Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.12: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty giai đoạn 2014-2016

Bảng 2.12: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty giai đoạn 2014-2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa Luận Tốt Nghiệp



- Khả năng thanh tốn hiện thời

Khả năng thanh tốn hiện thời của Cơng ty có chiều hướng biến động tăng giảm

liên tục trong 3 năm qua. Năm 2014, khả năng thanh tốn hiện thời của Cơng ty là 1.96

lần, có nghĩa cứ 1 triệu đồng nợ ngắn hạn thì Cơng ty có 1.96 triệu đồng TSNH

chuyển đổi thành tiền để thanh toán. Hệ số này nhỏ hơn 2 chứng tỏ khả năng thanh

toán hiện thời của doanh nghiệp kém. Năm 2015, khả năng thanh toán hiện thời của

cơng ty là 1.84 lần, có nghĩa là cứ 1 triệu đồng nợ ngắn hạn thì Cơng ty có 1.84 triệu

đồng TSNH chuyển đổi thành tiền để thanh toán, chỉ tiêu này giảm 0.12 lần so với

năm 2014 tương ứng giảm 5.98 %. Bước sang năm 2016, khả năng thanh tốn hiện



H

U







thời của Cơng ty lại tăng lên là 3.60 lần, tức là tăng 1.76 lần tương ứng với tăng

94.97% so với năm 2015. Có nghĩa là cơng ty có 3.06 triệu đồng TSNH có khả năng



TẾ



chuyển đổi thành tiền mặt để thanh toán cho 1 triệu đồng nợ ngắn hạn. Hệ số này lớn



KI

N



H



hơn 2 chứng tỏ khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp dư thừa và hệ số này

lớn hơn 2 quá nhiều chúng tỏ vốn lưu động của doanh nghiệp bị ứ động, hiệu quả kinh





C



doanh là không tốt. Năm 2016 so với năm 2014, chỉ tiêu này tăng lên 1.63 lần tương



H



ứng tăng 83.32%.



ẠI



- Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Hn)



G



Đ



Khả năng thanh toán nhanh thường bằng 1 là tốt nhất. Khả năng thanh tốn



N



nhanh của Cơng ty qua 3 năm tăng dần lên, cụ thể là: Năm 2014 hệ số này là 1.96 lần,



Ư







có nghĩa là cứ 1 triệu đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bởi 1.96 triệu đồng TSNH



TR



khơng tính HTK. Hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ tình hình thanh tốn nợ của Cơng ty

khơng tốt do tài sản tương đương tiền nhiều,vòng quay vốn chậm sẽ làm giảm hiệu quả

sử dụng vốn. Đến năm 2015 hệ số thanh tốn này là 1.17 lần có nghĩa là cứ 1 triệu

đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bởi 1.17 triệu đồng tài sản ngắn hạn không tính

HTK. Năm 2015 so với năm 2014 hệ số này giảm 0.79 lần tương ứng giảm 40.27%.

Năm 2016, hệ số này là 2.07 lần có nghĩa là cứ 1 triệu đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm

bảo bởi 2.07 triệu đồng tài sản ngắn hạn khơng tính HTK. Năm 2016 so với năm 2015

hệ số này tăng 0.90 lần tương ứng tăng 77.05%. Năm 2016 so với năm 2014 hệ số này

tăng 0.11 lần tương ứng tăng 5.76%.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



58



Khóa Luận Tốt Nghiệp



Hệ số này qua 3 năm đều lớn hơn 1 chứng tỏ tình hình thanh tốn nợ của công

ty không tốt do tài sản tương đương tiền nhiều, vòng quay vốn chậm sẽ làm giảm hiệu

quả sử dụng vốn. Qua đó ta thấy rằng, cơng ty cần điều chỉnh lại khả năng thanh toán

này để đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt nhất cho cơng ty.

- Hệ số khả năng thanh tốn lãi vay (Hlv).

Năm 2014, hệ số khả năng thanh toán lãi vay là 4.95 lần. Năm 2015 hệ số này

là 4.68 lần, giảm 0.27 lần tương ứng giảm 5.47% so với năm 2014. Điều đó chứng tỏ

rằng, khả năng thanh tốn lãi vay của Cơng ty giai đoạn này giảm. Chi phí lãi vay

giảm đi, khả năng thanh toán lãi vay thấp thì cơng ty hoạt động khơng có hiệu quả.



H

U







Năm 2016 hệ số này là 65.18 lần. Năm 2016 so với năm 2015, 60.49 lần tương ứng

tăng 1,291.84. Năm 2016 so với năm 2014, tăng 60.22 lần tương ứng với tăng



TẾ



1,215.77%. Chứng tỏ rằng khả năng thanh toán lãi vay cao, cơng ty hoạt động có hiệu

- Khả năng thanh tốn tổng quát



KI

N



H



quả.





C



Bảng số liệu 2.12 ta thấy rằng, hệ số khả năng thanh tốn tổng qt của cơng ty



H



đều lớn hơn 1. chứng tỏ doanh nghiệp có đủ khả năng và thừa khả năng thanh tốn, khi



ẠI



đó tình hình của doanh nghiệp có tác động tốt và tích cực hơn



G



Đ



Năm 2014, khả năng thanh toán tổng quát là 2.64 lần có nghĩa là cứ 1 triệu



N



đồng đi vay sẽ có 2.64 triệu đồng tài sản đảm bảo. Đến năm 2015, khả năng thanh tốn



Ư







tổng qt là 2.80 lần, có nghĩa là cứ 1 triệu đồng đi vay sẽ có 2.80 triệu đồng tài sản



TR



đảm bảo. Năm 2015 so với năm 2014 tăng 0.17 lần tương ứng tăng 6.32%. Đến năm

2016, khả năng thanh tốn tổng qt là 5.27 lần, có nghĩa là cứ 1 triệu đồng đi vay sẽ

có 5.27 triệu đồng tài sản đảm bảo. Năm 2016 so với năm 2015 tăng lên 2.47 lần

tương ứng tăng 87.90%. Năm 2016 so với năm 2014 chỉ tiêu này cũng tăng lên 2.63

lần tương ứng với tăng 99.76%.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



59



Khóa Luận Tốt Nghiệp



2.2.6.2.Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động và cơ cấu tài chính

Bảng 2.13: Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động và cơ cấu tài chính của Công ty giai đoạn 2014-2016



Năm 2014



Năm 2015



Năm

2016



2015/2014



H

U



ĐVT



TẾ



Chỉ tiêu







So sánh



1. Hệ số vòng quay các khoản



0.40



2.57



2. Số vòng quay hàng tồn kho



Vòng



452.56



4.39



3. Kỳ thu tiền bình qn



Ngày/Vòng



899.86



4. Số ngày dự trữ hàng tồn kho



Ngày/Vòng



0.80



5. Hệ số nợ so với VCSH



Lần



6. Hệ số nợ so với tổng TS



Lần



7. Tỷ suất tự tài trợ



Lần



1.82



2.12



H





C



KI



Vòng



169.56



81.98



169.56



0.61



0.55



0.38



0.62



ẠI



81.98



2.17

448.17

817.88



%



542.30

- 99.03



- 90.89



2016/2014



+/-



%



+/-



%



- 0.74



- 28.98



1.42



356.15



- 2.27



-51.65



450.44

-



87.59



106.84



730.30



- 99.53



- 81.16



81.18



10,205.40



87.59



106.84



168.77



21,215.96



0.23



- 0.06



- 9.24



- 0.32



-57.75



- 0.38



- 61.65



0.36



0.19



- 0.02



- 5.94



- 0.17



- 46.78



- 0.19



- 49.94



0.64



0.81



0.02



3.63



0.17



25.96



0.19



30.53



TR



Ư







N



G



Đ



phải thu



N

H



+/-



2016/2015



((Nguồn: Phòng kế tốn của Cơng ty Lý Phú Vinh)

SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



60



Khóa Luận Tốt Nghiệp



- Hệ số vòng quay các khoản phải thu

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, hệ số vòng quay các khoản phải thu biến động

tăng giảm qua 3 năm, một phần do doanh thu thuần và các khoản phải thu tăng giảm

qua mỗi năm. Cụ thể là:

Năm 2014, hệ số vòng quay là 0.40 vòng có nghĩa là bình qn cứ 1 triệu đồng

khoản phải thu thì thu được 0.40 triệu đồng doanh thu. Năm 2015, hệ số vòng quay là

2.57 vòng có nghĩa là bình quân cứ 1 triệu đồng khoản phải thu thì thu được 2.57 triệu

đồng doanh thu. Hệ số vòng quay năm 20105 so với năm 2014 tăng 2.17 vòng tương

ứng tăng 542.30%. Năm 2016, hệ số vòng quay là 1.82 vòng có nghĩa là bình qn cứ



H

U







1 triệu đồng khoản phải thu thì thu được 1.82 triệu đồng doanh thu. Năm 2016 so với

năm 2015 hệ số vòng quay này giảm 0.74 vòng tương ứng giảm 28.98%. Hệ số vòng



TẾ



quay khoản phải thu giảm cho thấy tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt



KI

N



H



của doanh nghiệp giảm, đây là một biểu hiện không tốt. Năm 2016 so với năm 2014 hệ

số này tăng 1.42 vòng tương ứng tăng 356.15%.





C



- Số vòng quay hàng tồn kho



H



Đây là hệ số phản ánh năng lực quản lý HTK là tốt hay xấu qua các năm. Công



ẠI



tác quản lý HTK là một bước vô vùng quan trọng, nếu hệ số này lớn cho thấy tốc độ



G



Đ



quay vòng của HTK là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng



N



HTK thấp. Tuy nhiên, tuỳ theo đặc điểm ngành nghề kinh doanh mà mức độ HTK cao



Ư







hay thấp sẽ tương ứng là xấu hay tốt.



TR



Năm 2014, số vòng quay HTK là 452.56 vòng, đến năm 2015 giảm xuống còn

4.39 vòng hay giảm 448.17 vòng tương ứng giảm 99.03% so với năm 2014. Đến năm

2016, số vòng quay HTK là 2.12 vòng. Năm 2016 so với năm 2015 hệ số này giảm

2.27 vòng tương ứng giảm 51.65%. Năm 2016 so với năm 2014, số vòng quay HTK

giảm 450.44 vòng tương ứng giảm 99.53%.

Điều này cho thấy thời gian lưu trữ HTK của doanh nghiệp giảm dần qua 3 năm

cho thấy một biểu hiện tốt khi HTK cần ít thời gian hơn để quay một vòng. Ta có thể

thấy số vòng quay HTK tăng và số ngày một vòng quay giảm chứng tỏ HTK của

doanh nghiệp được chu chuyển liên tục trong suốt quá trình kinh doanh.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



61



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.12: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty giai đoạn 2014-2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×