Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÔNG TY CỔ PHẦN 1-5 HUẾ

CÔNG TY CỔ PHẦN 1-5 HUẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



mở rộng kinh doanh trên lĩnh vực xây dựng các cơng trình cơng nghiệp, giao thông

thủy lợi, tiếp tục mở rộng các công tác nhân giống phục vụ trồng rừng góp phần giải

quyết lao động nhàn rỗi ở nông thôn.

Đầu năm 2011, vốn điều lệ của Công ty tăng từ 15.000.000.000 đồng (năm

2010) lên 40.000.000.000 đồng. Đến cuối năm 2011, Công ty cổ phần 1-5 có 10 Cơng

ty trực thuộc, các Cơng ty con này tuy hoạt động và sản xuất theo điều lệ và quy chế

của công ty Cổ phần 1-5, tiuy nhiên mỗi cơng ty con này cũng có những quy chế hoạt

động riêng.

Các đơn vị trực thuộc Công ty:



U







- Chi nhánh cơng ty Cổ phần 1-5 Xí nghiệp trồng rừng và sản xuất cây trồng



TẾ



H



Hồng Bằng.



- Chi nhánh cơng ty Cổ phần 1-5 Nhà máy gạch Tuynien 1-5



N

H



Cuối năm 2012, số lượng chi nhánh đơn vị phụ thuộc của công ty chỉ còn 2 chi



KI



nhánh là: Xí nghiệp trồng rừng và sản xuất cây trồng Hoàng Bằng và Nhà máy gạch





C



Tuynien 1-5. Các công ty con khác đều tách ra hoạt động độc lập và trở thành đối tác



H



của công ty.



ẠI



Ngày 25/06/2014, Đại Hội đồng Cổ đông thông qua phiên họp Hội đồng Cổ đông



G



Đ



số 07/2014/QĐ-HĐQT đã thống nhất việc sáp nhập Cơng ty Cổ phần 1-5. Cơng ty đã







N



hồn tất sáp nhập, vốn điều lệ tăng từ 40.000.000.000 đồng lên 50.000.000.000 đồng.



Ư



Trong quá trình hình thành và phát triển, Công ty Cổ phần 1-5 Thừa Thiên Huế



TR



luôn cố gắng huy đơng và sử dụng mọi tiềm năng vốn có của Cơng ty nhằm mục tiêu

hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao cho các cổ đơng, tạo việc làm

cho lao động, đóng góp cho Ngân sách Nhà nước và phát triển công ty ngày càng lớn

mạnh.

Để hồn thành những mục tiêu nói trên cũng như để Cơng ty Cổ phần 1-5 có

thể đứng vững và tăng tính cạnh tranh trên thị trường, ban lãnh đạo công ty đã chủ

động phát triển kinh doanh trên lĩnh vực xây dựng, chú trọng dầu tư nhiều trang thiết

bị phục vụ cho lĩnh vực xây lắp. Công ty đã tự thân vận động lập quan hệ hợp tác với

các chủ đầu tư, tìm kiếm nguồn khách hàng tiềm năng nhằm giải quyết việc làm tạo ra

thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên. Hơn nữa, Công ty ln chú trọng việc

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



27



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



nâng cao chất lượng cơng trình, đảm bảo đúng tiến độ kỹ thuật và mỹ thuật cơng trình.

Bên cạnh đó, cơng ty cũng khơng ngừng đào tạo tay nghề cho người lao động, nâng

cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên, tạo được uy tín trong lòng khách

hàng. Nhờ đó, trong những năm qua, Công ty Cổ phần 1-5 đã trúng thầu nhiều cơng

trình có quy mơ lớn như Ký túc xá Đại học Huế tại Quảng Trị (năm 2014), Trục chính

gói 13 Cảng Chân Mây (năm 2014),… được các chủ đầu tư tín nhiệm, dần mở rộng thị

trường và tạo điều kiện phát triển bền vững trong tương lai.

1.1.1.2. Ngành nghề kinh doanh

Ngành nghê kinh doanh của công ty theo giấy chưng nhận đăng ký kinh doanh



U







số 3300355908 đăng ký thay đổi lần thứ 18 vào ngày 08 tháng 11 năm 2014 bao gồm:



H



- Trồng rừng và chăm sóc rừng, ươm giống cây lâm nghiệp; trồng rừng và



TẾ



chăm sóc rừng lấy gỗ;



N

H



- Xây dựng cơng trình kỹ thuật dân dụng;



KI



- Xây dựng cơng trình dân dụng, cơng nghiệp, giao thơng, thủy lợi, điện, trạm





C



biến áp đến 35KV;



H



- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan;



G



thủy lợi, hạ tầng ký thuật;



Đ



ẠI



- Tư vấn giám sát các cơng trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thong,



N



- Thiết kế kiến thức cơng trình;



Ư







- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;



TR



- Xây dựng cơng trình đường sắt và đường bộ;

- Kinh doanh vật liêu xây dựng; bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt

khác trong xây dựng;

- Khai thác gỗ, khai thác lâm sản từ gỗ; Sản xuất đồ gỗ xây dựng; Cưa xẻ báo

gỗ và bảo quản gỗ;

- Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp;

- Thu nhập sản phẩm từ rừng không phải gỗ và lâm sản khác;

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng

hoặc đi thuê;

- Vệ sinh nhà cửa và các cơng trình khác;…

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



28



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



1.1.1.3. Nhiệm vụ của doanh nghiệp

Công ty Cổ phần 1-5 là doanh nghiệp hạch tốn độc lập, có tư cách pháp nhân,

có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, được tổ chức và hoạt động theo

điều lệ Luật Doanh nghiệp do Bộ tài chính ban hành và các điều lệ riêng của Công ty

do hội đồng quản trị phê chuẩn.

Công ty kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký, xây dựng thực hiện kế hoạch

có hiệu quả. Đặc biệt cơng ty phải thực hiện nhiệm vụ duy trì phát triển hoạt động kinh

doanh có hiệu quả, đảm bảo và an tồn vốn góp cổ phần vào sự phát triển kinh tế xã

hội của tỉnh nhà.







Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký với chủ đầu tư,



H



U



đồng thời chú trọng nâng cao tay nghề cơng nhân và chất lượng cơng trình, tạo uy tín



TẾ



cho cơng ty trong nghành nghề. Đảm bảo an tồn quyền và nghĩa vụ cho người lao



N

H



động theo quy định của pháp luật



KI



Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách theo đúng chủ trương và nhiệm vụ của Nhà





C



nước.



1.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần 1-5



ẠI



H



1.1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý



Ư







N



G



Đ



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ



TR



TỔNG GIÁM ĐỐC



PHĨ TỔNG GIÁM ĐỐC



PHỊNG TỔNG

HỢP



PHỊNG KẾ

TỐN



BAN KIỂM SỐT



PHĨ TỔNG GIÁM ĐỐC



PHÒNG KẾ HOẠCH –

KỸ THUẬT



PHÒNG LÂM

NGHIỆP



Sơ đồ 2.1- Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần 1-5

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



29



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



1.1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

Các bộ phận, phòng ban trong cơng ty ngồi việc thực hiện tốt các chức năng,

nhiệm vụ riêng của mình, còn phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau trong việc thực hiện mục tiêu

chung của công ty dưới sự lãnh đạo của Tổng giám đốc Công ty.

Hội đồng quản trị: là tổ chức có quyền cao nhất trong Cơng ty, đề ra các quy

chế, hình thức hoạt động và giao nhiệm vụ cho Tổng giám đốc Cơng ty thực hiện, có

tồn quyền quyết định các vấn đề có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của Cơng ty

Ban kiểm sốt: có quyền thay mặt Hội đồng kiểm sốt về việc quản lý, điều

hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty. Ban kiểm soát độc lập với Hội đồng



U







quản trị và bộ máy điều hành của Tổng giám đốc.



H



Tổng giám đốc: là người đứng đầu trong Công ty, đại diện pháp nhân của Cơng



TẾ



ty, có tồn quyền quyết định và điều hành mọi hoạt động của Công ty, chịu trách



N

H



nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về mọi mặt của Công ty, đảm bảo đời sống vật



KI



chất và tinh thần cho cán bộ cơng nhân viên tồn Cơng ty.





C



Phó Tổng giám đốc: là người tham mưu cho Tổng giám đốc để xây dựng các



H



phương án phát triển và sản xuất kinh doanh, trực tiếp giải quyết các công việc trong



Đ



G



phân công và ủy quyền.



ẠI



phần hành được ủy quyền, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về nhiệm vụ được



N



Phòng Tổng hợp: giúp cho Tổng giám đốc tuyển dụng nhân sự, kế hoạch bồi



Ư







dưỡng đào tạo, bố trí sử dụng nhân lực, đề bạc, khen thưởng, kỹ luật, định mức an tồn



TR



lao động; cùng với phòng Kế hoạchlập dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh,

hoàn tất thủ tục đầu tư, báo cáo định kỳ cho các ngành, các cấp có thẩm quyền các yêu

càu có liên quan về lao động, tiền lương, tổ chức, năng lực.

Phòng Kế tốn: quản lý tài chính, lập sổ kế tốn, ghi chép theo dõi chính xác

tồn bộ tài sản, nguồn vốn của công ty, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật số

sách kế tốn, hóa đơn, chứng từ, lập báo cáo quyết toán hàng quý, năm theo quy định

hiện hành, tổ chức kiểm soát nội bộ, thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước và công

khai kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: có chức năng phối hợp với các phòng để lập kế

hoạch hằng năm và dài hạn cho công ty, xây dựng chiến lược phát triển, phương án

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



30



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



đầu tư liên doanh, đề án tổ chức điều hành hoạt động quản lý của Công ty và các đơn

vị trước thuộc nhằm giúp Tổng giám đốc lựa chọn được phương án tối ưu, đem lại

hiệu quả kinh tế cao trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Mở sổ kế hoạch để

theo dõi các hợp đồng kinh tế, hợp đồng giao việc, giao khoán và đánh giá những việc

đã làm được hay chưa làm được, nguyên nhân từ đó đề xuất với Tổng giám đốc các

giải pháp xử lý. Bên cạnh đó, cẩn mở rộng quan hệ với các đơn vị và các phòng ban

Ban quản lý dự án nhằm nắm bắt được thong tin trong quản lý kỹ thuật để có kế hoạch

quản lý chất lượng cơng trình lập hồ sơ đề xuất đấu thầu. Ngồi ra, Phòng Kế hoạch –

Kỹ thuật còn có trách nhiệm lập hồ sơ nghiệm thuthanh tốn cơng trình giữa cơng ty



U







và chủ đầu tư, tham gia kiểm tra sự cố cơng trình để có kế hoạch sửa chữa, kiểm tra



TẾ



H



định kỳ, đột xuất theo chế độ Nhà nước về quản lý chất lượng cơng trình xây dựng cơ

bản.



N

H



Phòng Lâm nghiệp: với chức năng theo dõi các rừng trồng của cơng ty, phòng



KI



Lâm nghiệp tiến hành tổ chức và phân bổ nguồn lực hợp lý trong cơng tác theo dõi và





C



giám sát q trình phát triển của rừng trồng. Hằng tháng, phòng Lâm nghiệp sẽ gửi



H



báo cáo lên cấp trên về tình hình của cây trồng và lập đề xuất thuê công nhân phát cỏ,



ẠI



bón phân… nếu cần thiết, hay báo cáo rừng trồng đã đến thời điểm được khai thác



G



Đ



hoặc đã tới lúc cần trồng rừng mới.



N



1.1.3. Khái quát nguồn lực của Công ty Cổ phần 1-5 giai đoạn 2015-2017



Ư







1.1.3.1. Nguồn lao động



TR



Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, con người được

đề cập đến ở đây là toàn bộ lực lượng lao động trong doanh nghiệp bao gồm các nhà

quản lý doanh nghiệp và những người trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất kinh

doanh. Nhà quản lý đóng vai trò đầu tiên đối với hiệu quả sử dụng vốn. Trong quá

trình sản xuất kinh doanh, nếu nhà quản lý khơng có phương án sản xuất kinh doanh

hữu hiệu, khơng bố trí hợp lý các khâu, các giai đoạn sản xuất, sẽ gây lãng phí về nhân

lực, vốn, nguyên vật liệu… Điều này sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh

nói chung, hiệu quả sử dụng vốn nói riêng. Trong quản lý tài chính, nhà quản lý doanh

nghiệp phải xác định nhu cầu vốn kinh doanh, phải bố trí cơ cấu hợp lý, không để vốn

bị ứ đọng, dư thừa, phải huy động đủ vốn cho sản xuất. Nếu vốn không đủ đáp ứng

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



31



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



cho nhu cầu sản xuất thì q trình sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng. Nếu cơ cấu vốn

không hợp lý, vốn đầu tư lớn vào các tài sản khơng sử dụng hoặc ít sử dụng, vốn trong

q trình thanh tốn bị chiếm dụng sẽ tăng chi phí sản xuất, làm giảm lợi nhuận, giảm

hiệu quả sử dụng vốn .

Bảng 2.1 – Tình hình lao động củaCơng ty Cổ phần 1-5 qua 3 năm 2015-2017

Năm 2015





Số lượng



cấu



(Người)



Cơ cấu



(Người)



(%)



Số lượng Cơ cấu

(Người)



(%)



80%



25



83%



5



20%



5



17%



25



100%



30



100



3



12%



3



10%



U



(%)



Số lượng



Năm 2017







Chỉ tiêu



Năm 2016



78%



2.Nữ



5



22%



Tổng số lao động



23



100%



20



N

H



18





C



KI



1.Nam



TẾ



H



I.Phân theo giới tính



III.Phân theo trình độ

3



2.Đại học



17



74%



19



76%



24



80%



3



13%



3



12%



3



10%



23



100%



25



100%



30



100



H



1.Thạc sĩ



Đ



ẠI



13%



(Nguồn: Phòng Tổng hợp của Công ty cổ phần 1-5)



TR



Ư







Tổng số lao động



N



G



3.Trung cấp



Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy tổng số lao động trong ba năm vừa qua của

cơng ty có xu hướng tăng nhẹ nhưng thay đổi không đáng kể. Số lượng lao động tại

công ty chủ yếu là Ban giám đốc, kế tốn, nhân viên văn phòng,… Cụ thể là số lượng

lao động của Công ty năm 2016 là 25 người, tăng 2 người so với năm 2015, tương ứng

tăng 8,7%. Đến năm 2017, số lượng lao động tăng lên 5 người so với năm 2016, tương

ứng tăng 20%. Điều này cho thấy lực lượng lao động đã tương đối đáp ứng được nhu

cầu của cơng ty.

Theo giới tính: Lao đông nam chiếm tỷ lệ cao hơn so với nữ. Cụ thể năm 2015,

lao động nam có 18 người, chiếm 78 % tổng số lao động. Năm 2016, lao động nam



SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



32



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



tăng lên 2 người, chiếm 80%. Đến năm 2017, lao động nam lại tiếp tục tăng lên 5

người, chiếm 83%. Trong khi đó, số lương lao động nữ là khơng đổi trong suốt 3 năm.

Theo trình độ chun mơn: Trình độ chun mơn của người lao động là một

trong những nhân tố quyết định thành công của một doanh nghiệp. Công ty Cổ phần 15 là một đơn vị hoạt động trong ngành xây dựng nên đòi hỏi người lao động phải có

trình độ chun mơn cao nên trong 3 năm qua, công ty luôn ưu tiên sử dụng lao động

bậc đại học, do đó số lao động này luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lao động của

Công ty và tăng lên qua từng năm. Cụ thể, qua bảng số liệu trên ta thấy số lao động có

trình độ đại học năm 2015 chiếm 74% trong tổng số lao động, sang đến năm 2016



U







chiếm 76% và năm 2017 là 80% trong tổng số lao động. Lao động có trình độ đại học



H



tăng dần qua từng năm, năm 2016 tăng 12% so với năm 2015 tương ứng tăng 2 lao



TẾ



động. Và sang đến năm 2017 tăng 5 lao động so với năm 2016 tương ứng tăng 26%.



N

H



Bên cạnh sự biến động của lao động có trình độ đại học thì lao động có trình độ thạc sĩ



KI



và trung cấp khơng thay đổi trong vòng 3 năm trở lại đây từ năm 2015 tới năm 2017





C



và vẫn ở mức là 3 lao động ở mỗi trình độ.



H



Như vậy qua 3 năm từ 2015 đến 2017, số lượng lao động của cơng ty ít thay



ẠI



đổi về chất cũng như về lượng. Qua đó cho thấy cơng ty ln duy trì số lượng lao



G



Đ



động cũng như chất lượng lao động phù hợp với hoạt động của cơng ty. Và với



N



trình độ chuyên môn ngày càng được nâng cao của đội ngũ lao động và sự bố trí



Ư







hợp lý của cơng ty thì chắc chắn cơng ty sẽ ngày càng phát triển hơn nữa trong



TR



những năm tiếp theo.



SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



33



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



1.1.3.2. Tài sản – Nguồn vốn

Bảng 2.2 – Tình hình tài sản của Cơng ty Cổ phần 1-5 qua 3 năm 2015-2017

(Đơn vị tính: Triệu đồng)



2017



H

U



2016



Giá trị



Cơ cấu



(triệu



(%)







(triệu



Giá trị



(+/-)

Cơ cấu



(%)

(+/-)



(+/-)



(%)

(+/-)



cấu



(triệu



(%)



đồng)



123.349



100



133.465



100



-24.767



-16.72



10.116



8,20



66.194



53,7



67.561



50,6



-23.148



-25.91



1.368



2,07



đồng)



148.116



100



A – Tài sản ngắn hạn



89.341



60,3



I. Tiền và các khoản tương đương tiền



5.731



III. Các khoản phải thu ngắn hạn



41.629



IV. Hàng tồn kho



38.342



V. Tài sản ngắn hạn khác

B – TÀI SẢN DÀI HẠN



(%)



2.182



3,3



12.423



18,4



-3.549



-61.93



10.242



469,45



46,6



34.594



52,3



34.476



51



-7.035



-16.90



-0.118



- 0,34



42,9



26.339



39,8



18.408



27,2



-12.003



-31.30



-7.932



- 30,11



3.640



4,1



3.079



4,6



2.255



3,4



-0.561



-15.40



-0.824



- 26,76



39,7



57.155



46,3



65.903



49,1



-1.620



-2.76



8.748



15,31



35.425



60,3



38.238



66,9



44.154



67



2.813



7.94



5.916



15,47



925



0,02



805



0,14



805



4,2



-119



-12.91



0.000



-



V. Đầu tư tài chính dài hạn



16.039



27,3



16.039



28,1



20.039



30,4



0.000



0.00



4.000



24,94



VI. Tài sản dài hạn khác



6.387



10,9



2.073



3,6



905



1,4



-4.314



-67.54



903



56,34



IV. Tài sản dở dang dài hạn



G



N



Ư



58.775



TR



II. Tài sản cố định



Đ



6,4









C



Tổng cộng tài sản



ẠI

H



KI



đồng)



Giá trị



N

H



Chỉ tiêu



TẾ



2015



2017/2016







2016/2015



(Nguồn: Phòng Tổng hợp của Cơng ty cổ phần 1-5)

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



34



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



Từ số liệu ở bảng 2.2, ta thấy quy mô về tài sản của công ty biến động liên tục

trong 3 năm qua. Năm 2015, giá trị tổng tài sản là 148.116 triệu đồng thì sang đến năm

2016 giá trị tổng tài sản giảm xuống 24.767 triệu đồng tương đương giảm 16,72%.

Sang đến năm 2017 thì giá trị tổng tài sản tăng lên 10.116 triệu đồng tương đương tăng

8,2% so với năm 2016. Xem xét nguyên nhân của sự biến động tổng tài sản có thể thấy

là do tác động của tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn như sau:

Tài sản ngắn hạn trong giai đoạn 2015-2017 có sự biến động khá phức tạp, năm

2016 giá trị tài sản giảm so với năm 2015 nhưng đến năm 2017 lại tăng nhẹ trở lại. Cụ

thể, giá trị tài sản ngắn hạn năm 2016 giảm 23.148 triệu đồng so với năm 2015, tương



U







đương giảm 25,91%. Sự biến động này là do ảnh hưởng chủ yếu của các khoản mục



H



như là các khoản tương đương tiền năm 2016 giảm 3.549.486 triệu đồng, tương đương



TẾ



giảm 61,93% so với năm 2015 và đặc biệt là sự giảm nhanh chóng của khoản mục



N

H



hàng tồn kho khi giá trị hàng tồn kho năm 2016 giảm 31,3%, tương đương giảm



KI



12.003 triệu đồng so với năm 2015. Sang đến năm 2017 thì giá trị tài sản ngắn hạn lại





C



tăng lên và tăng 1.368 triệu đồng, tương ứng tăng 2,07% so với năm 2016. Sự gia tăng



H



này là do các khoản mục tiền và tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn và



ẠI



hàng tồn kho đều tăng trong năm 2017. Cụ thể, khoản mục tiền và tương đương tiền



G



Đ



năm 2017 tăng 10.242 triệu đồng, tương đương tăng 469,45% so với cùng kỳ năm



N



2016, khoản mục các khoản thu ngắn hạn giảm 118 triệu đồng so với năm 2016 và



Ư







khoản mục hàng tồn khi năm 2017 giảm giá trị lớn là 7.932 triệu đồng, tương ứng



TR



giảm 30,11% so với năm 2016.

Tài sản dài hạn năm 2016 có sự giảm nhẹ so với năm 2015, giảm 2,76% tương

ứng giảm 1.620 triệu đồng. Đến năm 2017 thì tài sản dài hạn có sự tăng mạnh, tăng

8.748 triệu đồngtương ứng tăng 15,31%. Giá trị tài sản dài hạn giảm nhẹ trong năm

2016 nguyên nhân là do chi phí xây dựng dở dang của năm 2016 giảm 12,91% so với

năm 2015 và do các khoản mục như tài sản cố định tăng còn các khoản đầu tư tài

chính khơng thay đổi và tài sản dài hạn khác giảm nhẹ. Cụ thể, tài sản cố định năm

2016 tăng 1.889 triệuđồng, tương ứng tăng 5,2% so với năm 2015, khoản mục tài sản

dài hạn khác năm 2016 giảm đến 67,54% so với năm 2015, tương đương giảm với giá

trị 4.313.654 triệu đồng. Tài sản dài hạn năm 2017 tăng nhẹ so với năm 2016, nguyên

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



35



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



nhân là do giá trị tài sản dài hạn khác giảm 56,34%, tương ứng giảm 1.168 triệu đồng

so với năm 2016 và tài sản cố định tăng mạnh, tăng 6.721 triệuđồng, tương ứng tăng

17,58 % . Đồng thời, các khoản đầu tư tài chính dài hạn cũng tăng 4.000 triệu đồng,

tương ứng tăng 24,94%.

Bảng 2.3 – Tình hình Nguồn vốn của Cơng ty Cổ phần 1-5 qua 3 năm 2015-2017

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Năm



Năm



2015



2016



2017



Tổng cộng nguồn



2016/2015



133.465



-24.767



(+/-)



C – Nợ phải trả



117.480



92.366



97.097



-25.114



I. Nợ ngắn hạn



88.666



63.902



67.133



II. Nợ dài hạn



28.814



28.464



30.636



30.983



(%)

(+/-)



-16,72



10.116



8,20



-21,38



4.731



5,12



-24.764



-27,93



3.231



5,06



29.964



-350



-1,21



1.500



5,27



36.368



347



1,13



5.385



17,38



30.983



36.368



347



1,13



5.385



17,38



20.187



20.187



35.814



-



0,00



15.626



77,41



9.879



10.354



-



475



4,81



-



-



570



442



554



-128



-22,52



113



25,46



ẠI



SỞ HỮU



H



D – VỐN CHỦ





C



KI



N

H



TẾ



H



U



123.349



Đ



I. Vốn chủ sở



G



30.636



N



hữu



TR



Ư







1. Vốn góp của

chủ sở hữu



2017/2016



(+/-)



148.116



vốn



(%)



(+/-)







Chỉ tiêu



Năm



4.Vốn khác của

chủ sỡ hữu



11. Lợi nhuận sau

thuế chưa phân

phối



(Nguồn: Phòng Tổng hợp của Cơng ty cổ phần 1-5)



SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



36



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



Qua bảng số liệu, ta có thể thấy được tình hình biến động Nguồn vốn của Cơng

ty Cổ phần 1-5. Cụ thể năm 2016, tổng nguồn vốn đạt 148.116 triệu đồng. Đến năm

2016, tổng nguồn vốn đạt 123.349 triệu đồng, giảm 24.767 triệu đồng, tương ứng giảm

16,72% so với năm 2015. Đến năm 2017, tổng nguồn vốn tăng đến 10.116 triệu đồng,

tương ứng tăng 8,2% so với năm 2016. Sự biến động của nguồn vốn là do sự biến

động của hai nhân tố là Nợ phải trả và Vốn chủ sỡ hữu.

Nợ phải trả: qua bảng số liệu, ta có thể thấy, tỷ trọng nợ phải trả lớn hơn khá

nhiều so với vốn chủ sỡ hữu. Công ty cần xem xét để có những biện pháp giảm nợ,

đảm bảo tốt hơn khả năng thanh toán và tự chủ về mặt tài chính. Nợ phải trả của cơng



U







ty năm 2016 giảm khá nhanh so với năm 2015 khi giảm xuống còn 21,38% tương ứng



H



giảm 25.114 triệu đồng. Sự suy giảm này là dấu hiệu tích cực đối với cơng ty, vì cả nợ



TẾ



ngắn hạn và nợ dài hạn năm 2016 đều giảm so với năm 2015 khi lần lượt giảm 24.764



N

H



triệu đồng, tương đương giảm 27,93% và giảm 350 triệu đồng, tương đương giảm



KI



1,21%. Đến năm 2017 thì nợ phải trả của Công ty tăng trở lại, tăng đến 4.731 triệu





C



đồng so với năm 2016, tương ứng tăng 5,12%. Sự gia tăng này là dấu hiệu tiêu cực của



H



công ty khi cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều tăng so với năm 2016. Trong đó, nợ



ẠI



ngắn hạn tăng 5,06% so với 2016, tương đương tăng 3.231 triệu đồng và nợ dài hạn



G



Đ



năm 2017 tăng 1.500 triệu đồng so với năm 2016 khi tăng 5,27%.



N



Vốn chủ sỡ hữu của Cơng ty năm 2016 khơng có sự thay đổi nhiều so với năm



Ư







2015 khi chỉ tăng 347 triệu đồng, tương ứng tăng 1,13%. Nguyên nhân là do giá trị



TR



tăng của vốn khác của chủ sỡ hữu lớn hơn so với giá trị giảm của lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối. Đến năm 2017 thì vốn chủ sỡ hữu tăng tương đối nhanh, tăng đến

5.385 triệu đồng, tương ứng tăng 17,38%, nguyên nhân là do vốn khác của chủ sỡ hữu

năm 2017 tăng nhanh hơn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Tóm lại, qua việc phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn của

Công ty Cổ phần 1-5 giai đoạn 2015-2017, ta có thể nhận thấy tài sản và nguồn vốn

có xu hướng biến động liên tục qua các năm. Trong các năm tới, đòi hỏi Cơng ty cần

có những chính sách phù hợp để cải thiện hơn nữa tình hình tài sản và nguồn vốn

nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.



SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÔNG TY CỔ PHẦN 1-5 HUẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×