Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.5: Tình hình chi phí của Công ty giai đoạn 2014-2016

Bảng 2.5: Tình hình chi phí của Công ty giai đoạn 2014-2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa Luận Tốt Nghiệp



Bảng số liệu 2.5 ta thấy rằng, tình hình chi phí của Cơng ty qua 3 năm biến

động phức tạp. Cụ thể là:

- Tổng chi phí: Tổng chi phí bao gồm các khoản mục giá vốn bán hàng, chi phí

tài chính, chi phí QLDN và chi phí khác. Nhìn chung thì tổng chi phí tăng qua các năm

cụ thể là: Năm 2014 ở mức 29,599 triệu đồng. Sang năm 2015 tổng chi phí tăng 24213

triệu đồng tương ứng với 81.80% so với năm 2014. Đến năm 2016 giảm, giảm

1,131triệu đồng tương ứng với giảm 2.1% so với năm 2015. Nhưng năm 2016 so với

2014 thì tổng chi phí tăng 23,082 triệu đồng tương ứng tăng 77.98%.

Tình hình chi phí qua 3 năm được biểu hiện rõ bởi 4 yếu tố là giá vốn bán hàng,



H

U







chi phí tài chính, chi phí QLDN và chi phí khác. Trong đó giá vốn bán hàng luôn

chiếm tỷ trọng cao nhất.



TẾ



- Giá vốn bán hàng: GVBH là tập hợp của các loại chi phí như chi phí nguyên



KI

N



H



vật liệu, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung… Năm 2014, GVBH là

26,516 triệu đồng chiếm 89.58% trong tổng chi phí. Đến năm 2015 là 49,208 triệu





C



đồng tăng 22.692 triệu đồng tương ứng tăng 85.58% so với năm 2014. Bước sang năm



H



2016, GVBH có giá trị là 49,228 triệu đồng tiếp tục tăng so với năm 2015, cụ thể là



ẠI



tăng 49,179 triệu đồng tương ứng tăng 0.04% và so với năm 2014 tăng 22,712 triệu



G



Đ



đồng tương ứng tăng 85.65%. Chi phí giá vốn hàng bán vẫn là một chi phí có ảnh



N



hưởng lớn đến tổng chi phí cũng như lợi nhuận của Cơng ty. Chi phí GVBH tăng là lợi



Ư







thế tốt cho Cơng ty chứng tỏ Cơng ty có những biện pháp như tiết kiệm nguyên vật



TR



liệu và chi phí nhân cơng, quản lý, kiểm sốt, đốc thúc cơng nhân,… có hiệu quả giúp

cho việc tăng doanh thu và lợi nhuận.

- Chi phí tài chính: Năm 2014 chi phí tài chính là 1,964 triệu đồng chiếm

6.64% trong tổng chi phí. Đến năm 2015, chi phí tài chính 1,964 triệu đồng khơng có

thay đổi gì so với năm 2014. Sang đến năm 2016 là 133 triệu đồng, thì chi phí tài

chính này giảm xuống 1,831 triệu đồng tương ứng giảm 93.23% so với năm 2015 và

cũng giảm với mức đó so với năm 2014.

- Chi phí QLDN: Chi phí này của Cơng ty qua 3 năm có sự biến động cụ thể là:

Năm 2014 chi phí QLDN là 1,108 triệu đồng chiếm 3.74% trong tổng chi phí. Năm

2015 chi phí này có giá trị là 2,488 triệu đồng tăng 1.38 triệu đồng tương ứng tăng



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



39



Khóa Luận Tốt Nghiệp



124.55% so với năm 2014. Sang đến năm 2016 là 1,431 triệu động chiếm 2.72% trong

tổng chi phí, năm 2016 so với năm 2015 chi phí này giảm xuống là 1,057 triệu đồng

tương ứng với giảm 42.48%; năm 2016 giảm so với năm 2014 thì chi phí này tăng,

tăng 323 triệu đồng tương ứng tăng 29.15%. Chi phí tài chính là chi phí vơ cùng quan

trọng, đánh giá được hoạt động kinh doanh của Cơng ty. Chi phí tài chính trong đó có

chi phí lãi vay. Điều đó chứng tỏ, tình hình chi phí của Cơng ty qua 3 năm tăng giảm

phức tạp, năm 2016 so với năm 2014 thì chi phí này tăng vì vậy cơng ty cần điều chỉnh

lại thêm để giảm bớt chi phí xuống đem lại hiệu quả kinh doanh.

- Ngồi ra còn có chi phí khác. Chi phí này tăng qua 3 năm nhưng chiếm tỷ lệ



H

U







nhỏ nhất trong tổng chi phí cụ thể là: Năm 2014 có giá trị là 11 triệu đồng chiếm

0.04% trong tổng chi phí. Năm 2015 có giá trị là 152 triệu đồng chiếm 0.28% trong



TẾ



tổng chi phí, chi phí này tăng 141 triệu đồng tương ứng tăng 1,281.82% so với năm



KI

N



H



2014. Năm 2016 có giá trị là 1,889 triệu đồng chiếm 3.59% trong tổng chi phí, tăng

1,737 triệu đồng tương ứng tăng 17,072.73% so với năm 2015 và cũng tăng so với





C



năm 2014 là 1,878 triệu đồng tương ứng tăng 17,072.73%.



H



Nhìn chung, tình hình chi phí của Cơng ty giai đoạn 2014-2016 vẫn chưa tốt



ẠI



lắm cần phải khắc phục thêm giảm thiểu các khoản chi phí, vì khi chi phí tăng thì ảnh



G



Đ



hưởng đến kết quả kinh doanh của Cơng ty.



N



2.2.1.3. Phân tích tình hình lợi nhuận



Ư







Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường, điều đầu tiên



TR



mà họ quan tâm đó là lợi nhuận. Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu

quả của quá trình kinh doanh, là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ

tồn tại và phát triển khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động khơng có hiệu

quả, thu khơng đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ bị đào thải, đi đến phá

sản. Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường có sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay

gắt và khốc liệt vì vậy lợi nhuận là yếu tố cực kỳ quan trọng và quyết định đến sự tồn

tại của doanh nghiệp.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



40



Khóa Luận Tốt Nghiệp



Bảng 2.6: Tình hình lợi nhuận của Cơng ty giai đoạn 2014-2016

Đơn vị tính: Triệu đồng

So sánh

Năm 2016







Năm 2015



H

U



Năm 2014



2015/2014





Giá







trị



cấu(%)



trị



cấu(%)



1,163



100



5,330 100



99.57



5,375 100.84



2016/2014



+/-



%



+/-



%



+/-



%



910



100



4,167 358.30



- 4,420



- 82.93



-253



- 21.75



9



1.03



4,217 364.16



-5,366



- 99.83



-1,149



- 99.19



-901



- 99.01



-58



-856



1,902.22



-914



ẠI



H



Tổng lợi nhuận





C



KI



Cơ cấu(%)



N

H



Giá



Giá trị



2016/2015



TẾ



Chỉ tiêu



G



N



hoạt động kinh 1,158



Đ



Lợi nhuận từ



Lợi nhuận khác



13



1.12



TR



Ư







doanh



-45



- 0.84



- 446.15



7,030.77



( Nguồn: Phòng kế tốn của Cơng ty Lý Phú Vinh

)



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



41



Khóa Luận Tốt Nghiệp



Tổng lợi nhuận gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác.

Tổng lợi nhuận có sự biến động qua 3 năm, cụ thể là: Năm 2014, tổng lợi nhuận là

1,163 triệu đồng, đến năm 2015 là 5,330 có xu hướng tăng rất mạnh, tăng lên 4,167

triệu đồng tương ứng 358.30% so với năm 2014 tăng một lượng khá là cao. Năm 2016

so với năm 2015 tổng lợi nhuận của Cơng ty có xu hướng giảm xuống. Năm 2016 có

giá trị là 910 triệu đồng giảm 4,420 triệu đồng tương ứng giảm 82.93%, năm 2016 so

với năm 2014 tổng lợi của Cơng ty có xu hướng giảm 253 triệu đồng tương ứng giảm

21.75%.

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh:



H

U







Năm 2014, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là 1,158 triệu đồng. Năm 2015,

lợi nhuận này có giá trị là 5,375 triệu đồng. Năm 2015 so với năm 2014 tăng 4,217



TẾ



triệu đồng tương ứng tăng 364.16%. Năm 2016, lợi nhuận này có giá trị là 9 triệu



KI

N



H



đồng, năm 2016 so với năm 2015 giảm 5,366 triệu đồng tương ứng giảm 99.83%, năm

2016 so với năm 2014 giảm 1,149 triệu đồng tương ứng giảm 99.19%. Ta thấy rằng lợi





C



nhuận của Công ty không được ổn định, Công ty cần phải xem xét lại.



H



- Lợi nhuận khác: Năm 2015 so với năm 2014 lợi nhuận khác giảm 58 triệu



ẠI



đồng tương ứng giảm 446.15%. Năm 2016 so với năm 2015 lợi nhuân này giảm 856



G



Đ



triệu đồng nhưng tốc độ lại tăng 1,902.22%. Năm 2016 so với năm 2014 khoản mục



N



này giảm 914 triệu đồng tương ứng giảm 7,030.77%.



Ư







Trong điều kiện kinh tế khó khăn dẫn đến ảnh hưởng xấu đến Cơng ty là điều



TR



khơng tránh khỏi. Qua phân tích cơ bản tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận giai

đoạn 2014-2016 của công ty cho thấy, chưa xét đến hiệu quả kinh tế thì tình hình kinh

doanh của Công ty trong 3 năm qua không mấy khởi sắc mà còn có chiều hướng đi

xuống. Với vị thế là một công ty hoạt động lâu năm trong lĩnh vực thương mại dịch

vụ, ban lãnh đạo Công ty cần phải có những chính sách trong việc giảm thiểu những

chi phí phát sinh khơng đáng có gây lãng phí cũng như ảnh hưởng đến kết quả kinh

doanh của doanh nghiệp, nhằm tối đa hố lợi nhuận cũng như duy trì sự phát triển của

Công ty.



SVTH: Trương Thị Diệu Huyền



42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.5: Tình hình chi phí của Công ty giai đoạn 2014-2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×