Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2014-2016

Bảng 2.9: Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2014-2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa Luận Tốt Nghiệp



Bảng số liệu 2.9 ta thấy, hiệu quả sử dụng VLĐ có sự biến động qua các năm

cụ thể biến động qua các chỉ tiêu là:

- Số vòng quay VLĐ (l)

Năm 2014, số vòng quay VLĐ là 1.06 vòng có nghĩa là cứ 1 triệu đồng VLĐ

đầu tư vào kinh doanh sẽ mang lại 1.06 triệu đồng doanh thu.

Năm 2015, số vòng quay VLĐ là 1.19 vòng có nghĩa là cứ 1 triệu đồng VLĐ

đầu tư vào kinh doanh sẽ mang lại 1.19 triệu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này tăng so với

năm 2014, tăng 0.13 vòng tương ứng với tăng 11.89%.

Sang năm 2016, số vòng quay VLĐ là 1.02 vòng có nghĩa là cứ 1 triệu đồng



H

U







VLĐ đầu tư vào kinh doanh sẽ mang lại 1.02 triệu đồng doanh thu. Năm 2016 so với

năm 2015 giảm 0.17 vòng tương ứng với giảm 14.30%. Năm 2016 so với năm 2014 số



TẾ



vòng quay VLĐ giảm 0.04 vòng tương ứng giảm 4.12 %.



KI

N



H



Chỉ tiêu này cho thấy hoạt động tài chính của cơng ty ngày càng khơng đạt

được hiệu quả, tính ổn định chưa cao, hiệu quả sử dụng vốn giảm đi. Với việc đẩy





C



nhanh vòng quay vốn sẽ tạo điều kiện thuận lợi để công ty tiếp tục hoạt động SXKD,



H



giảm thiểu tình trạng vốn ứ đọng. Vì thế trong những năm tới Công ty cần chú trọng



ẠI



hơn nữa đến việc sử dụng VLĐ một cách hiệu quả, tránh lãng phí gây thất thốt vốn



G



Đ



mang lại lợi nhuận tối đa cho Công ty.



N



- Mức đảm nhiệm vốn lưu động (MVLĐ)



Ư







Mức đảm nhiệm VLĐ qua 3 năm có xu hướng tăng đều lên, cụ thể là:



TR



Năm 2014, chỉ tiêu này là 0.04 lần, có nghĩa là cứ 1 triệu đồng doanh thu thuần

thì cần chi phí 0.04 triệu đồng VLĐ.

Năm 2015, cứ 1 triệu đồng doanh thu thuần thì cần chi phí 0.10 triệu đồng

VLĐ, chỉ tiêu này tăng so với năm 2014 tăng 0.06 triệu đồng tương ứng với tăng

172.26%.

Sang năm 2016, cứ 1 triệu đồng doanh thu thuần thì cần chi phí 0.13 triệu đồng

VLĐ, chỉ tiêu này lại tiếp tục tăng so với năm 2015 tăng 0.03 triệu đồng tương ứng với

tăng 34.33%. Năm 2016 so với năm 2014, chỉ tiêu này tăng lên 0.09 triệu đồng tương

ứng với tăng 265.74%.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



50



Khóa Luận Tốt Nghiệp



Chỉ tiêu này tăng, là không tốt lắm trong việc sử dụng vốn, để nâng cao hiệu

quả sử dụng VLĐ thì Cơng ty cần phải thực hiện một số biện pháp như: giảm thời gian

một vòng quay VLĐ, tăng tốc độ chu chuyển của vốn, giảm nợ, tận dụng các khoản

VLĐ khác chưa được sử dụng. Trong những biện pháp đó đáng chú ý là tốc độ chu

chuyển VLĐ bình quân vì tốc độ chu chuyển tăng sẽ làm cho các chỉ tiêu năng suất

lao động, lợi nhuận, mức doanh lợi của Công ty tăng lên và tiết kiệm được nguồn

VLĐ.

- Mức doanh lợi vốn lưu động (rVLĐ)

Năm 2014, chỉ tiêu này là 0.04 lần, có nghĩa là cứ 1 đơn vị VLĐ đầu tư vào



H

U







kinh doanh có thể mang lại 0.04 đơn vị lợi nhuận.



Năm 2015, cứ 1 đơn vị VLĐ đầu tư vào kinh doanh có thể mang lại 0.10 đơn vị



KI

N



H



tăng 0.06 triệu đồng tương ứng với tăng 172.26%.



TẾ



lợi nhuận, chỉ tiêu này tăng so với năm trước mặc dù tăng một lượng không đáng kể,

Sang năm 2016, cứ 1 đơn vị VLĐ đầu tư vào kinh doanh có thể mang lại 0.13





C



đơn vị lợi nhuận, năm 2016 so với năm 2015 tăng 0.03 lần tương ứng tăng 34.33%.



H



Năm 2016 so với năm 2014 tăng 0.09 triệu đồng tương ứng tăng 265.74%.



ẠI



2.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí



G



Đ



Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thơng.







N



Đó là những hao phí lao động xã hội được thể hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động



Ư



sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi



TR



phí gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu

nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ sản phẩm ra thị trường.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



51



Khóa Luận Tốt Nghiệp



Bảng 2.10: Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí của Cơng ty giai đoạn 2014-2016

So sánh

Năm 2014



Năm



Năm



2015



2016



2015/2014



2016/2015



2016/2014







ĐVT



H

U



Chỉ tiêu



Tr.đ



29,599



53,812



52,681



2. Doanh thu thuần



Tr.đ



31,233



58,707



60,219



3. Lợi nhuận sau thuế



Tr.đ



1,049



4,798



Lần



1.06



Lần



0.04



+/-



%



+/-



%



81.80



-1,131



- 2.10



23,082



77.98



27,474



87.96



1,512



2.58



28,986



92.81



3,749



357.39



2,917



60.80



6,666



635.46



24,213



H





C



KI



N

H



1. Tổng chi phí



%



TẾ



+/-



G



1.09



1.14



0.03



3.39



0.05



4.78



0.08



8.33



0.09



0.15



0.05



151.58



0.06



64.25



0.11



313.22



(3/1)



TR



5. Hiệu quả sử dụng chi phí



Ư







(2/1)



N



4. Hiệu suất sử dụng chi phí



Đ



ẠI



7,715



(Nguồn: Phòng kế tốn của Cơng ty Lý Phú Vinh)



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



52



Khóa Luận Tốt Nghiệp



- Hiệu suất sử dụng chi phí: Đây là chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ giữa doanh

thu và chi phí về mặt tương đối, phán ánh hiệu quả sử dụng chi phí cho hoạt động kinh

doanh để tạo ra doanh thu.

Năm 2014, cứ 1 triệu đồng chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì

thu được 1.06 triệu đồng doanh thu. Năm 2015, cứ 1 triệu đồng chi phí bỏ ra cho hoạt

động sản xuất kinh doanh thì thu được 1.09 triệu đồng doanh thu. Năm 2015 so với

năm 2014, tăng 0.03 triệu đồng tương ứng với tăng 3.39%. Năm 2016, cứ 1 triệu đồng

chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu được 1.14 triệu đồng doanh

thu. Năm 2016 so với năm 2015 tăng 0.05 triệu đồng tương ứng với tăng 4.78%. Năm



H

U







2016 so với 2014, tăng 0.08 triệu đồng tương ứng với tăng 8.33%. Điều đó chứng tỏ,



TẾ



Cơng ty sử dụng chi phí một cách có hiệu quả, và điều đó là tăng lợi nhuận cho cơng

ty.



KI

N



H



- Hiệu quả sử dụng chi phí: Đây là chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ giữa lợi

nhuận sau thuế và chi phí về mặt tương đối, phán ánh hiệu quả sử dụng chi phí cho





C



hoạt động kinh doanh để tạo ra lợi nhuận sau thuế.



H



Năm 2014, cứ 1 triệu đồng chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì



ẠI



thu được 0.04 triệu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2015, cứ 1 triệu đồng chi phí bỏ ra



G



Đ



cho hoạt động SXKD thì thu được 0.09 triệu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này có



N



xu hướng tăng hơn so với năm 2014, tăng 0.05 triệu đồng tương ứng với tăng



Ư







151.58%. Năm 2016, cứ 1 triệu đồng chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh



TR



thì thu được 0.15 triệu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2016 so với năm 2015 chỉ tiêu

này tăng 0.06 triệu đồng tương ứng tăng 64.25%. Năm 2016 so với năm 2014 thì chỉ

tiêu này lại tăng 0.11 triệu đồng tương ứng với tăng 313.22%. Điều này chứng tỏ, công

ty sử dụng chi phí một cách có hiệu quả.

2.2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động

Lao động là nguồn nhân lực dồi dào của mọi doanh nghiệp, đây là nhân tố ảnh

hưởng trực tiếp đến q trình sản xuất kinh doanh, đòi hỏi lao động có tay nghề, có

tinh thần trách nhiệm và có trình độ chun mơn ngành nghề.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.9: Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2014-2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×