Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Hệ số tự tài trợ dài hạn

- Hệ số tự tài trợ dài hạn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



Khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện ở các mặt như : khả năng

thanh toán chung, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và

khả năng thanh toán tức thời.Một doanh nghiệp được xem là đảm bảo khả năng

thanh toán khi và chỉ khi doanh nghiệp đảm bảo đáp ứng đủ các mặt khác nhau của

khả năng thanh tốn.

• Hệ số khả năng thanh tốn nợ tổng quát =



Tổng số tài sản



Tông số nợ phải trả



Hệ số này ≥ 1 chứng tỏ doanh nghiệp đảm báo được khả năng thanh tốn tổng



qt và ngược lại



U







Thơng thường chỉ tiếu này ≥ 2 thì các chủ nợ mới có khả năng thu hồi nợ khi



H



đáo hạn



TẾ



Tổng tài sản ngắn hạn

Tổng số nợ ngắn hạn



N

H



• Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =



KI



Là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn là cao hay thấp





C



.Nếu trị số này ≥ 1 thì doanh nghiệp có khả năng thanh tốn cá khoản nợ ngắn hạn và



H



tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan và ngược lại.



Đ



ẠI



• Hệ số khả năng thanh tốn nhanh =



Tài sản ngắn hạn−hàng tồn kho

Tổng số nợ ngắn hạn



G



Chỉ tiêu này cho biết với giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn (sau khi trừ giá trị







N



hàng tồn kho) doanh nghệp có khả năng thanh tốn tồn bộ nợ ngắn hạn hay không.



TR



Ư



Chỉ tiêu này ≥ 1 doanh nghiệp có thừa khả năng thanh tốn nhanh và ngược lại.



Chỉ tieu này ≥ 2 doanh nghiệp mới hoàn toàn đảm bảo khả năng thanh tốn nợ



ngắn hạn.



• Hệ số khả năng thanh toán tức thời =



Tiền và các khoản tương đương tiền

Tổng số nợ ngắn hạn



Chỉ tiêu này cho biết số lượng tiền và các khoản tương đương tiền hiện có DN

có đủ khả năng trang trải các khoản nợ ngắn hạn đến hạn hay không.

Khi chỉ tiêu này ≥ 1 doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán tức thời các



khoản nợ phải trả ngắn hạn.



• Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn =

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



Tổng tài sản dài hạn

Tổng nợ dài hạn



18



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



Chỉ tiêu này cho biết với số tài sản dài hạn hiện có doanh nghiệp có đủ khả

năng trang trải nợ dài hạn hay khơng. Trị số này càng cao, khả năng đảm bảo thanh

toán nợ càng lớn.

1.2.1.6. Phân bổ nguồn vốn

Sự phân bố nguồn vốn cho tài sản của doanh nghiệp được phân tích dựa vào

bảng cân đối kế toán. Sự phân bố này thể hiện qua các tương quan tỷ lệ giữa nguồn

vốn và tài tản được phản ánh qua cân đối chính sau:

• Tài sản A (I, IV) + B (I): những tài sản thiết yếu của doanh nghiệp có ba

tương quan tỷ lệ với nguồn vốn B. Chủ sỡ hữu của doanh nghiêp: bằng nhau, lớn hơn



U







hoặc nhỏ hơn.



TẾ



H



• Tài sản A (I, IV) + B (I) > nguồn vốn B: phản ánh nguồn vốn chủ sỡ hữu của

doanh nghiệp không đủ trang trải tài sản thiết yếu của doanh nghiệp mà phải sử dụng



N

H



nguồn vốn của bên ngoài. Doanh nghiệp có thể thiếu vốn và rủi ro trong kinh doanh



KI



• Tài sản A (I, IV) + B (I) < nguồn vốn B: phản ánh nguồn vốn chủ sỡ hữu của





C



doanh nghiệp thừa trang trải tài sản thiết yếu của doanh nghiệp và có thể trang trải các



H



tài sản khác của doanh nghiệp hoặc bị bên ngoài sử dụng.



ẠI



1.2.2. Vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích ảnh hưởng biến động của hiệu



G



Đ



quả sử dụng vốn đối với kết quả (lợi nhuận) kinh doanh.







N



 Ảnh hưởng biến động của Hiệu quả sử dụng vốn đối với kết quả (lợi nhuận)



Ư



kinh doanh.



TR



Ta có phương trình kinh tế:

Lợi nhuận = Doanh lợi Vốn kinh doanh * Vốn kinh doanh

𝐿 = 𝐻𝐿 ∗ 𝑉𝐾𝐷



Từ đó, ta có hệ thống chỉ số:

𝐼𝐿 = 𝐼𝐻𝐿 ∗ 𝐼𝑉𝐾𝐷



 Biến động tuyệt đối:



𝐿1 𝐻𝐿1 𝑉𝐾𝐷1

=



𝐿0 𝐻𝐿0 𝑉𝐾𝐷0



∆𝐿 = 𝐿1 − 𝐿0 = �𝐻𝐿1 − 𝐻𝐿0 � ∗ 𝑉𝐾𝐷1 + �𝑉𝐾𝐷1 − 𝑉𝐾𝐷0 � ∗ 𝐻𝐿0

∆𝐿 = ∆𝐿(𝐻𝐿) + ∆𝐿(𝑉𝐾𝐷)



SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



19



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



Trong đó:

�𝐻𝐿1 − 𝐻𝐿0 � ∗ 𝑉𝐾𝐷1 : phản ánh biến động riêng biệt của nhân tố thứ nhất đến hiện



tượng nghiên cứu.



𝑉𝐾𝐷1 + (𝑉𝐾𝐷1 − 𝑉𝐾𝐷0 ): phản ánh biến động riêng biệt của nhân tố thứ hai đến hiện

tượng nghiên cứu



 Biến động tương đối:

∆𝐿 ∆𝐿(𝐻𝐿) ∆𝐿(𝑉𝐾𝐷)

=

+

𝐿0

𝐿0

𝐿0



1.3. Cơ sở thực tiễn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp trên thế



H



U







giới và trong nước



TẾ



1.3.1. Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp trên thế giới



1.3.1.1. Kinh nghiệm của doanh nghiệp xây dựng ở Trung Quốc



N

H



Kinh ngiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn qua sắp xếp và cổ phần hóa doanh



KI



nghiệp xây dựng nhà nước ở Trung Quốc. Trung Quốc dựa trên những luận điểm cơ





C



bản của chủ nghĩa Mác để điều hành cổ phần hóa doanh nghiệp xây dựng nhà nước,



H



coi cơng ty cổ phần là một phần hữu cơ trong tổng thể đổi mới, là một giải pháp để



Đ



ẠI



nâng cao sức sống của doanh ngiệp và tăng cường vai trò chủ đạo của nền kinh tế



G



nhiều thành phần.



N



Trung Quốc tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp xây dựng nhà nước theo thứ tự



Ư







doanh nghiệp có quy mơ nhỏ trước, quy mơ vừa và lớn sau, gắn với hình thành tập



TR



dồn cơng ty cổ phần. Theo quan điểm của Trung Quốc, vì các doanh nghiệp nhỏ ít

vốn, ít lao động, có bộ máy quản lý gọn, quy mô sản xuất không lớn, nên dễ thống

nhất trong nhận thức về cổ phần hóa các doanh nghiệp này, dễ xác định tài sản và phân

phối cổ phần, do đó tổ chức cổ phần hóa dễ dàng hơn. Tiến hành cổ phần hóa các

doanh nghiệp nhỏ làm bài học kinh nghiệm để cổ phần hóa các doanh nghiệp có quy

mơ vừa và lớn. Hiện nay, Trung Quốc đang tiến hành cải cách các doanh nghiệp xây

dựng nhà nước theo phương châm “nắm lớn, buông nhỏ”.

Trong chương trình sắp xếp các loại doanh nghiệp nhỏ, Trung Quốc rất coi

trọng hình thức chuyển một phần sở hữu nhà nước thành kinh tế hợp tác sở hữu của

tập thể cơng nhân viên chức. Trung Quốc coi trọng hình thức cơng ty cổ phần chi phối

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



20



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



mà Nhà nước nắm cổ phần chi phối trong các doanh nghiệp lớn, ngành kinh tế quan

trọng trụ cột. Trung Quốc coi đây là hình thức hợp tác để chắp nối mối quan hệ giữa

Chính phủ và doanh nghiệp, giữa kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân, là hình thức có

thể đưa ra các doanh nghiệp xấy dựng nhà nước tham gia cạnh tranh quốc tế có hiệu

quả, bảo vệ lợi ích quốc gia trên thị trường quốc tế.

Trung Quốc quy định rõ các loại doanh nghiệp xây dựng nhà nước cần cổ phần

hóa. Riêng các doanh nghiệp xây dựng nhà nước hoạt động trong lĩnh vực quốc phòng,

giao thong, xây dựng, nhà nước cần nắm giữ cổ phần chi phối. Các lĩnh vực khác tùy



U



1.3.1.2. Kinh nghiệm của Tập đoàn Colas – Pháp







theo tính chất ngành nghề mà quyết định tỷ lệ cổ phần của Nhà nước.



H



Năm 1920, Tập đoàn Colas được hình thành từ một ý tưởng kinh doanh rất giản



TẾ



dị nhưng có tính ứng dụng thực tiễn rất có giá trị là: Sử dụng nhựa đường trong xây



N

H



dựng công trình giao thong khơng cần gia nhiệt. Từ ý tưởng này, nhũ nhựa đường đã



KI



ra đời, tiếp theo đó là các lĩnh vực kinh doanh có liên quan phát triển như xây dựng





C



cầu đường bộ, đường sắt, sản xuất vật liệu xây dựng, hệ thống giám sát cảnh báo và an



H



toàn giao thong ( chống ồn, chống trơn trượt, bảo vệ mặt đường, kết cấu cơng trình



ẠI



giao thong và cơng trình xây dựng)… và đến hiện tại đã là một tập đoàn hàng đầu thế



G



Đ



giới trong lĩnh vức xây dựng với doanh thu năm 2012 khoảng 12 tỷ Euro.



N



Từ Pháp, thông qua việc liên tục đầu tư mở rộng thị trường, từng nhóm sản



Ư







phẩm và lĩnh vực ngành nghề, Colas hiện đã có mặt trên 5 Châu lục với khoảng 1.400



TR



cơ sở sản xuất kinh doanh, tổng số nhân viên là 73.600 người

Phát triển thành công là nhờ khẳng định giá trị cốt lõi và ưu thế vượt trội trong

nghành nghề có tính chun sâu là nhũ tương nhựa đường và xây dựng đường bộ.

Một yếu tố không thể bỏ qua là việc từng đồng vốn được sử dụng và đầu tư hiệu quả

thông qua:

-Đầu tư vốn cho phát triển con người: Colas rất coi trọng nguồn nhân lực con

người, coi đây là sự sống còn của Doanh nghiệp, do vậy mục tiêu dầu tư cho con

người là các chế độ đãi ngộ, trả lương cao, phù hợp với trí tuệ, hiệu quả công việc của

của từng người.



SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



21



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



-Đầu tư vốn cho phát triển khoa học công nghệ: xác định khoa học, công nghệ

là then chốt, là mũi nhọn để khẳng định năng lực của doanh nghiệp, khẳng định ưu thế

dẫn đầu, công nghệ mới và vật liệu mới luôn đem lại lợi nhuận tốt hơn.

-Đầu tư vốn cho mở rộng quy mô kinh doanh, địa bàn kinh doanh theo hướng

an tồn trên cơ sở dự báo có cơ sở khoa học và phân kỳ đầu tư.

-Đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết trên cơ sở dựa trên thế mạnh của

Colas và các bên cùng có lợi.

-Đầu tư vào các công ty con (sở hữu từng phần có tính chiến lược, sỡ hữu kiểm

sốt 100%)



U







-Hiệu quả sử dụng vốn được tối ưu hóa khi đầu tư vào các công ty con tại các



H



thị trường khác nhau. Vì các hình thức đầu tư tuy khác nhau nhưng đều dựa trên tiêu



TẾ



chí cơ bản là đầu tư trên thế mạnh của công ty mẹ (về công nghệ, thương hiệu, thị



N

H



trường). Việc đầu tư sẽ đem lại hiệu quả tối ưu trong từng giai đoạn của thị trường





C



sỡ hữu kiểm sốt, sỡ hữu tồn bộ).



KI



cũng như theo lộ trình phát triển của công ty mẹ (sở hữu từng phần có tính chiến lược,



ẠI



vốn và tái đầu tư trong dài hạn.



H



-Việc trả cổ tức bằng 60% lợi nhuận của năm trước sẽ giúp ích cho việctích lũy



G



Đ



-Việc phát triển của Tập đoàn dựa trên giá trị cốt lõi là ưu thế tuyệt đối tại thi



N



trường Pháp, tiếp đến là châu Âu và các thị trường có tính an tồn cao trong đầu tư,



Ư







tiếp đến là các thị trường tăng trường nhanh như Ấn Độ, Nam Mỹ và Châu Á. Ưu thế



TR



tuyệt đối chính là bề dày kinh nghiệm, thị phần và thương hiệu đối với sản phẩm nhũ

nhựa đường, các sản phẩm liên quan khác và các ứng dụng liên quan, xây dựng đường

bộ, xây dựng dân dụng và sản xuất vật liệu xây dựng.

-Mở rộng thị trường, lĩnh vực, ngành nghề và đầu tư vào các công ty con đều

nằm trong các lĩnh vực có liên quan trực tiếp đến ưu thế trên và việc phát triển theo

các giai đoạn khác nhau đều dựa trên các phân tích dự báo về thị trường, hiệu quả của

việc đầu tư của các giai đoạn trước.

-Ưu thế về thương hiệu sẽ đem lại chi phí vốn thấp trong việc vay vốn ngân

hàng, đặc biệt từ các ngân hàng nước ngồi, khơng kể việc huy động vốn bằng ngoại tệ

với chi phí vay rất thấp.

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



22



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



1.3.2. Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp ở Việt Nam

Tổng công ty Sông Đà, Tổng công ty Lắp máy Việt Nam, Tổng công ty Xây

dựng và phát triển hạ tầng, Tổng công ty cổ phần Đầu tư phát triển – Xây dựng, Tổng

công ty cổ phần Sông Hồng và Tổng cơng ty Cơ khí Xây dựng ban đầu được thành lập

chỉ là những đơn vị có quy mô nhỏ về vốn, nhân lực, thiết bị để thi cơng xây lắp các

cơng trình phục vụ cơng cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc. Trải qua trên dưới

50 năm xây dựng và phát triển cùng với sự phát triển của đất nước, các Tổng công ty

đã đảm nhận làm Tổng thầu và tham gia thi công xây lắp hầu hết các cơng trình, dự án

trọng điểm của đất nước, như các cơng trình cơng nghiệp: Thủy điện Sơn La, Hòa



U







Bình, Yaly, Sê San 3, Tun Quang...; Các nhà máy nhiệt điện: Phả Lại, Phú Mỹ 1,



H



Phú Mỹ 4, Cà Mau 1&2, Vũng Áng 1,...; Các nhà máy xi măng: Hồng Thạch,



TẾ



Chinfon, Bút Sơn,...; Các cơng trình hạ tầng giao thông như: hầm đường bộ qua đèo



N

H



Hải Vân, Đèo Ngang, Quốc lộ 1, Quốc lộ 18, Đường Hồ Chí Minh,...



KI



Bên cạnh đó, các Tổng cơng ty cũng đã và đang làm Chủ đầu tư, kinh doanh





C



nhiều sản phầm công nghiệp như: điện năng, xi măng, thép xây dựng, hạ tầng giao



H



thông...; Các sản phầm về nhà ở khu đơ thị, khu cơng nghiệp tại Hà Nội, Hồ Chí Minh,



ẠI



Vũng Tàu và nhiều địa phương khác; Trong đó, nhiều cơng trình, dự án đã hồn thành



G



Đ



xây dựng đã và đang phát huy hiệu quả, góp phần quan trọng vào công cuộc phát triển



N



kinh tế - xã hội của đất nước. Qua các cơng trình, dự án trên, các Tổng cơng ty khơng



Ư







ngừng lớn mạnh về tiềm lực tài chính và lực lượng thiết bị với công nghệ thi công,



TR



quản lý tiên tiến hiện đại, cùng với đội ngũ cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm và lực

lượng công nhân kỹ thuật có tay nghề cao; Hoạt động sản xuất kinh doanh được mở

rộng đa ngành nghề, đa lĩnh vực của nền kinh tế; Địa bàn kinh doanh không chỉ ở

trong nước mà đã phát triển sang các nước trong khu vực và thế giới.

Các Tập đoàn này hầu hết đều có tiềm lực mạnh về tài chính, cơng nghệ, nguồn

lực và thông thạo luật pháp Quốc tế, đặc biệt có nhiều kinh nghiệm trong quản trị

doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triển trong bối cảnh hội nhập này, các doanh nghiệp

xây dựng trong nước cần phải tự vươn lên và hợp lực với nhau để khai thác thế mạnh

của nhau, tạo nên sức mạnh tổng hợp đủ sức cạnh tranh, thắng thầu các dự án, công



SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



23



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



trình xây dựng, tìm kiếm đầu tư các dự án sản xuất cơng nghiệp và chế tạo cơ khí, thiết

bị để sản xuất và tiêu thụ ngay trên lãnh thổ cũng như trong khu vực và quốc tế.

Tập đồn Cơng nghiệp Xây dựng Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo mơ

hình Cơng ty mẹ - cơng ty con. Cơng ty mẹ và các Công ty con được tổ chức và hoạt

động phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành tương ứng với từng loại hình

doanh nghiệp. Cơng ty mẹ và các Cơng ty con đều bình đẳng trước pháp luật và cùng

hợp tác với nhau để xây dựng Tập đoàn lớn mạnh.

1.3.3. Bài học kinh nghiệm đối với Công ty Cổ phần 1-5

Từ kinh nghiệm trong huy động, quản lý, sử dụng vốn kinh doanh của doanh



U







nghiệp xây dựng ở các nước trên thế giới và một số tập đoàn lớn mạnh ở việt Nam,



H



doanh nghiệp xây dựng có thể rút ra bài học kinh nghiệm sau:



TẾ



Một là: Nhà nước đóng vai trò phát triển thị trường tài chính là tạo cơ hội để



N

H



doanh nghiệp có thêm sự lựa chọn, đa dạng hoá nguồn tài trợ, giảm thiểu rủi ro tài



KI



chính cho doanh nghiệp xây dựng.





C



Hai là: Đẩy nhanh q trình thối vốn ngồi ngành, giảm vốn Nhà nước trên cơ



H



sở lộ trình hội nhập WTO để vừa đảm bảo tăng cường tính tự chủ cho doanh nghiệp



ẠI



trong việc huy động các nguồn vốn, vừa giảm sức ép về vốn cho ngân sách Nhà nước.



G



Đ



Ba là: Giảm dần sự can thiệp quá sâu của Chính phủ, tạo điều kiện cho doanh



N



nghiệp chủ động hơn trong việc huy động và tái cơ cấu nguồn vốn.



Ư







Bốn là: Tách bạch chức năng quyền hạn giữa đại diện chủ sở hữu vốn với người



TR



đại diện pháp nhân doanh nghiệp. Các cổ đông là chủ sở hữu đầu tư vốn vào doanh

nghiệp thực hiện chức năng giám sát hoạt động của doanh nghiệp thông qua các chỉ

tiêu hiệu quả hoạt động (bao gồm chỉ tiêu kế hoạch và tình 68 hình thực hiện các chỉ

tiêu này); chịu trách nhiệm về nghĩa vụ nợ và tài sản trong phạm vi số vốn đầu tư vào

doanh nghiệp. Doanh nghiệp là pháp nhân, chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản

khác bằng toàn bộ tài sản; có trách nhiệm bảo tồn vốn kinh doanh và làm gia tăng vốn

chủ sở hữu, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời.

Năm là: Nhà nước có thể đầu tư nắm giữ cổ phần chi phối hoặc không chi phối,

nhưng Nhà nước sẽ thực hiện quyền kiểm soát doanh nghiệp chặt chẽ hơn như:



SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



24



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



- Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng phát triển của doanh

nghiệp.

- Quyền bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo của doanh nghiệp.

- Quyền sở hữu cổ phần, vốn góp.

- Quyền chuyển nhượng, chuyển giao.

- Quyền nhận thông tin.

- Quyền giám sát hoạt động của doanh nghiệp.

- Quyền ứng cử, đề cử các chức năng quản lý doanh nghiệp.

- Quyền được hưởng lợi nhuận.



U







Sáu là: Giám sát của chủ sở hữu (Chính phủ) đối với doanh nghiệp xây dựng



H



được tập trung vào đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu tăng trưởng doanh nghiệp.



TẾ



Việc giám sát, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp và sử dụng vốn kinh doanh tại



N

H



doanh nghiệp được thực hiện bằng nhiều hình thức, phương pháp khác nhau. Các



KI



doanh nghiệp phải có nghĩa vụ cơng khai và cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ cho





C



các hoạt động giám sát của chủ sở hữu. Thực hiện nâng cao quyền tự chủ và tự chịu



H



trách nhiệm; tăng cường giám sát chặt chẽ báo cáo tài chính, xây dựng hệ thống các



Đ



ẠI



chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán, dự báo rủi ro và hiệu quả hoạt động của doanh



G



nghiệp.







N



Bảy là: Về quản trị doanh nghiệp: Cần tăng cường công khai, minh bạch trong



Ư



quản lý doanh nghiệp, nâng cao trách nhiệm giải trình của các thành viên trong hội



TR



đồng, hội đồng thành viên, Ban kiểm soát.



SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



25



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI

CƠNG TY CỔ PHẦN 1-5 HUẾ



1.1. Tổng quan về Cơng ty

1.1.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần 1-5

Tên Công ty: Cơng ty Cổ phần 1-5 (tên nước ngồi là 1-5 Joint Stock

Company).

Địa chỉ trụ sở chính: Số 06 Lê Quang Đạo, phường Xuân Phú, thành phố Huế,

tỉnh Thừa Thiên Huế.



U







Mã số thuế: 3300355908



TẾ



H



Điện thoại: 0543 816 222

Fax: 0543 816 444



N

H



Loại hình doanh nghiệp: Cơng ty Cổ phần 1-5 Thừa Thiên Huế là loại hình





C



đầu vào ngày 6 tháng 6 năm 2003.



KI



doanh nghiệp vừa và nhỏ được Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp lần



H



Người đại diện theo pháp luật của Cơng ty là ơng Hồng Bằng – Chủ tịch hội



ẠI



đồng quảng trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty.



G



Đ



Vốn điều lệ của Công ty theo giấy chứng nhận kinh doanh thay đổi lần thứ 18 là







N



50.000.000.000



Ư



Tài khoản ngân hàng: 4001.201.000.138 tại ngân hàng Nông nghiệp phát triển



TR



& Nông thôn chi nhánh huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

1.1.1.1. Q trình hình thành và phát triển

Cơng ty Cổ phần 1-5 được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

số 3103000060 do Sở Kế hoạch Đầu tư Tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 06/06/2003.

Tiền thân của Cơng ty là các hộ cá thể cùng nhau góp vốn làm ăn. Trong những ngày

đầu hoạt động, số lượng lao động tham gia còn ít, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, sản

phẩm chủ yếu được phục vụ cho Lâm nghiệp như trồng rừng, thu mua, khai thác, chế

biến lâm sản.

Năm 2004, Công ty thực hiện các quy định về cổ phần hóa do Bộ Tài chính ban

hành với cơ cấu 100% vốn góp tư nhân và vốn vay từ các tổ chức tài chính. Cơng ty

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



26



Khóa Luận Tốt Nghiệp



GVHD: PGS.TS Hồng Hữu Hòa



mở rộng kinh doanh trên lĩnh vực xây dựng các cơng trình công nghiệp, giao thông

thủy lợi, tiếp tục mở rộng các cơng tác nhân giống phục vụ trồng rừng góp phần giải

quyết lao động nhàn rỗi ở nông thôn.

Đầu năm 2011, vốn điều lệ của Công ty tăng từ 15.000.000.000 đồng (năm

2010) lên 40.000.000.000 đồng. Đến cuối năm 2011, Công ty cổ phần 1-5 có 10 Cơng

ty trực thuộc, các Cơng ty con này tuy hoạt động và sản xuất theo điều lệ và quy chế

của công ty Cổ phần 1-5, tiuy nhiên mỗi cơng ty con này cũng có những quy chế hoạt

động riêng.

Các đơn vị trực thuộc Công ty:



U







- Chi nhánh cơng ty Cổ phần 1-5 Xí nghiệp trồng rừng và sản xuất cây trồng



TẾ



H



Hồng Bằng.



- Chi nhánh cơng ty Cổ phần 1-5 Nhà máy gạch Tuynien 1-5



N

H



Cuối năm 2012, số lượng chi nhánh đơn vị phụ thuộc của cơng ty chỉ còn 2 chi



KI



nhánh là: Xí nghiệp trồng rừng và sản xuất cây trồng Hoàng Bằng và Nhà máy gạch





C



Tuynien 1-5. Các công ty con khác đều tách ra hoạt động độc lập và trở thành đối tác



H



của công ty.



ẠI



Ngày 25/06/2014, Đại Hội đồng Cổ đông thông qua phiên họp Hội đồng Cổ đông



G



Đ



số 07/2014/QĐ-HĐQT đã thống nhất việc sáp nhập Công ty Cổ phần 1-5. Công ty đã







N



hoàn tất sáp nhập, vốn điều lệ tăng từ 40.000.000.000 đồng lên 50.000.000.000 đồng.



Ư



Trong quá trình hình thành và phát triển, Công ty Cổ phần 1-5 Thừa Thiên Huế



TR



luôn cố gắng huy đông và sử dụng mọi tiềm năng vốn có của Cơng ty nhằm mục tiêu

hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao cho các cổ đơng, tạo việc làm

cho lao động, đóng góp cho Ngân sách Nhà nước và phát triển công ty ngày càng lớn

mạnh.

Để hồn thành những mục tiêu nói trên cũng như để Cơng ty Cổ phần 1-5 có

thể đứng vững và tăng tính cạnh tranh trên thị trường, ban lãnh đạo công ty đã chủ

động phát triển kinh doanh trên lĩnh vực xây dựng, chú trọng dầu tư nhiều trang thiết

bị phục vụ cho lĩnh vực xây lắp. Công ty đã tự thân vận động lập quan hệ hợp tác với

các chủ đầu tư, tìm kiếm nguồn khách hàng tiềm năng nhằm giải quyết việc làm tạo ra

thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên. Hơn nữa, Công ty luôn chú trọng việc

SVTH: Nguyễn Lương Thanh Nhiên



27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Hệ số tự tài trợ dài hạn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×