Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Công ty giai đoạn 2014-2016

Bảng 2.7: Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Công ty giai đoạn 2014-2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa Luận Tốt Nghiệp



- Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu của Công ty có xu hướng biến động tăng rõ rệt.

Năm 2014, cứ 1 triệu đồng doanh thu thuần tạo ra được 0.03 triệu đồng lợi

nhuận sau thuế.

Năm 2015, cơng ty có được cứ 1 triệu đồng doanh thu thuần tạo ra được 0.08

triệu đồng lợi nhuận sau thuế, tỷ lệ ở năm 2015 so với năm 2014 tăng 0.14 triệu đồng

tương ứng với tăng 143.34%.

Năm 2016, cứ 1 triệu đồng doanh thu thuần tạo ra được 0.13 triệu đồng lợi



H

U







nhuận sau thuế. Năm 2016 so với năm 2015, tỷ lệ ROS tăng 1.93 triệu đồng tương ứng

với tăng 56.76%. Năm 2016 so với năm 2014, tỷ lệ ROS này tiếp tục tăng 0.23 triệu



TẾ



đồng tương ứng tăng 281.45%. Xu hướng tăng của chỉ tiêu này là dấu hiệu tốt, chứng

- Sức sinh lời của tài sản (ROA)



KI

N



H



tỏ Công ty đang kiểm sốt tốt chi phí, đặc biệt là chi phí ngồi sản xuất.





C



Chỉ tiêu này cũng giống như ROS, nó biến động tăng khá rõ rệt.



H



Năm 2014, cứ 1 triệu đồng tài sản đầu tư vào hoạt động kinh doanh thì sẽ mang



ẠI



lại 0.02 triệu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp.



G



Đ



Năm 2015, chỉ tiêu này tăng lên cứ 1 triệu đồng tài sản đầu tư vào hoạt động



N



kinh doanh thì sẽ mang lại 0.07 triệu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp, tăng



Ư







0.18 triệu đồng tương ứng với tăng 174.31% so với năm 2014.



TR



Năm 2016 so với năm 2015 chỉ tiêu này có tiếp tục tăng, doanh nghiệp thu

được 0.09 triệu đồng lợi nhuận sau thuế trên 1 triệu đồng tài sản đầu tư vào kinh

doanh, tương ứng tăng 0.18 triệu đồng tức là tăng 30.74%. Năm 2016 so với năm 2014

tăng 0.15 triệu đồng tương ứng tăng 258.62%. Chỉ tiêu này tăng chứng tỏ hiệu quả sử

dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ

doanh nghiệp.

- Sức sinh lời của VCSH (ROE)

Năm 2014, cứ 1 triệu đồng VCSH bỏ ra thì thu được 0.04 triệu đồng lợi nhuận

sau thuế.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



44



Khóa Luận Tốt Nghiệp



Đến năm 2015, chỉ tiêu này tăng lên cứ 1 triệu đồng VCSH bỏ ra thì thu được

0.11 triệu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp, tăng 0.20 triệu đồng tương ứng

với tăng 170.13% so với năm 2014, do lợi nhuận sau thuế tăng 357.39% cao hơn so

với tốc độ tăng của VCSH bình quân. Chỉ tiêu này ở năm 2015 tăng chứng tỏ hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp đang được cải thiện, góp phần nâng cao khả năng đầu

tư của chủ doanh nghiệp, tạo sức hấp dẫn cho các nhà đầu tư.

Năm 2016, cứ 1 triệu đồng VCSH bỏ ra thì thu được 0.12 triệu đồng lợi nhuận

sau thuế cho doanh nghiệp, chỉ tiêu ở năm này có xu hướng tăng so với năm 2015 tăng

0.16 triệu đồng tương ứng với tăng 15.04%, do lợi nhuận sau thuế tăng hơn so với



H

U







VCSH bình quân (60.80%> 39.77%). Năm 2016 so với năm 2014, chỉ tiêu này tăng

0.18 triệu đồng tương ứng với tăng 210.77%.



TẾ



Như vậy, ta thấy được rằng sự biến động tăng giảm của doanh thu, lợi nhuận



KI

N



H



sau thuế, VCSH bình quân, tổng tài sản bình quân làm cho các chỉ tiêu về khả năng

sinh lời ROA, ROS, ROE này cũng biến động theo. Hoạt động kinh doanh của cơng ty





C



dù có sự chuyển biến tốt. Tuy nhiên Cơng ty cũng cần phải tìm ra những biện pháp sử



H



dụng vốn hợp lý, quản lý và sử dụng tài sản để nâng cao hiệu quả hơn nữa.



ẠI



2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn



G



Đ



2.2.3.1. Hiệu quả sử dụng vốn cố định



N



Vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh là giá trị TSCĐ tính



Ư







theo giá còn lạ. Vốn cố định là một trong những yếu tố quan trọng đối với hoạt động



TR



kinh doanh của doanh nghiệp. Sự phát triển và hồn thiện VCĐ có ý nghĩa rất lớn, và

là điều kiện tăng lên không ngừng của năng suất lao động, cũng như khối lượng sản

xuất sản phẩm của doanh nghiệp.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



45



Khóa Luận Tốt Nghiệp



Bảng 2.8: Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty giai đoạn 2014-2016

So sánh

Năm 2014



Năm



Năm 2015



2016



2015/2014



2016/2015



2016/2014







ĐVT



%



+/-



%



-10,40



-10.059



-46,35



-12.579



-51,93



230,6



507,93



-230,9



-83,66



-0,3



-0,66



180



514,29



-179



-83,26



1



2,86



29,077.50 8,712



64.03



6,758.50



30.28



15,470.50 113.70



2.07



0.33



14.59



- 0.56



- 21.27



-0.22



- 9.78



0.38



0.48



- 0.06



- 12.74



0.10



27.01



0.05



10.83



0.09



0.24



0.29



0.15



177.44



0.05



22.04



0.21



238.60



0.08



0.21



0.27



0.14



178.85



0.05



23.42



0.19



244.16



31,233



58,707



60,219



2. Tổng lợi nhuận trước thuế



Tr.đ



1,171



5,329



8,473



3. Lợi nhuận sau thuế



Tr.đ



1,049



4,798



4. VCĐ bình quân



Tr.đ



13,607



22,319



5. Hiệu suất sử dụng VCĐ (1/4)



Lần



2.30



6. Mức đảm nhiệm VCĐ (4/1)



Lần



0.44



7. Tỷ suất lợi nhuận VCĐ (2/4)



Lần



8. Mức doanh lợi VCĐ (3/4)



Lần



-2.52



N

H



Tr.đ



KI



1. Doanh thu thuần



G



Đ



ẠI



H



7,715



%



TẾ



+/-





C



+/-



H

U



Chỉ tiêu



TR



Ư







N



2.63



(Nguồn: Phòng kế tốn của Cơng ty Lý Phú Vinh)



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



46



Khóa Luận Tốt Nghiệp



Qua bảng số liệu ta có thể thấy được các chỉ tiêu phán ảnh hiệu quả sử dụng

VCĐ của Công ty giai đoạn 2014-2016, cụ thể là:

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định (HS¬)

Là chỉ tiêu tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả SXKD mà doanh

nghiệp thu được trong kỳ so với số VCĐ BQ, mà doanh nghiệp đã sử dụng trong kỳ.

Hiệu suất sử dụng VCĐ biến động qua 3 năm cụ thể là: Năm 2014, cứ 1 triệu

đồng VCĐ bình quân được sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra 2.30 triệu đồng doanh thu.

Năm 2015, cứ 1 triệu đồng VCĐ bình quân được sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra

2.63 triệu đồng doanh thu, chỉ tiêu này tăng 0.33 triệu đồng tương ứng tăng 14.59% so



H

U







với năm 2014.



Sang năm 2016, hiệu suất sử dụng VCĐ và doanh thu tiếp tục giảm do đó hiệu



TẾ



suất sử dụng VCĐ cũng giảm theo, cứ 1 triệu đồng VCĐ bình quân được sử dụng



KI

N



H



trong kỳ sẽ tạo ra 2.07 triệu đồng doanh thu, giảm 0.56 triệu đồng tương ứng với giảm

21.27% so với năm 2015. Năm 2016 so với năm 2014 giảm 0.22 triệu đồng tương ứng





C



với giảm 9.78%.



H



- Mức đảm nhiệm vốn cố định (MVCĐ)



ẠI



Năm 2014, cứ 1 triệu đồng doanh thu trong kỳ doanh nghiệp cần phải sử dụng



G



Đ



0.44 triệu đồng VCĐ.



N



Năm 2015, cứ 1 triệu đồng doanh thu trong kỳ, thì doanh nghiệp cần phải sử



Ư







dụng 0.38 triệu đồng VCĐ, chỉ tiêu này so với năm 2014 giảm 0.06 triệu đồng tương



TR



ứng giảm 12.74%.



Sang đến năm 2016, cứ 1 triệu đồng doanh thu trong kỳ thì doanh nghiệp cần

phải sử dụng 0.48 triệu đồng VCĐ, chỉ tiêu này so với năm 2015 tăng lên 0.10 triệu

đồng tương ứng với tăng 27.01%, so với năm 2014 chỉ tiêu này cũng tăng 0.05 triệu

đồng tương ứng tăng 10.83%.

- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

Năm 2014, tỷ suất lợi nhuận vốn cố định là 0.09 lần, có nghĩa là cứ 1 triệu đồng

VCĐ được sử dụng trong kỳ có thể tạo ra 0.09 triệu đồng lợi nhuận sau thuế.

Tương tự năm 2015, cứ 1 triệu đồng VCĐ được sử dụng trong kỳ có thể tạo ra 0.24

triệu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này tăng so với năm 2014 tăng 0.15 triệu đồng



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.7: Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Công ty giai đoạn 2014-2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×