Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bố cục của đề tài

Bố cục của đề tài

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN Ở MỘT DOANH NGHIỆP

1.1. Lý luận cơ bản hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh

1.1.1.1. Tổng quan chung về vốn doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào

muốn tồn tại và phát triển được đều cần phải có nguồn tài chính đủ mạnh, đây là một



U







trong các yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động của mình.



TẾ



H



Theo nghĩa hẹp thì: vốn là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân, mỗi doanh

nghiệp, mỗi quốc gia.



N

H



Theo nghĩa rộng thì: vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố trí để sản



KI



xuất hàng hố, dịch vụ như tài sản hữu hình, tài sản vơ hình, các kiến thức kinh tế, kỹ





C



thuật của doanh nghiệp được tích luỹ, sự khéo léo về trình độ quản lý và tác nghiệp



H



của các cán bộ điều hành, cùng đội ngũ cán bộ cơng nhân viên trong doanh nghiệp, uy



ẠI



tín của doanh nghiệp. Quan điểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác đầy



G



Đ



đủ hiệu quả của vốn trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, việc xác định vốn theo



N



quan điểm này rất khó khăn phức tạp nhất là khi nước ta trình độ quản lý kinh tế còn



Ư







chưa cao và pháp luật chưa hoàn chỉnh.



TR



Theo quan điểm của Mác thì: vốn (tư bản) khơng phải là vật, là tư liệu sản xuất,

không phải là phạm trù vĩnh viễn. Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách

bóc lột lao động làm thuê. Để tiến hành sản xuất, nhà tư bản ứng tiền ra mua tư liệu

sản xuất và sức lao động, nghĩa là tạo ra các yếu tố của quá trình sản xuất. Các yếu tố

này có vai trò khác nhau trong việc tạo ra giá trị thặng dư. Mác chia tư bản thành tư

bản bất biến và tư bản khả biến. Tư bản bất biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình

thức tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nhà xưởng…) mà giá trị của nó được chuyển

nguyên vẹn vào sản phẩm. Còn tư bản khả biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình

thức lao động, trong quá trình sản xuất thay đổi về lượng, tăng lên do sức lao động của

hàng hố tăng.

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



3



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



1.1.1.2. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính nó gắn liền với nền sản

xuất hàng hố. Dưới góc độ là một phạm trù kinh tế, vốn là một điều kiện tiên quyết

của bất cứ doanh nghiệp ngành kinh tế, dịch vụ và kỹ thuật nào trong nền kinh tế thuộc

hình thức sở hữu khác nhau. Trong các doanh nghiệp kinh doanh nói chung, doanh

nghiệp y tế nói riêng, vốn sản xuất là hình thái giá trị của toàn bộ tư liệu sản xuất được

doanh nghiệp sử dụng một cách hợp lý có kế hoạch vào việc sản xuất những sản phẩm

của doanh nghiệp.

Nhìn chung, các nhà kinh tế đã thống nhất được các điểm chung cơ bản: Vốn là



U







yêu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, được sử dụng để sản xuất ra



H



hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho thị trường. Như vậy, vốn doanh nghiệp là biểu hiện



TẾ



bằng tiền của toàn bộ vật tư, tài sản được đầu tư vào sản xuất kinh doanh



N

H



Như vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, các doanh nghiệp cần dựa vào



KI



những nguyên tác cơ bản sau:





C



- Sử dụng các đồng vốn có mục đích rõ ràng



H



- Sử dụng đồng vốn có lợi ích và tiết kiệm nhất



Đ



ẠI



- Sử dụng đồng vốn một cách hợp pháp



G



- Kiểm tra về an toàn hiệu quả các chỉ tiêu tài chính



N



- Tính tốn kỹ hiệu quả đầu tư



Ư







- Mở rộng thị trường thong qua các chính sách bán hàng



TR



- Kiểm sốt tốt các chi phí hoạt động

1.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn

1.1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp

Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của một doanh

nghiệp người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá dựa trên hai giác độ: hiệu quả kinh tế

và hiệu quả xã hội. Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp, người ta chủ yếu quan tâm

đến hiệu quả kinh tế. Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các

nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí hợp lý. Do vậy,

các nguồn lực kinh tế, đặc biệt là nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



4



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp. Việc đánh

giá hiệu quả sử dụng vốn giúp ta thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung

và quản lý sử dụng vốn nói riêng.

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế nhằm phản ánh trình độ khai

thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn, làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm đến mục

tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận.

Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thơng qua hệ thống các chỉ tiêu về hiệu

quả sử dụng vốn, tỷ suất doanh lợi, tốc độ luân chuyển vốn,… nó còn phản ánh giữa



U







quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của q trình sản xuất kinh doanh thơng qua thước đo



H



tiền tệ, hay đây chính là mối tương quan giữa kết quả lợi nhuận thu được và chi phí bỏ



TẾ



ra để thực hiện sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận thu được càng cao so với chi phí vốn



N

H



bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao.



KI



Kết quả lợi ích tạo ra sử dụng vốn phải thỏa mãn yêu cầu đáp ứng được lợi ích





C



của doanh nghiệp, lợi ích của nhà đầu tư ở mức độ mong muốn cao nhất, đồng thời



H



nâng cao lợi ích của nền kinh tế xã hội. Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, không



ẠI



cho phép tồn tại các doanh nghiệp chỉ màng lợi ích cá nhân doanh nghiệp mà làm tổn



G



Đ



hại đến lợi ích chung của nền kinh tế xã hội. Như vậy, kết quả tạo ra do việc sử dụng







N



vốn cần phải kết hợp với lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của nền kinh tế xã hội



Ư



Tóm lại, hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả kinh



TR



doanh, là một phạm trù kinh tế phẩn ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn,

tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích và tối thiểu

hóa chi phí.

1.1.2.2. Nguồn vốn kinh doanh của Cơng ty

a. Nợ phải trả

Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ giao dịch và sự

kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình.Nợ phải trả

xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận về một tài sản,

tham gia cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý.



SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



5



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



Nợ phải trả bao gồm các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, các khoản phải trả, phải

nộp khác nhưng chưa đến kỳ hạn trả, nộp như: phải trả trước người bán, phải trả công

nhân viên, phải trả khách hàng, các khoản nộp cho Nhà nước.

b. Nguồn vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu phản ánh số liệu và tình hình tăng, giảm các loại nguồn vốn

thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và của các thành viên góp vốn trong cơng ty.

Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu mà doanh nghiệp khơng phải cam

kết thanh tốn, do chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết

quả kinh doanh, do đó nguồn vốn chủ sở hữu khơng phải là một khoản nợ. Một doanh



U







nghiệp có thể có một hoặc nhiều chủ sở hữu vốn.



H



Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm vốn đóng góp của các nhà đầu tư để thành lập



TẾ



mới hoặc mở rộng doanh nghiệp. Chủ sở hữu vốn của doanh nghiệp có thể là Nhà



N

H



nước, cá nhân hoặc các tổ chức tham gia góp vốn, các cổ đơng mua và nắm giữ cổ



KI



phiếu. Ngồi ra, vốn chủ sở hữu còn bao gồm các thành phần quan trọng khác như các





C



khoản thặng dư vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá; các khoản nhận



H



biếu, tặng, tài trợ; vốn được bổ sung từ kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp



ẠI



theo quy định của chính sách tài chính hoặc quyết định của các chủ sở hữu vốn, của



G



Đ



Hội đồng quản trị. Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối



N



đối phát sinh trong q trình đầu tư xây dựng cơ bản và các quỹ hình thành từ lợi



Ư







nhuận sau thuế, cùng với giá trị cổ phiếu quỹ làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu cũng



TR



nằm trong phân mục này trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.

1.1.2.3. Sự cần thiết trong nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tất yếu khách quan và xuất

phát từ những nguyên nhân chủ yếu sau:

Một là, xuất phát từ mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mọi doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh đều kỳ vọng vào việc tối đa hoá

lợi nhuận, lợi nhuận là kết quả, là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ là một trong số các biện

pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và là một hướng để nâng cao lợi nhuận

cho doanh nghiệp.

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



6



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



Hai là, xuất phát từ vai trò và vị trí của vốn kinh doanh trong hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Như đã trình bày ở trên, một doanh nghiệp không thể hoạt động nếu thiếu vốn

kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn sẽ quyết định kết quả kinh doanh cuối cùng của

doanh nghiệp. Do đó, trong q trình hoạt động và sản xuất kinh doanh, việc bảo toàn

và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đã trở thành một trong số các mục tiêu

đặt ra cho mỗi doanh nghiệp.

Ba là, xuất phát từ yêu cầu bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Lợi nhuận là mục tiêu hoạt động của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị



U







trường. Tuy nhiên, việc bảo toàn vốn kinh doanh cũng là một vấn đề đặt ra đối với các



TẾ



H



nhà quản lý doanh nghiệp. Vì vậy, u cầu bảo tồn vốn để từ đó khơng chỉ dừng lại ở

bảo tồn vốn mà còn mở rộng và phát triển quy mô vốn.



N

H



Bốn là, xuất phát từ yêu cầu hạch toán kinh doanh đầy đủ của doanh nghiệp



KI



trong nền kinh tế thị trường.





C



Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi



H



tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng phải tuân theo nguyên tắc hạch toán



ẠI



kinh doanh là: Kinh doanh phải lấy thu bù chi và phải có lợi nhuận. Nếu không đạt



G



Đ



được yêu cầu này các doanh nghiệp sẽ có nguy cơ phá sản. Chính vì vậy, các doanh



N



nghiệp phải ln có những biện pháp để bảo tồn vốn và nâng cao hiệu quả sản xuất



Ư







kinh doanh để khẳng định vị trí của mình trên thị trường.



TR



Năm là, xuất phát từ yêu cầu cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển mạnh

mẽ thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là vô cùng gay gắt. Doanh nghiệp nào tận

dụng tối đa năng lực sản xuất và nâng cao hiệu quả vốn thì sẽ có điều kiện tốt để đứng

vững trên thị trường. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp

tạo khả năng cạnh tranh và tạo những lợi thế nhất định đến doanh nghiệp có thể tồn tại

và phát triển.

Tóm lại, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có vai trò quan

trọng trong q trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, là điều kiện cấp

thiết và là tiền đề để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



7



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



1.1.2.4. Các hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện trực tiếp

thơng qua lợi nhuận thu được bởi đây chính là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng

hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Như vậy, để có định hướng

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thì phải theo hướng nâng cao khả năng thu

lợi nhuận của doanh nghiệp:

- Tích cực tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.

- Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm để tăng doanh thu.

Từ hai hướng cụ thể trên, mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm, ngành







nghề, hình thức hoạt động, có thể tìm ra những biện pháp cụ thể, phù hợp để nâng cao



H



U



quả sử dụng vốn kinh doanh. Có một số biện pháp cơ bản sau:



TẾ



Thứ nhất, xác định nhu cầu vốn kinh doanh chính xác, đầy đủ và kịp thời. Nhu



N

H



cầu vốn kinh doanh phải được xác định dựa trên quy mô kinh doanh, kế hoạch sản



KI



xuất làm cơ sở đảm bảo đưa ra kế hoạch huy động và sử dụng vốn phù hợp tránh tình

khả năng sinh lời của đồng vốn.





C



trạng thiếu vốn gây ngưng trệ sản xuất hoặc thừa, thiếu vốn gây ứ đọng vốn, làm giảm



ẠI



H



Thứ hai, lựa chọn cơ cấu và hình thức huy động vốn kinh doanh theo hướng



Đ



tích cực: Khai thác triệt để nguồn vốn bên trong để tối thiểu hố chi phí sử dụng vốn,



G



giảm thiểu rủi ro thanh toán và đảm bảo khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp







N



đồng thời tăng cường khai thác, huy động vốn từ nhiều nguồn bên ngoài để nâng cao



Ư



khả năng sinh lời của đồng vốn.



TR



Thứ ba, cần thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát để có thể nắm bắt được

tình hình biến động về giá trị cũng như cơ cấu của tài sản nhằm hạn chế sự mất mát,

thất thốt tài sản trong q trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo vốn kinh

doanh được bảo toàn về hiện vật.

Thứ tư, cần xây dựng cơ chế quản lý và sử dụng tài sản trong doanh nghiệp làm

cơ sở cho việc thực hiện có hiệu quả cơng tác bảo tồn và phát triển vốn kinh doanh.

Thứ năm, thực hiện áp dụng các phương pháp phòng chống rủi ro bằng cách

chủ động mua bảo hiểm cho tài sản và trích lập các quỹ dự phòng để đảm bảo nguồn

tài chính bù đắp những rủi ro có thể xảy ra và bảo toàn được vốn kinh doanh cho

doanh nghiệp.

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



8



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



1.1.3. Phân loại vốn

1.1.3.1. Căn cứ theo nguồn hình thành vốn

Căn cứ theo nguồn hình thành vốn được chia làm 2 loại là vốn chủ sỡ hữu và

nợ phải trả:

- Vốn chủ sỡ hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp. Số vốn

này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh tốn, khơng

phải trả lãi xuất. Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh doanh có lãi của doanh nghiệp

sẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp của mình. Tùy theo các loại hình



U



thường, nguồn vốn này gồm vốn góp và lãi chưa phân phối.







doanh nghiệp, vốn chủ sỡ hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau. Thông



H



- Nợ phải trả là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ



TẾ



nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị các nhân và sau một thời gian



N

H



nhất định, doanh nghiêp phải hoàn trả cho người cho vay cả lãi lẫn gốc.



KI



Phần vốn này doanh nghiệp được sử dụng với những điều kiện nhất định ( như





C



thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp,…) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh



H



nghiệp. Vốn vay có hai loai là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn.



ẠI



1.1.3.2. Căn cứ theo thời gian huy động vốn



G



Đ



Bao gồm vốn thường xuyên và vốn tạm thời:



N



- Vốn thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh



Ư







nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố điịnh và một bộ phận tài sản lưu động



TR



tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm

vốn chủ sỡ hữu và vốn vay dài hạn của doanh nghiệp

- Vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh số

có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này gồm các khoản vay

ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng

1.1.3.3. Căn cứ theo công dụng kinh tế của vốn

 Vốn cố định

Vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất, là hình thái giá trị của những tư

liệu lao động đang phát huy tác dụng trong sản xuất. Khi xem xét những hình thái giá

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



9



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



trị của những tư liệu lao động đang nằm trong vốn cố định, không chỉ xét về mặt hiện

vật mà quan trọng là phải xem xét tác dụng của chúng trong quá trình sản xuất kinh

doanh. Đối với tất các tư liệu lao động đang phát huy tác dụng trong sản xuất đều là

vốn cố định, tùy theo tình hình thực tế, từng thời kỳ mà có những quy định cụ thể

khác nhau. Hiện tại, Nhà nước quy định các tư liệu sản xuất có đủ hai điều kiện thời

gian sử dụng lớn hơn một năm và giá trị tài sản lớn hơn 5 triệu đồng thì được coi là

tài sản cố định.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn cố định tham gia nhiều lần vào sản

xuất, giá trị của tài sản cố định giảm dần, theo đó, nó được tách ra làm hai phần. Một



U







phần gia nhập vào chi phí sản phẩm dưới hình thức khấu hao tương ứng với sự giảm



H



dần giá trị sử dụng của tài sản cố định. Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo, nếu như



TẾ



phần vốn lưu chuyển dần tăng lên thì phần vốn cố định giảm đitương ứng với mức suy



N

H



giảm giá trị sử dụng của tài sản cố định. Kết thúc quá trình sản xuất kinh doanh tài sản



KI



cố định hết thời gian sử dụng và vốn cố định hồn thành một vòng ln chuyển.





C



Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, vốn cố định là phần vốn đầu tư mua



H



sắm các loại tài sản cố định dưới hai hình thức: Ngân sách cấp phát và vay cơng ty



ẠI



(một phần được trích từ quỹ phát triển sản xuất). Vốn cố định giữ vai trò rất quan



G



Đ



trọng trong q trình sản xuất, nó quyết định đến việc trang bị cơ sở vật chất kỹ



N



thuật, công nghệ sản xuất, quyết định việc ứng dụng các thành tựu khoa học tiên tiến.



Ư







Do đó có vị trí then chốt và đặc điểm vận động của nó có tính quy luật riêng nên việc



TR



quản lý hiệu quả vốn cố định được coi là công tác trọng điểm trong quản lý tài chính

của doanh nghiệp.



Đế tạo điều kiện cho việc quản lý và sử dụng vốn lưu động, người ta thường

tiến hành phân chia tài sản cố định theo các tiêu thức sau:

- Theo mục đích sử dụng tài sản cố định gồm:

• Tài sản cố định phục vụ mục đích kinh doanh.

• Tài sản cố định phục vụ phúc lợi cơng cộng, an ninh quốc phòng.

• Tài sản cố định bảo quản giữ hộ.



SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



10



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



- Theo hình thái biểu hiện có thể chia tài sản cố định thành hai loại

• Tài sản cố định vơ hình: là những tài sản cố định khơng có hình thái vật chất,

nó thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiêó đến nhiều chu kỳ

kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu,

chi phí mua bằng phát minh sáng chế…

Trong nền kinh tế thị trường do sự tác động của các quy luật kinh tế và để nâng

cao khả năng cạnh tranh, các doanh nghiệp cần đầu tư các khoản chi phí lớn cho phần

tài sản vơ hình. Những chi phí này cần phải được quản lý và thu hồi dần như những

chi phí tài sản mua sắm khác.



U







• Tài sản cố đinh hữu hình bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc, đường xá, cầu



TẾ



H



cảng; Máy móc thiết bị; Phương tiện truyền tải, thiết bị truyền dẫn; Vườn cây lâu năm,

súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm; Và các loại tài sản cố định khác.



N

H



Với mỗi cách phân loại ở trên cho phép ta đánh giá xem xét kết cấu tài sản cố



KI



định của doanh nghiệp theo các tiêu thức sau. Kết cấu tài sản cố định là tỷ trọng của





C



một loại tài sản cố định nào đó so với tổng nguyên giá các loại tài sản cố định của một



H



doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.



ẠI



Kết cấu tài sản cố định giữa các ngành sản xuất khác nhau hoặc cùng một



G



Đ



ngành sản xuất cũng khác nhau.



N



Đối với các loại doanh nghiệp việc phân loại và phân tích tình hình kết cấu tài



Ư







sản cố định là việc làm cần thiết giúp doanh nghiệp chủ động biến đổi kết cấu tài sản



TR



cố định sao cho có lợi nhất cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của

doanh nghiệp.



 Vốn lưu động

Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động và tài sản lưu thong được

đầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy, vốn lưu động bao gồm

những giá trị của tài sản lưu động khác như: Nguyên vật liệu chính, phụ; Nguyên vật

liệu và phụ tùng thay thế; Công cụ dụng cụ; Thành phẩm; Hàng hóa mua ngồi dung

cho tiêu thụ sản phẩm; Vật tư thuê ngoài chế biến;…

Khác với tư liệu sản xuất, đối tượng lao động chỉ được tham gia vào một chu kỳ

sản xuất để góp phần hợp thành giá trị và giá trị sử dụng của một sản phẩm. Vì vậy

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



11



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



vốn lưu động có đặc điểm là luân chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong cùng một

chu kỳ sản xuất.

Vốn lưu động trong các doanh nghiệp vận động liên tục qua các giai đoạn trong

quá trình sản xuất.biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Bắt đầu từ hình thái tiền

tệ ban đầu. Sự vận động liên tục từ giai đoạn này sang giai đoạn khác, giữa lịch vực

sản xuất và lĩnh vực lưu thông tạo nên sự luân chuyển của vốn lưu động.

Qua phân tích trên cho thấy vốn lưu động là hình thái giá trị của nhiều yếu tố

tạo thành, mỗi yếu tố có tính năng, tác dụng riêng. Để quản lý và sử dụng vốn có hiệu

quả ta cần tiến hành phân loại một số chỉ tiêu chủ yếu sau:



U







- Căn cứ vào q trình ln chuyển và tuần hồn của vốn, vốn lưu động được



H



chia làm 3 loại là: vốn dự trữ, vốn trong sản xuất và vốn lưu thông.



TẾ



- Căn cứ vào phương pháp xác lập vốn, chia vốn lưu động thành hai loại: là



N

H



vốn lưu động định mức và vốn lưu động không định mức.



KI



- Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn lưu động được chia thành vốn vật tư





C



hàng hóa và vốn bằng tiền.



H



- Căn cứ vào chủ sỡ hữu về vốn, vốn lưu động gồm vốn chủ sỡ hữu và vốn vay



ẠI



hay các khoản nợ của khách hàng chưa thanh tốn.



G



Đ



Tóm lại, từ các cách phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định được kết cấu



N



vốn lưu động của mình theo những tiêu thức khác nhau. Kết cấu vốn lưu động phản



Ư







ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số vốn lưu



TR



động của doanh nghiệp.

Ở các doanh nghiệp nhà nước khác nhau thì các kết cấu vốn lưu độngkhác

nhau. Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác

nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ thêm những đặc điểm riêng về số vốn lưu động mà

mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó xác định đúng biện pháp quản lý vốn lưu đọngó

hiệu quả hơn, qua đó cũng có thể thấy được những biến đổi tích cực hoặc những hạn

chế về mặt chất lượng trong công tác quản lý vốn lưu động có hiệu quả hơn. Qua đó,

cũng có thể thấy được những biến đổi tích cực hoặc những hạn chế về mặt chất lượng

trong công tác quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp.



SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



12



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn

1.2.1.1. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn là sự so sánh giữa chi phí sử dụng vốn và những lợi ích

mà đồng vốn đó mang lại cho doanh nghiệp. Thơng qua sự so sánh đó ta sẽ thấy được

hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó là cao hay thấp, tốt hay xấu…

 Các chỉ tiêu phân tích chung

• Hiệu suất sử dụng vốn (hệ số vòng quay vốn): Chỉ tiêu này phản ánh vốn

của doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này, ta có

thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu



U







thuần được sinh ra từ tài sản doanh nghiệp đã đầu tư. Vòng quay càng lớn thì hiệu

Doanh thu thuần trong kỳ



Số vốn sử dụng bình qn trong kỳ



N

H



Vòng quay tồn bộ vốn trong kỳ =



TẾ



H



quả càng cao.



KI



• Sức sinh lời của tài sản (ROA): Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng tài sản sử





C



dụng vào sản xuất kinh doanh thì có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.



H



ROA càng lớn thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả



ẠI



Lợi nhuân sau thuế



ROA =



Đ



Giá tr ti sn bỡnh quõn



ì 100



N



G



T l doanh li trên tổng vốn (ROE): là chỉ tiêu cho biết số lợi nhuận được

Lợi nhuận sau thuế



TR



ROE =



Ư







tạo ra trên một đồng vốn sản xuất trong kỳ.

Vốn chủ sỡ hữu bình qn



× 100



Ngồi các chỉ tiêu trên, khi phân tích đánh giá khả năng sinh lời của vốn chủ sỡ

hữu ở doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào ta sử dụng phân tích Dupont.

1.2.1.2.Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền của các loại tài sản cố định ở doanh

nghiệp, thể hiện quy mô doanh nghiệp. Tài sản cố định nhiều hay ít, chất lượng

hay khơng và có hiệu quả hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của

doanh nghiệp.

Vốn cố định = Giá trị tài sản dài hạn – Khấu hao tài sản cố định lũy kế



SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bố cục của đề tài

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×