hưởng đến thu nhập.

Xã Cẩm Hà là một trong 13 đơn vị hành chính của Thành phố Hội An ,cách trung

tâm hành chính thành phố 2km về phía Tây Bắc. Trong những năm gần đây, nhân dân

xã Cẩm Hà đã tập trung chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, giống cây trồng, con vật nuôi từng

bước đem lại hiệu quả, nhất là phát triển cây cảnh, làng rau Trà Quế được cải tạo quy

hoạch, sản phẩm rau an toàn được bạn bè trong và ngoài nước biết đến, làng nghề từng

bước được nâng cấp khơng chỉ là sản xuất rau an tồn mà còn trở thành khu du lịch

độc đáo tại địa phương.

Thôn Trà Quế thuộc xã Cẩm Hà thành phố Hội An, cách trung tâm Hội An 2,5

km về phía Đơng Bắc, là một cù lao được bao bọc bởi song Cổ Cò và đầm Trà Quế.

Vùng đất Trà Quế có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình 1.2-1.5m so

với mực nước biển, địa chất chủ yếu là cát.

Cũng như bao địa phương khác của vùng duyên hải miền Trung, Trà Quế chịu

ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đời gió mùa, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt, mùa khơ từ tháng

1 đến tháng 8 theo gió mùa Tây Nam hoạt động thường khô hạn, lượng mưa bốc hơi

nhiều; mùa mưa từ tháng 9 đến thàng 12 kèm theo gió mùa Đơng Bắc đem đến lượng

mưa lớn. Đầm Trà Quế cũng là nơi cung cấp nguồn rong cực kỳ dồi dào để nơng dân

dùng làm phân bón cho rau. Với đặc điểm khí hậu tự nhiên như vậy nên vùng Trà Quế

đã tạo ra một loại đặc sản mà khó nơi nào có được, các loại rau xanh, rau thơm nơi đây

phong phú về chủng loại, có mùi vị đặc trưng, cung cấp nguồn thực phẩm cho người

dân địa phương và nhiều vùng lân cận.

Xuất phát từ thực tế sản xuất của Thôn Trà Quế, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề

tài: “ Sản xuất rau an toàn tại Thôn Trà Quế, xã Cẩm Hà, thành phố Hội An, tỉnh

Quảng Nam”.

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu chung

Phân tích tình hình sản xuất rau an tồn tại Thơn Trà Quế xã Cẩm Hà thành phố

Hội An, tỉnh Quảng Nam từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng sản xuất, nâng

cao kết quả hiệu quả sản xuất rau an tồn của Thơn Trà Quế trong thời gian đến.



SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



10



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



2.2. Mục tiêu cụ thê

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất rau an tồn.

- Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất rau an tồn tại Thơn Trà Quế, Xã Cẩm

Hà, Thành Phố Hội An, Tỉnh Quảng Nam.

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất rau an

tồn tại Thơn Trà Quế, Xã Cẩm Hà, Thành phố Hội An, Tỉnh Quảng Nam trong thời

gian đến.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Là những vấn đề liên quan đến sản xuất rau an tồn của Thơn Trà Quế, Xã Cẩm

Hà Thành phố Hội An, Tỉnh Quảng Nam.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Tại Thôn Trà Quế, Xã Cẩm Hà, thành phố Hội An, tỉnh

Quảng Nam.

- Phạm vi về thời gian: Tình hình sản xuất tiêu thụ rau an toàn giai đoạn 20152017, số liệu sơ cấp năm 2017.

- Phạm vi về nội dung: Tình hình sản xuất rau an tồn tại Thơn Trà Quế, Xã Cẩm

Hà, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.

4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Các tài liệu về tình hình hoạt động sản

xuất rau an tồn tại Thơn Trà Quế, Xã Cẩm Hà được thu thập từ UBND xã Cẩm Hà.

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Để nghiên cứu tình hình sản xuất rau an

tồn tiến hành điều tra phỏng vấn 60 hộ theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Các

thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất rau an toàn được điều tra theo phiếu điều

tra. Một số nội dung phỏng vấn như: tên chủ hộ, độ tuổi, nhân khẩu, số lao động, diện

tích sản xuất rau an tồn, tình hình đầu tư sản xuất năng suất, chủng loại, thuận lợi và

khó khăn trong sản xuất rau an tồn.

4.2. Phương pháp tởng hợp và phân tích

- Phương pháp thống kê mơ tả: Phương pháp so sánh, số tương đối, số tuyệt đối.

- Phương pháp tham vấn chuyên gia: Trao đổi thông tin với cán bộ khuyến nơng,

SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



11



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



các nhà kỹ thuật phụ trách hoạt động sản xuất rau an toàn. Tham khảo ý kiến của các

chuyên gia, các cán bộ chuyên môn, người sản xuất rau an tồn có kinh nghiệm nhiều

năm ở địa phương nghiên cứu nhằm bổ sung, hoàn thiện nội dung nghiên cứu.

- Phương pháp hạch toán kinh tế: hệ thống quan sát, đo lường, tính tốn, và ghi

chép các quá trình kinh tế - xã hội.

- Phương pháp phân tích ma trận SWOT.

5. Nội dung nghiên cứu

- Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất rau an toàn

- Chương 2. Thực trạng sản xuất rau an tồn tại Thơn Trà Quế, xã Cẩm Hà, thành

Phố Hội An, tỉnh Quảng Nam

- Chương 3. Định hướng, mục tiêu và giải pháp sản xuất rau an toàn tai Thôn Trà

Quế, xã Cẩm Hà, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam



SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



12



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RAU AN

TOÀN

1.1. Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm về rau an toàn

- Rau an toàn là một khái niệm chung để chỉ các loại rau được sản xuất cung cấp

đến người tiêu dùng đảm bảo đủ tiều chuẩn an toàn thực phầm. Rau an toàn là những

sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả có chất lượng

đúng như đặc tính giống của nó, hàm lượng các hóa chất độc và mức độ nhiễm các

sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an tồn cho người tiêu dùng

và mơi trường thì được coi là rau bảo đảm an tồn vệ sinh thực phẩm. [6]

- Sản xuất rau an toàn vừa là nhu cầu vừa là mục tiêu và định hướng của sản xuất

rau cả nước. Rau an toàn được hiểu với nhiều khái niệm, nhiều hạng bậc khác nhau,

rau an toàn được hiểu là rau đạt tiêu chuẩn vệ sinh an tồn thực phẩm. [7]

1.1.2 Vai trò sản xuất rau an tồn

Sản xuất rau an tồn có vai trò và ý nghĩa to lớn trong nhiều mặt của đời sống, cụ

thể là:

- Về sức khỏe con người: sản xuất rau an tồn và sử dụng rau an tồn có tác dụng

tốt đến sức khỏe con người giúp con người hấp thụ đầy đủ các vitamin và dưỡng chất

trong rau mà không phải lo lắng về vấn đề ngộ độc thực phẩm hay những ảnh hưởng

lâu dài đến sức khỏe. Hơn nữa, sản xuất rau an tồn còn góp phần bảo vệ sức khỏe của

người sản xuất do giảm thiểu việc tiếp xúc với hóa chất độc hại.

- Về mơi trường: bằng việc áp dụng những biện pháp canh tác đảm bảo cho cây

rau hấp thụ tốt nhất các chất dinh dưỡng, nước mà không để lại tồn dư trong sản phẩm,

sản xuất rau an tồn đã làm nguy cơ ơ nhiễm môi trường và thực sự trở nên thân thiện

với mơi trường góp phần xây dựng một nền nơng nghiệp sinh thái bền vững.

- Về kinh tế: thực tế tại nhiều vùng trồng rau an toàn đã khẳng định trồng rau an

toàn cho hiệu quả kinh tế cao gấp 3 lần so với trồng rau theo phương pháp cũ.



SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



13



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa



- Về hiệu quả xã hội: khác với trồng các loại cây khác, mọi thành viên trong gia

đình đề có thể tham gia trồng rau nói chung hay rau an tồn nói riêng. Điều này có ý

nghĩa trong việc giải quyết lao động ở nông thôn. Mặt khác do hiệu quả kinh tế cao,

trồng rau an toàn làm tăng thu nhập cho người dân, cải thiện cuộc sống của họ qua đó

góp phần ổn định trật tự xã hội.

1.1.3 Đặc điêm kỹ thuật sản xuất rau an toàn

 Đất trồng

Đất trồng là điều kiện không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp nói chung

cũng như sản xuất rau an tồn nói riêng. Chọn đất trồng như sau:

 Đất cao, thoát nước hợp lý với sự sinh trưởng của rau.

 Cách ly với khu vực có chất thải cơng nghiệp và bệnh viện ít nhất 2km, với chất

thải sinh hoạt thành phố ít nhất 200m.

 Đất khơng được có tồn dư hóa chất độc hại

 Nguồn nước

Vì trong rau xanh nước chứa trên 90% nên việc tưới có ảnh hưởng trực tiếp đến

chất lượng sản phẩm:

 Sử dụng nguồn nước tưới từ sông không bị ô nhiễm hoặc phải qua xử lý.

 Sử dụng nước giếng khoan (đối với rau xà lách và các loai rau gia vị).

 Dùng nước sạch để pha phân bón lá và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV).

 Giống

 Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất giống, giống nhập nội phải qua kiểm dịch.

 Chỉ gieo trồng các loại giống tốt và trồng cây con khỏe mạnh, không mang

nguồn sâu bệnh.

 Hạt giống trước khi gieo cần được xử lý hóa chất hoặc nhiệt để diệt nguồn sâu

bệnh.

 Phân bón

 Tăng cường sử dụng phân hữu cơ hoại mục bón cho rau.

 Tuyệt đối khơng bón các loại phân chuồng chưa ủ hoai, không dùng phân tươi

pha lỗng nước để tưới.

SVTH: Võ Hồng Ngọc Châu



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN I. MỞ ĐẦU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×