Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty giai đoạn 2014-2016

Bảng 2.8: Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty giai đoạn 2014-2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa Luận Tốt Nghiệp



Qua bảng số liệu ta có thể thấy được các chỉ tiêu phán ảnh hiệu quả sử dụng

VCĐ của Công ty giai đoạn 2014-2016, cụ thể là:

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định (HS¬)

Là chỉ tiêu tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả SXKD mà doanh

nghiệp thu được trong kỳ so với số VCĐ BQ, mà doanh nghiệp đã sử dụng trong kỳ.

Hiệu suất sử dụng VCĐ biến động qua 3 năm cụ thể là: Năm 2014, cứ 1 triệu

đồng VCĐ bình quân được sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra 2.30 triệu đồng doanh thu.

Năm 2015, cứ 1 triệu đồng VCĐ bình quân được sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra

2.63 triệu đồng doanh thu, chỉ tiêu này tăng 0.33 triệu đồng tương ứng tăng 14.59% so



H

U







với năm 2014.



Sang năm 2016, hiệu suất sử dụng VCĐ và doanh thu tiếp tục giảm do đó hiệu



TẾ



suất sử dụng VCĐ cũng giảm theo, cứ 1 triệu đồng VCĐ bình quân được sử dụng



KI

N



H



trong kỳ sẽ tạo ra 2.07 triệu đồng doanh thu, giảm 0.56 triệu đồng tương ứng với giảm

21.27% so với năm 2015. Năm 2016 so với năm 2014 giảm 0.22 triệu đồng tương ứng





C



với giảm 9.78%.



H



- Mức đảm nhiệm vốn cố định (MVCĐ)



ẠI



Năm 2014, cứ 1 triệu đồng doanh thu trong kỳ doanh nghiệp cần phải sử dụng



G



Đ



0.44 triệu đồng VCĐ.



N



Năm 2015, cứ 1 triệu đồng doanh thu trong kỳ, thì doanh nghiệp cần phải sử



Ư







dụng 0.38 triệu đồng VCĐ, chỉ tiêu này so với năm 2014 giảm 0.06 triệu đồng tương



TR



ứng giảm 12.74%.



Sang đến năm 2016, cứ 1 triệu đồng doanh thu trong kỳ thì doanh nghiệp cần

phải sử dụng 0.48 triệu đồng VCĐ, chỉ tiêu này so với năm 2015 tăng lên 0.10 triệu

đồng tương ứng với tăng 27.01%, so với năm 2014 chỉ tiêu này cũng tăng 0.05 triệu

đồng tương ứng tăng 10.83%.

- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

Năm 2014, tỷ suất lợi nhuận vốn cố định là 0.09 lần, có nghĩa là cứ 1 triệu đồng

VCĐ được sử dụng trong kỳ có thể tạo ra 0.09 triệu đồng lợi nhuận sau thuế.

Tương tự năm 2015, cứ 1 triệu đồng VCĐ được sử dụng trong kỳ có thể tạo ra 0.24

triệu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này tăng so với năm 2014 tăng 0.15 triệu đồng



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



47



Khóa Luận Tốt Nghiệp



tương ứng với tăng 177.44%. Sang năm 2016, cứ 1 triệu đồng VCĐ được sử dụng

trong kỳ có thể tạo ra 0.29 triệu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này tăng 0.05 triệu

đồng tương ứng tăng 22.04% so với năm 2015.

Năm 2016 so với 2014 cũng tăng 0.21 triệu đồng tương ứng tăng 238.60%. Chỉ

tiêu này tăng qua 3 năm chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCĐ của Công ty giai đoạn này

tốt, do lợi nhuận sau thuế tăng hơn so với VCĐ bình qn. Điều đó chứng tỏ, hiệu quả

sử dụng VCĐ ở giai đoạn này đạt hiệu quả tốt.

- Mức doanh lợi vốn cố định ( rVCĐ)

Năm 2014, chỉ tiêu này là 0.08 lần, có nghĩa là cứ 1 triệu đồng vào đầu tư



H

U







SXKD một đơn vị cố định thì sẽ thu được 0.08 triệu đồng lợi nhuận.

Tương tự năm 2015, cứ 1 triệu đồng vào đầu tư SXKD một đơn vị cố định thì



TẾ



sẽ thu được 0.21 triệu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này 2015 so với năm 2014 tăng 0.14



KI

N



H



triệu đồng tương ứng với tăng 178.85%.



Sang năm 2016, cứ 1 đồng vào đầu tư SXKD một đơn vị cố định thì sẽ thu





C



được 0.27 triệu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này so với năm 2015 tăng 0.05 triệu đồng



H



tương ứng tăng 23.42%. Năm 2016 so với năm 2014 tăng 0.19 triệu đồng tương ứng



ẠI



với tăng 244.16%.



G



Đ



2.2.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động



N



Vốn lưu động là một bộ phận của vốn SXKD, là hình thái tiền tệ của TSLĐ và



Ư







đầu tư ngắn hạn của đơn vị cơ sở. VLĐ là chỉ tiêu tuyệt đối thời điểm được tính theo



TR



đơn vị tiền tệ. Việc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của VLĐ sẽ góp phần giải quyết nhu

cầu về vốn cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



48



Khóa Luận Tốt Nghiệp



Bảng 2.9: Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2014-2016

So sánh

Năm



Năm



2015



2016



2015/2014



2016/2014



%



+/-



%



+/-



%



-10.059



-46,35



-12.579



-51,93



1. Doanh thu thuần



Tr.đ



31,233



58,707



60,219



-2.52



2. Lợi nhuận sau thuế



Tr.đ



1,049



4,798



7,715



180



514,29



-179



-83,26



1



2,86



3. VLĐ bình quân



Tr.đ



29,356



49317



59,032



19,961



68.00



9,714.50



19.70



29,675.50



101.09



4. Số vòng quay VLĐ (1/3)



Vòng



1.06



1.19



1.02



0.13



11.89



- 0.17



- 14.30



- 0.04



- 4.12



Lần



0.94



G



+/-



2016/2015







Năm 2014



H

U



ĐVT



TẾ



Chỉ tiêu



0.98



- 0.10



- 10.62



0.14



16.69



0.04



4.30



Lần



0.04



0.13



0.06



172.26



0.03



34.33



0.09



265.74



Đ

N





6. Mức doanh lợi VLĐ (2/3)



0.84



Ư



(3/1)



0.10



TR



5. Mức đảm nhiệm VLĐ



ẠI



H





C



KI



N

H



-10,40



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



(Nguồn: Phòng kế tốn của Cơng ty Lý Phú Vinh)



49



Khóa Luận Tốt Nghiệp



Bảng số liệu 2.9 ta thấy, hiệu quả sử dụng VLĐ có sự biến động qua các năm

cụ thể biến động qua các chỉ tiêu là:

- Số vòng quay VLĐ (l)

Năm 2014, số vòng quay VLĐ là 1.06 vòng có nghĩa là cứ 1 triệu đồng VLĐ

đầu tư vào kinh doanh sẽ mang lại 1.06 triệu đồng doanh thu.

Năm 2015, số vòng quay VLĐ là 1.19 vòng có nghĩa là cứ 1 triệu đồng VLĐ

đầu tư vào kinh doanh sẽ mang lại 1.19 triệu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này tăng so với

năm 2014, tăng 0.13 vòng tương ứng với tăng 11.89%.

Sang năm 2016, số vòng quay VLĐ là 1.02 vòng có nghĩa là cứ 1 triệu đồng



H

U







VLĐ đầu tư vào kinh doanh sẽ mang lại 1.02 triệu đồng doanh thu. Năm 2016 so với

năm 2015 giảm 0.17 vòng tương ứng với giảm 14.30%. Năm 2016 so với năm 2014 số



TẾ



vòng quay VLĐ giảm 0.04 vòng tương ứng giảm 4.12 %.



KI

N



H



Chỉ tiêu này cho thấy hoạt động tài chính của cơng ty ngày càng khơng đạt

được hiệu quả, tính ổn định chưa cao, hiệu quả sử dụng vốn giảm đi. Với việc đẩy





C



nhanh vòng quay vốn sẽ tạo điều kiện thuận lợi để công ty tiếp tục hoạt động SXKD,



H



giảm thiểu tình trạng vốn ứ đọng. Vì thế trong những năm tới Cơng ty cần chú trọng



ẠI



hơn nữa đến việc sử dụng VLĐ một cách hiệu quả, tránh lãng phí gây thất thốt vốn



G



Đ



mang lại lợi nhuận tối đa cho Công ty.



N



- Mức đảm nhiệm vốn lưu động (MVLĐ)



Ư







Mức đảm nhiệm VLĐ qua 3 năm có xu hướng tăng đều lên, cụ thể là:



TR



Năm 2014, chỉ tiêu này là 0.04 lần, có nghĩa là cứ 1 triệu đồng doanh thu thuần

thì cần chi phí 0.04 triệu đồng VLĐ.

Năm 2015, cứ 1 triệu đồng doanh thu thuần thì cần chi phí 0.10 triệu đồng

VLĐ, chỉ tiêu này tăng so với năm 2014 tăng 0.06 triệu đồng tương ứng với tăng

172.26%.

Sang năm 2016, cứ 1 triệu đồng doanh thu thuần thì cần chi phí 0.13 triệu đồng

VLĐ, chỉ tiêu này lại tiếp tục tăng so với năm 2015 tăng 0.03 triệu đồng tương ứng với

tăng 34.33%. Năm 2016 so với năm 2014, chỉ tiêu này tăng lên 0.09 triệu đồng tương

ứng với tăng 265.74%.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



50



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.8: Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty giai đoạn 2014-2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×