Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty giai đoạn 2014-2016

Bảng 2.11: Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty giai đoạn 2014-2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa Luận Tốt Nghiệp



Nhìn chung hiệu quả sử dụng lao động của Cơng ty qua 3 năm có sự biến động

thay đổi vào các chỉ tiêu sau, cụ thể là:

- Năng suất lao động (W)

Là chỉ tiêu phán ánh mối quan hệ giữa doanh thu và số lao động, chỉ tiêu này

cho biết một lao động có thể tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Năng suất lao

động của Cơng ty qua 3 năm có xu hướng giảm đi:

Năm 2014, NSLĐ BQ là 208.22 triệu đồng/người. Năm 2015, chỉ tiêu này có

giá trị là 394.01 triệu đồng/người, năm 2015 so với năm 2014 chỉ tiêu này tăng

185.7867114 triệu đồng/người tương ứng tăng 89.23%. Sang đến năm 2016, chỉ tiêu



H

U







này có giá trị là 404.15 triệu đồng/người, năm 2016 so với năm 2015 NSLĐ BQ tiếp

tục tăng 10.15 triệu đồng/người tương ứng tăng 2.58%, năm 2016 so với năm 2014,



TẾ



NSLĐ BQ tăng 195.93 triệu đồng/ người tương ứng tăng 94.10%.



KI

N



H



- Lợi nhuận bình quân trên một lao động (rLĐ)



Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và tổng số lao động, cho biết





C



một lao động tham gia vào q trình sản xuất kinh doanh có thể mang lại bao nhiêu



H



đơn vị lợi nhuận.



ẠI



Năm 2014, lợi nhuận bình quân trên một lao động là 6.99 triệu đồng, tức là một



G



Đ



lao động trong kỳ tạo ra được 6.99 triệu đồng lợi nhuận. Năm 2015, chỉ tiêu này tăng



N



mạnh lên 32.20 triệu đồng tăng so với năm 2014, tương ứng tăng 25.21 triệu đồng tức



Ư







là tăng 360.46%. Sang đến năm 2016, chỉ tiêu này có giá trị là 51.78 triệu đồng, năm



TR



2016 so với năm 2015 tăng 19.58 triệu đồng tức là tăng 60.80%, năm 2016 so với năm

2014 tăng 44.79 triệu đồng tương ứng tăng 640.40%.

- Doanh thu trên chi phí tiền lương (rTL)

Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu và tổng quỹ lương, cho biết

lợi doanh thu thu được khi đầu tư một đồng tiền lương vào sản xuất kinh doanh.

Năm 2014, doanh thu trên chi phí tiền lương là 27.99 lần, có nghĩa là khi công

ty bỏ ra 1 triệu đồng chi phí tiền lương sẽ thu được 27.99 triệu đồng doanh thu. Tương

tự năm 2015, chỉ tiêu này có giá trị là 74.79 lần, có nghĩa là khi Cơng ty bỏ ra 1 triệu

đồng chi phí tiền lương sẽ thu được 74.79 triệu đồng doanh thu, năm 2015 so với năm

2014 tăng lên 46.80 lần tương ứng tăng 167.22%. Sang đến năm 2016, chỉ tiêu này có



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



55



Khóa Luận Tốt Nghiệp



giá trị là 53.96 lần có nghĩa là khi Cơng ty bỏ ra 1 triệu đồng chi phí tiền lương sẽ thu

được 53.96 triệu đống doanh thu, năm 2016 so với năm 2015 có xu hướng giảm xuống

20.83 lần tức là giảm 27.85%, năm 2016 so với năm 2014, tăng 25.97 lần tương ứng

với tăng 92.81%.

- Lợi nhuận trên chi phí tiền lương (ITR/QL)

Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và tổng quỹ lương, chỉ tiêu

phản ánh một đơn vị tiền lương sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận trong quá trình

SXKD.

Năm 2014, lợi nhuận trên chi phí tiền lương là 0.94 lần. Năm 2015, chỉ tiêu này



H

U







là 6.11 lần, năm 2015 so với năm 2014 tăng lên 5.17 lần tương ứng tăng 550.25%.

Sang đến năm 2016, chỉ tiêu này có giá trị là 6.91 lần, năm 2016 so với năm 2015 tăng



TẾ



0.80 lần tương ứng tăng 13.10%, năm 2016 so với năm gốc tăng 5.97 lần tương ứng



KI

N



H



tăng 635.46%.



Qua phân tích, các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động, ta thấy rằng tình hình





C



sử dụng lao động của Cơng ty khá ổn định. Tuy nhiên lợi nhuận trên chi phí tiền



H



lương, doanh thu trên chi phí tiền lương còn biến động nhiều. Công ty cần khai thác



ẠI



nguồn lao động một cách hiệu quả hơn nữa như tăng năng suất lao động, hạn chế tăng



G



Đ



chi phí tiền lương để mang lại nguồn doanh thu là lợi nhuận cao hơn trong thời gian







N



tới.



Ư



2.2.6. Phân tích tình hình tài chính của Cơng ty



TR



2.2.6.1.Phân tích khả năng thanh tốn

Các chỉ tiêu tài chính đánh giá một cách khách quan về khả năng thanh tốn của

Cơng ty. Nếu Cơng ty có đủ khả năng thanh tốn thì hoạt động kinh doanh của Cơng

ty đó có hiệu quả cao, ngược lại nếu cơng ty khơng có đủ khả năng thanh tốn thì

Cơng ty đó hoạt động kinh doanh chưa đem lại hiệu quả cao.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



56



Khóa Luận Tốt Nghiệp



Bảng 2.12: Các chỉ tiêu về khả năng thanh tốn của Cơng ty giai đoạn 2014-2016

ĐVT



Năm 2014



Năm 2016



2015



2015/2014



2016/2015



2016/2014



+/-



% (+/-)



+/-



% (+/-)



-9,954



- 10.69



32,945



65.64



-4,491



- 7.33



19,429



52.01



147.95



-5,463



- 17.17



13,517



105.36



+/-



% (+/-)







Chỉ tiêu



So sánh



Năm



Tr.đ



50,187



93,086



83,132



42,899



85.48



2. Tài sản ngắn hạn



Tr.đ



37,357



61,277



56,786



23,920



64.03



3. Tài sản dài hạn



Tr.đ



12,829



31,809



26,346



18,980



4. Tổng nợ phải trả



Tr.đ



19,041



33,219



15,789



14,178



74.46



-17,430



- 52.47



-3,252



- 17.08



5. Hàng tồn kho



Tr.đ



0.62



22,347



24,026



22,346



3,604,254.84



1,679



7.51



24,025



3,875,061.29



Tr.đ



1,743



1,138



130



-605



- 34.71



-1,008



- 88.58



-1,613



- 92.54



Tr.đ



1,743



1,138



130



-605



- 34.71



-1,008



- 88.58



-1,613



- 92.54



Lần



1.96



1.84



3.60



-0.12



- 5.98



1.76



94.97



1.63



83.32



Lần



1.96



1.17



2.07



- 0.79



- 40.27



0.90



77.05



0.11



5.76



Lần



4.95



4.68



65.18



- 0.27



- 5.47



60.49



1,291.84



60.22



1,215.77



Lần



2.64



2.80



5.27



0.17



6.32



2.47



87.90



2.63



99.76



8. Khả năng thanh toán

hiện thời (2/4)



lãi vay(6/7)

11. Hệ số thanh toán

tổng quát(1/4)







TR



10. Khả năng thanh toán



TẾ



N

H



KI





C

H



Ư



((2-5)/4)



N



9. Khả năng thanh toán

nhanh



ẠI



7. Lãi vay phải trả



Đ



và lãi vay



G



6. Lợi nhuận trước thuế



H

U



1. Tổng tài sản



(Nguồn: Phòng kế tốn của Cơng ty Lý Phú Vinh)



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



57



Khóa Luận Tốt Nghiệp



- Khả năng thanh toán hiện thời

Khả năng thanh toán hiện thời của Cơng ty có chiều hướng biến động tăng giảm

liên tục trong 3 năm qua. Năm 2014, khả năng thanh toán hiện thời của Cơng ty là 1.96

lần, có nghĩa cứ 1 triệu đồng nợ ngắn hạn thì Cơng ty có 1.96 triệu đồng TSNH

chuyển đổi thành tiền để thanh toán. Hệ số này nhỏ hơn 2 chứng tỏ khả năng thanh

toán hiện thời của doanh nghiệp kém. Năm 2015, khả năng thanh tốn hiện thời của

cơng ty là 1.84 lần, có nghĩa là cứ 1 triệu đồng nợ ngắn hạn thì Cơng ty có 1.84 triệu

đồng TSNH chuyển đổi thành tiền để thanh toán, chỉ tiêu này giảm 0.12 lần so với

năm 2014 tương ứng giảm 5.98 %. Bước sang năm 2016, khả năng thanh tốn hiện



H

U







thời của Cơng ty lại tăng lên là 3.60 lần, tức là tăng 1.76 lần tương ứng với tăng

94.97% so với năm 2015. Có nghĩa là cơng ty có 3.06 triệu đồng TSNH có khả năng



TẾ



chuyển đổi thành tiền mặt để thanh toán cho 1 triệu đồng nợ ngắn hạn. Hệ số này lớn



KI

N



H



hơn 2 chứng tỏ khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp dư thừa và hệ số này

lớn hơn 2 quá nhiều chúng tỏ vốn lưu động của doanh nghiệp bị ứ động, hiệu quả kinh





C



doanh là không tốt. Năm 2016 so với năm 2014, chỉ tiêu này tăng lên 1.63 lần tương



H



ứng tăng 83.32%.



ẠI



- Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Hn)



G



Đ



Khả năng thanh toán nhanh thường bằng 1 là tốt nhất. Khả năng thanh tốn



N



nhanh của Cơng ty qua 3 năm tăng dần lên, cụ thể là: Năm 2014 hệ số này là 1.96 lần,



Ư







có nghĩa là cứ 1 triệu đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bởi 1.96 triệu đồng TSNH



TR



khơng tính HTK. Hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ tình hình thanh tốn nợ của Công ty

không tốt do tài sản tương đương tiền nhiều,vòng quay vốn chậm sẽ làm giảm hiệu quả

sử dụng vốn. Đến năm 2015 hệ số thanh toán này là 1.17 lần có nghĩa là cứ 1 triệu

đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm bảo bởi 1.17 triệu đồng tài sản ngắn hạn khơng tính

HTK. Năm 2015 so với năm 2014 hệ số này giảm 0.79 lần tương ứng giảm 40.27%.

Năm 2016, hệ số này là 2.07 lần có nghĩa là cứ 1 triệu đồng nợ ngắn hạn sẽ được đảm

bảo bởi 2.07 triệu đồng tài sản ngắn hạn không tính HTK. Năm 2016 so với năm 2015

hệ số này tăng 0.90 lần tương ứng tăng 77.05%. Năm 2016 so với năm 2014 hệ số này

tăng 0.11 lần tương ứng tăng 5.76%.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.11: Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty giai đoạn 2014-2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×